Quan hệ giữa cơ cấu sở hữu và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nhà nước sau cổ phần hóa và thoái vốn tại Việt Nam
- Đơn v ch tr: Học viện Tài chính
- Ch nhiệm nhiệm v: TS. Nguyễn Thu Hiền
- Năm giao nhiệm v: 2023 M( s*: BTC/ĐT/2023-18
1. T)nh cấp thi*t của vấn đ+ nghiên c-u
các qu*c gia đang phát triển với đặc trưng là nền kinh tế được chuyển đổi từ nền kinh tế tập
trung sang hoạt động theo chế th trường, nhà nước thường nắm gimột tỷ lệ cổ phần trực
tiếp hoặc gián tiếp đáng kể can thiệp vào các hoạt động ca các doanh nghiệp sau cổ phần
hóa (CPH). Tuy nhiên, sự hiện diện ca nhà nước với tư ch là cổ đông chi ph*i hoặc cổ đông
lớn sẽ có những tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả hoạt động (HQHĐ) ca các doanh
nghiệp. Ở chiều hướng tích cực, các doanh nghiệp có v*n nhà nước chi ph*i sẽ có những lợi thế
dễ dàng tiếp cận v*n vay cũng như các dự án do nhà nước làm ch đầu tư. Bên cạnh đó, các
doanh nghiệp này thể tiếp cận dễ dàng n với v*n vay thương ợng mức l(i suất thấp
hơn (Li & cộng sự, 2009) cũng như mức độ tin cậy, tiềm lựcn để đạt lợi thế n các hợp đồng
ng như dự án. ka cạnh nợc lại, tính hiệu quả ca c doanh nghiệp phần lớn v*n
được nắm giữ bởi c đông nnước thường thấp hơn các doanh nghiệp cổ phần tư nhân
chiếm đa s*. c doanh nghiệp cổ phần tư nn chiếm đa s* sẽ có chất ợng quản trdoanh
nghiệp t*t hơn, tập trung hơn vào mc tiêu t*i đa hóa tài sản ca ch sở hữu và không chu ràng
buộc vào các mc tiêu x( hội ít lợi nhuận, do đó các doanh nghiệp này sẽ có hiệu quả kinh tế cao
hơn. Hơn nữa, tại các doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu nhà nước chi ph*i, nời đại diện cho phần
v*n góp ca nhà nước trong doanh nghiệp lại không thật sự là cổ đông ca công ty, đâyc cá
nhân hoặc tổ chức đại diện cho ch sở hữu nhàớc nên họ có thể hoạt động không v mc tiêu
hiệu quả lợi ích ca doanh nghiệp, dẫn đến sở hữu nhà ớc cao lại làm giảm HQ ca
doanh nghiệp.
Ở Việt Nam, kể từ khi tiến hành đổi mới m 1986, Nhà nước có nhiều ch trương, đnh hướng
về sắp xếp, đổi mới, phát triển ng cao HQca DNNN. Vấn đề về đổi mới nâng cao
HQHĐ, sức cạnh tranh ca DNNN sau CPH góp phần nâng cao giá tr doanh nghiệp là một trong
những ch đề được Chính ph, các nhà hoạch đnh chính sách, nhà quản lý doanh nghiệp cũng
như các nhà nghiên cứu đang rất quan tâm. Điều này đ( được Chính ph c thể hóa trong nhiều
giải pháp để tháo gỡ khó khăn nhằm thúc đẩy, nâng cao HQHĐ ca các DNNN (Quyết đnh s*
707/QĐ-TTg ngày 25/05/2017, Quyết đnh s* 360/QĐ-TTg ngày 17/3/2022 ca Th tướng Chính
ph; Ngh quyết s* 97/NQ-CP ngày 02/10/2017; Chỉ th s* 01/CT-TTg ngày 05/01/2019 ca Th
ớng Chính ph... nhiều văn bản chỉ đạo đẩy mạnh sắp xếp, CPH, thoái v*n, cấu lại
DNNN). Cùng với đó, ngày càng nhiều nghiên cứu về HQHĐ ca các DNNN sau CPH. Tuy
nhiên, các nghiên cứu ch yếu tập trung xem xét tác động ca cấu sở hữu hoặc từng thành
phần sở hữu (sở hữu nhà nước, sở hữu nước ngoài và sở hữu tư nhân trong nước) đến HQHĐ
trong các doanh nghiệp, vẫn còn rất ít nghiên cứu xem xét m*i quan hệ giữa cơ cấu sở hữu và
HQHĐ trong b*i cảnh các DNNN sau CPH thoái v*n, đặc biệt nghiên cứu về c
động ca HQHĐ đến mức độ thay đổi cấu sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp này. Do đó,
1
việc nghiên cứu Đề tài "Quan hệ giữa cấu sở hữu HQHĐ ca các doanh nghiệp có v*n đầu
nhà nước sau CPH thi v*n tại Việt Nam" là cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2. M0c tiêu nghiên c-u
Đề tài đề xuất một s* giải pháp nhằm t*i ưu hóa m*i quan hệ giữa cơ cấu sở hữu và HQHĐ ca
c doanh nghiệp có v*n đầu nớc sau CPH thoái v*n tại Việt Nam.
3. Đối tư3ng và phạm vi nghiên c-u
- Đ*i tượng nghiên cứu: M*i quan hệ giữa cấu sở hữu với HQHĐ ca doanh nghiệp v*n
đầu tư nớc sau CPH và thoái v*n.
- Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp v*n đầu nhà nước sau CPH thoái v*n đang
niêm yết trên TTCK Việt Nam, bao gồm: Sở Giao dch chứng khoán thành ph* Hồ Chí Minh, Hà
Nộin giao dch Upcom (không bao gồm các doanh nghip hoạt động trong nh vực tài chính
- ngân hàng - bảo hiểm, do đặc t kinh doanh ca doanh nghiệp này khác so với c doanh
nghiệp phi tài chính) trong giai đoạn 2015 - 2022.
4. K*t quả nghiên c-u
(1) Đề tài đ( khái quát được một s* vấn đề về cơ cấu sở hữu, thuyết về hiệu quả hoạt động
ca doanh nghiệp, các yếu t* tác động đến hiệu quả hoạt động ca doanh nghiệp; m*i quan hệ
giữa cơ cấu sở hữu và hiệu quả hoạt động ca doanh nghiệp. Cơ cấu sở hữu ca doanh nghiệp
được hiểu là quan hệ giữa các thành phần ch sở hữu doanh nghiệp, được xác đnh bằng tương
quan tỷ lệ v*n ch sở hữu do các ch sở hữu nắm giữ, thể hin tương quan quyền sở hữu trong
doanh nghip. Sở hữu tập trung được hiểu là phần lớn v*n ch sở hữu ca doanh nghiệp thuộc
về s* ít các ch sở hữu, hay là một hoặc một s* ítc cổ đông nắm giữ nhiều cổ phiếu (được gọi
là cổ đông lớn) so với phần còn lại. Hiệu quả hoạt động ca doanh nghiệp có thể đo lường thông
qua hiệu qutài chính, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả tổng hợp. Hiệu qui chính có thđo
lường thông qua các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận (ROA, ROI, ROS) hay lợi nhuận. Hiệu quả kinh
doanh được đo ờng thông qua các chỉ tiêu như th phần, năng suất lao động, chất lượng hàng
hóa, dch v, mức độ thỏa m(n ng việc ca người lao động (Huil và cộng sự, 2008). Hệ th*ng
chtiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh rất phong phú và đa dạng. Chính v vậy, việc lựa chọn s
dng các tiêu chí phù hợp để đánh giá hiệu quả hoạt động ca doanh nghiệp sẽ tùy thuộc o
mc tu, đ*i tượng và điều kiện c thể ca từng nghiên cứu. Hơn nữa, việc đo lường hiệu
quả hoạt động có thể b tác động bởi mc tu ca công ty, được đo lường thông qua các chỉ tiêu
kế toán và chỉ s* th trường nTobin’s Q (Tian Zeitun, 2007). Để phản ánh đầy đsự pt
triển nội bộ và th trường, trong nghiên cứu này, nhóm c gisử dng các chỉ tiêu dựa trên kế
toán (ROA, ROE) chỉ s* dựa trên dữ liệu th trường (Tobin’s Q) để đo lường hiệu qu hoạt
động ca doanh nghiệp.c yếu t* tác động đến hiệu quả hoạt động ca doanh nghiệp bao gồm:
cấu sở hữu, cấu trúc v*n doanh nghiệp, quy v*n doanh nghiệp, tỷ lệ tài sản c* đnh (tài
sản c* đnh hữu hnh), t*c độ tăng trưởng, đòn bẩy tài chính, tính thanh khoản (khả ng thanh
toán), tuổi ca doanh nghip, ngành nghề kinh doanh.
(2) Đề i đ( phân tích kinh nghiệm qu*c tế về CPH, thoái v*n ng cao HQHĐ ca doanh
nghiệp sau CPH, thoái v*n nhà nước tại doanh nghiệp. Tại Trung Qu*c, cải cách cơ chế quản lý
DNNN trên cơ sở giữ nguyên sở hữu nhà nước và thực hiện chuyển đổi sở hữu (hnh thành các
ng ty cổ phần, khuyến khích phát triển doanh nghiệp tư nhân và các doanh nghiệp có v*n đầu
ớc ngoài... Tại Hàn Qu*c, Chính ph Hàn Qu*c đ( đề ra chương trnh tư nhân hóa CPH,
2
nhằm cấu lại lĩnh vực hoạt động ca khu vực kinh tế nhà nước. Tại Nga, sở hữu nhà nước
bao trùm hầu hết các lĩnh vực kinh tế, đồng thời với cuộc cải cách nền tảng cnh tr x( hội n
quá trnh “tư nhân hóa” mang tính đặc thù với những phức tạp riêng. Đa s* các DNNN đều
hưởng chế độ độc quyền trong lĩnh vực ca mnh nên giá bán một DNNN sẽ rất cao nếu vẫn gi
thế độc quyền đó. Do đó, mc tiêu CPHbán doanh nghiệp mà kng duy tr thế độc quyền. S
thất bại trong việc cải cách DNNN ở Nga do sự chậm trễ trong việc xây dựng thể chế về tài cnh
và pháp lý dẫn đến hiện tượng chuyển đổi sở hữu không phản ánh thực chất giá tr, tài sản qu*c
gia... Qua nghiên cứu kinh nghiệm các nước, đề tài rút ra một s* bài học cho Việt Nam: (1) Về
CPH, thoái v*n nớc tại doanh nghiệp: Cn được mở rộngn nữa về đ*i tượng CPH. CPH
không chỉ nhằm vào những DNNN có quy mô nhỏ, làm ăn kém hiệu quả, mà còn phải thực hiện
CPH cả những DNNN có tiềm lực kinh tế vững chắc, có sức cạnh tranh t*t, có uy tín trên tơng
trường...; chuẩn b đầy đ các điều kiện về chính sách và vật chất cùng với công tác tuyên truyền
cho các đ*i tuợng liên quan, phải y dựng một th trường tài chính, th trường chứng khoán
phát triển. Ban hành các đạo luật, c văn bản pháp quy, có ớng dẫn c thể, chi tiết đng
cao hiệu quả cho tiến trnh CPH DNNN; quan tâm đến công tác quản tr doanh nghiệp như quản
tr chiến lược, quản tr tài chính quản tr nhân sự; (2) Về nâng cao HQca doanh nghiệp
nhà ớc sau CPH: (i) Khi tiến nh CPH cần xử dứt điểm những tồn tại ca doanh nghiệp,
đặc biệt làm lành mạnh hóa tài chính doanh nghiệp thông qua xử lý tài chính bằng biện pháp đàm
phán hoặc thỏa thuận với các ngân hàng hoặc tổ chức tài chính; (ii) Coi trọng yếu t* quản
doanh nghip, sau khi CPH, thoái v*n nhà ớc phải tiến nh sắp xếp, t chức nâng cao
chất lượng quản doanh nghiệp; (iii) Tạo lập môi trường kinh doanh bằng việc xây dựng hệ
th*ng luật pháp th*ng nhất, bnh đẳng; đồng thời cải ch th tc nh chính đ*i với hoạt động
kinh doanh; (iv) Giảm thiểu sự can thiệp ca nhà nước vào hoạt động kinh doanh ca doanh
nghiệp ch biệt ràng giữa quản lý nhà ớc việc điều nh hoạt động kinh doanh ca
doanh nghiệp.
(3) Đề tài đ( phân ch, đánh giá thực trạng cấu sở hữu hiệu quả hoạt động ca doanh
nghiệp có v*n đầu tư nhà nước sau CPH và thoái v*n tại Việt Nam. Đề tài đ( chỉ ra kết quả kiểm
định mối quan hệ tuyến tính giữa sở hữu nhà nước với HQHĐ của doanh nghiệp theo cả 3 chỉ
tiêu (ROA, ROE, Tobin’s Q) cho thấy, sở hữu nhà nước tác động tích cực đến HQHĐ; không
tồn tại mối quan hệ tuyến tính có ý nghĩa thống kê giữa sở hữu tư nhân trong nước (gồm cả sở
hữu nhân sở hữu tổ chức) với hiệu hoạt động của doanh nghiệp; sở hữu nước ngoài
không tác động đến HQHĐ của doanh nghiệp theo chỉ tiêu ROA ROE; quy mô doanh nghiệp
tác động cùng chiều với HQHĐ; doanh nghiệp càng sử dụng nhiều nợ thì HQHĐ càng thấp…
Bên cạnh kết quả đạt được, qtrnh tái cơ cấu, nâng cao HQHĐ ca DNNN sau CPH và thoái
v*n Việt Nam trong thời kỳ hội nhập vẫn còn nhiều ớng mắc, như việc cấu lại DNNN
chưa mang tính toàn diện; ca chú trọng thực hiện các đnh hướng, giải pháp đột p để cấu
lại về chiến lược kinh doanh, ng cường ứng dng khoa học công nghệ, ng như nâng cao
nguồn nhân lực chất ợng cao... Nguyên nhân do quá trnh CPH giai đoạn 2011 - 2020 chu
tác động từ những diễn biến bất lợi ca kinh tế thế giới và khu vực, dẫn tới ssuy giảm ca th
trường tài chính, chứng khoán, do đó cũng tác động tiêu cực giảm sức t th trường làm chậm
3
tiến độ CPH DNNN, thoái v*n nhà nước; nỗ lực thực hin kế hoạch CPH, thoái v*n nhà nước và
cấu lại sở hữu DNNN chưa cao...
(4) Trên sở phân tích kinh nghiệm ca một s* nước, đánh giá thực trạng cấu shữu
HQHĐ ca doanh nghiệp có v*n đầu tư nhà nước sau CPH và thoái v*n tại Việt Nam, đề tài đề
xuất giải pháp t*i ưu hóa m*i quan hệ giữa cấu sở hữu HQHĐ ca các doanh nghiệp
v*n đầu nớc sau CPH và thi v*n tại Việt Nam.
Giải phápmô từ pa nhà nước: (i) Hoàn thiện mô hnh ch sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp
v*n nhà nước; (ii) Hn thiện cơ chế, cnhch nhằm pt huy quyền tự ch trong hoạt động
ca DNNN sau CPH. Theo đó, cần xây dựng và ban nh hệ th*ng các chtiêu tài chính chung
và các tu chí giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động phản ánh được mc tiêu chính đ*i với từng
ngành nghề, lĩnh vực để làm thước đo tương đ*i nhằm so sánh, đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh cho các DNNN đ( CPH. Tạo sở pháp đ đảm bảo mọi hoạt động ca doanh
nghiệp sau CPH được bnh đẳng với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; (iii)
Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho quản tr DNNN đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc quản tr
ng ty hiện đại theo bộ hướng dẫn ca OECD. Nhà nước cần sớm ban hành các quy đnh
hơn, đầy đ hơn, chặt chẽ hơn về quyền và nghĩa v ca quan được giao quản lý điều ph*i
phần v*n nhà nước tại các doanh nghiệp v*n đầu nhà nước. Nghiên cứu, xây dựng
hoàn thin các cơ chế, cnh sách về tiền lương theo hướng Nhà nước kng can thiệp trực tiếp
o chính sách tiền lương ca doanh nghiệp; (iv) Hoàn thiện chế, chính ch về CPH, thoái
v*n nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp; đẩy nhanh việc rà soát, sửa đổi các quy đnh tại Luật
Quản lý, Sử dng v*n nhà ớc đầu vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; nâng cao
trách nhiệm người đứng đầu trong CPH, thoái v*n nhà nước; (v) Tăng cường công tác kiểm,
thanh tra, giám sát đ*i với hoạt động ca các doanh nghiệp v*n nhà nước; (vi) Tăng cường
phát huy vai trò ca th trường v*n; (vii) Đổi mới cơ chế, chính sách tuyển chọn l(nh đạo quản lý
DNNN, đẩy mạnh việc tuyển dng thông qua thi tuyển công khai, minh bạch; áp dng các nguyên
tắc quản tr doanh nghiệp theo tng lqu*c tế; hn thiện chế kiểm soát, kiểm tn nội bộ.
Giải pháp vi từ phía doanh nghiệp: (i) Tăng cường hiệu quả sử dng v*n, tài sản tại các
doanh nghiệp có v*n nhà nước sau CPH. y dựng kế hoạch c thể để xác đnh khả ng v*n
hiện có, s* v*n còn thiếu để lựa chọn nguồn tài trợ với chi pthấp nhất, giúp doanh nghiệp
một cơ cấu v*n linh hoạt và t*i ưu; (ii) Nâng cao năng lực quản tr trong các doanh nghiệp có v*n
đầu tư nhà nước sau CPH; (iii) Đảm bảo lợi ích và phát huy t*i đa vai trò ca cổ đông; (iv) Nhận
thức về lợi ích ca việc tiếp tc tái cấu trúc DNNN sau CPH. Xây dựng chi tiết kế hoạch tái cấu
trúc i chính phù hợp với mc tiêu ngắn hạn, mc tiêu có tính chất chiến lược trong dài hạn và
phù hợp với chiếnợc i cấu trúc danh mc đầu tư...
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghiệm thu: Đề tài đ( được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm thu thông qua (Quyết đnh s*
308/QĐ-BTC ngày 23/02/2024 ca BTài chính về việc thành lập Hội đồng vấn đánh giá,
nghiệm thu nhiệm v KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, u trữ tại thư viện Viện Chiến ợc Chính sách tài chính./.
4