Quản lý huy động vốn của doanh nghiệp qua nền tảng công nghệ số ở Việt Nam
- Đơn v ch tr: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Ch nhim nhim v : ThS. Phạm Th Hằng Nga
- Năm giao nhim v : 2023 M- s/: BTC/ĐT/2023-16
1. T#nh c$p thi%t của v$n đề nghiên c'u
Sự bùng nổ ca công ngh đ- đem tới cho nhân loại những bước tiến lớn, tạo ra nhiều sản phẩm,
dch v mới, bao gồm cả lĩnh vực dch v tài chính - tín d ng. Các công ngh mới nổi (như sổ i
phân tán, chuỗi kh/i, dữ liu lớn, trí tu nhân tạo...) đ- tạo ra nhiều phương thức huy động v/n mới
cho các doanh nghip. Phương thức huy động qua ứng d ng công ngh s/ mang lại nhiều cơ hội hơn
cho các nhà đầu thông qua các phương thức công c đầu mới, song cũng tiềm ẩn nhiều ri
ro có thể phát sinh, không chỉ ảnh hưởng tới quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng ca doanh nghip
và các nhà đầu tư mà còn tiềm ẩn không ít ri ro đ/i với nền kinh tế. Xu hướng toàn cầu cho thấy
hnh huy động v/n thông qua các nền tảng ứng d ng công ngh s/ ngày càng trở nên phổ biến và
vấn đề nhận được sự quan tâm ca nhiều quan quản nhà nước do đây hnh kinh doanh
mới, có tiềm ẩn ri ro. Sự phát triển ca các phương thức huy động v/n dựa trên nền tảng công ngh
s/ đ- gây không ít khó khăn và thách thức đ/i với h th/ng quản lý nhà nước, do vậy, được sự quan
tâm không nhỏ ca các nhà hoạch đnh chính sách, cac nhà nghiên cứu. Cách tiếp cận quản
đ/i với phương thức huy động v/n ca doanh nghip qua ứng d ng công ngh s/ cũng khác nhau tại
các qu/c gia trên thế giới và trong khu vực, ph thuộc vào sự phát triển ca nền kinh tế và khả năng
quản lý ca từng qu/c gia.
Tại Vit Nam, mặc phương thức huy động v/n qua nền tảng công ngh s/ chưa phổ biến, nhưng
đ- có một s/ doanh nghip áp d ng như cho vay ngang hàng, kêu gọi tài trợ từ cộng đồng, phát hành
tài sản m- hóa, s/ hóa các bất động sản để bán... Các mô hnh huy động v/n thay thế này giúp doanh
nghip tiếp cận nhà đầu tư một cách dễ dàng trên môi trường đin tử huy động nguồn v/n với
phạm vi đa rộng. Nếu công tác quản nhà nước đ/i với hoạt động huy động v/n trên nền tảng
công ngh s/ chưa bắt kp với sự phát triển ca các loại hnh này th sẽ không kiểm soát được các ri
ro tiềmn liên quan, tăng h l y bất ổn đ/i với nền kinh tế hoặc không khuyến khích được loại hnh
này để tận d ng những lợi ích từ Cách mạng công nghip 4.0. Do đó, vic nghiên cứu đề tài “Quản lý
huy động v/n ca doanh nghip qua nền tảng công ngh s/ ở Vit Nam” là cần thiết, có ý nghĩa khoa
học và thực tiễn cao trong b/i cảnh hin nay.
2. M*c tiêu nghiên c'u
Đề tài nghiên cứu đề xuất một s/ giải pháp v quản lý nhà nước đ/i với hoạt động huy động v/n ca
doanh nghip thông qua nền tảng công ngh s/ ở Vit Nam trong thời gian tới.
3. Đối tư.ng v/ ph0m vi nghiên c'u
- Đ/i tượng nghiên cứu: Quản nhà nước đ/i với hoạt động huy động v/n ca doanh nghip thông
qua nền tảng công ngh s/.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về cách thức, nội dung quản lý nhà nước đ/i với các mô hnh huy
động v/n mang tính chất phi truyền th/ng thông qua nền tảng công ngh s/Vit Namkhảo cứu
kinh nghim qu/c tế ca một s/ nước trong giai đoạn 2020 - 2024.
1
4. K%t quả nghiên c'u
(1) Đ i đ- h th/ng hóa m rk một s/ vấn đề lý luận bản v quản huy động v/n ca
doanh nghip qua nền tảng công ngh s/, bao gồm đ/i tượng quản (khái nim, hnh thức lợi
ích, ri ro ca huy động v/n ca doanh nghip qua nền tảng công ngh s/), vai trò, phạm vi
phương pháp quản nhà nước đ/i với huy động v/n ca doanh nghip qua nền tảng công ngh
s/. Theo đó, huy động v/n qua công ngh s/ vic doanh nghip sử d ng, ứng d ng công ngh
s/ thông qua các tổ chức trung gian quac nền tảng (platforms) như các trang web (website), ứng
d ng (apps)o vic huy động v/n. Các hnh thức huy động v/n ca doanh nghip được phân loại
theo huy động v/n nợ, v/n p ca ch sở hữu, v/n khác (hỗn hợp giữa v/n nợ v/n góp ca
ch sở hữu). Công ngh s/ lúc này đóng vai t phương tin, cách thức doanh nghip sử
d ng để huy động v/n. Bên cạnh đó, đề tài cũng đ- chỉ ra một s/ lợi ích ca hoạt động huy động
v/n qua nền tảng công ngh s/, bao gồm: (i) Đ/i với th trường tài chính: Giúp thúc đẩy sự phát
triển ca th trường v/n thông quang khả năng tiếp cận i chính cho các doanh nghip, đặc bit
c doanh nghip nhỏ vừa (DNNVV); tăng tính minh bạch, trách nhim giải trnh trên th
trường; ng quản tr ri ro giúp đa dạng hóa danh m c đầu tư; giảm chi phí giao dch, tăng hiu
quả hoạt động ca th trường v/n; (ii) Đ/i với tổ chức phátnh: Giúp tăng khảng huy động v/n;
giảm chi phí huy động v/n; giúp xây dựng hnh ảnh cho các công ty mà các hnh thức huy động v/n
truyền th/ng thể b giới hạn bởi v trí đa lý; (iii) Đ/i với nhà đầu tư: Giúp đa dạng hóa danh m c
đầu phân n ri ro. Bên cạnh đó, đề i đ- ch ra huy động v/n qua nền tảng công ngh s/
cũng tiềm ẩn một s/ ri ro, đó là: (i) Ri ro nội tại ca doanh nghip huy động v/n như doanh
nghip khởi nghip ở giai đoạn sớm có ri ro thất bại khá cao; luôn có sự bất đ/i xứng về mặt thông
tin giữa nsáng lập dự án nhà đầu tư; (ii) Ri ro nội tại ca nhà đầu : Sự thiếu hiểu biết về
đầu i chính. Vic thiếu chế bảo v nhà đầu tư; khó khăn trong vic tham giac hoạt động
điều hành giám sát công ty; (iii) Ri ro nội tại ca nền tảng huy động v/n: Xu hướng chung hin
nay là các nền tảng thường đặt trọng s/ nhiều hơn về s/ lượngc đợt huy động v/n đưa lên nền
tảng hơn chú trọng đến chất lượng ca các doanh nghip, dự án kêu gọi v/n; (iv) Ri ro chung
đ/i với th trường tài chính gồm ri ro pháp lý, ri ro khng hoảng tài chính.
(2) Đề tài đ- nghiên cứu kinh nghim ca một s/ qu/c gia như Hoa Kỳ, châu Âu,n Qu/c, Trung
Qu/c, ASEAN… trong vic quản ca Nhà nước đ/i với hoạt động huy động v/n ca doanh
nghip thông qua nền tảng công nghs/. Qua đó đề tài rút ra 03 bài học cho Vit Nam: (1) Về cách
thức tiếp cận quản ca Nhà nước đ/i vớic hnh thức huy động v/n ca doanh nghip qua nền
tảng công ngh s/: Các qu/c gia đều áp d ng nguyên tắc nhất quán trong quản nhà nước, đó
“cùng một nghip v , cùng một ri ro, cùng một cách thức giám sát”. Điều này có nghĩa cơ quan
quản lý, trước hết cần c đnh rk bản chất ca từng hnh thức huy động v/n (là huy động chứng
khoán, vayn d ng hay hoạt động huy động v/n tài trợ theo pháp luật dân sự thông thường) để
các phương thức quản lý, giám sát cho phù hợp; (2) Về các bin pháp quản ri ro khi cho phép
triển khai các hoạt động huy động v/n thông qua nền tảng ng ngh s/: (i) Yêu cầu về ch th
được tiếp cận hnh thức huy động v/n cộng đồng: Hnh thức này phù hợp với các doanh nghip
mới thành lập, DNNVV gặp khó khăn khi huy động v/n theo hnh thức truyền th/ng như phát hành
chứng khoán ra ng chúng, vay v/n ngân ng; không cho phép các doanh nghip niêm yết thực
hin các hoạt động huy động v/n thay thế; (ii) quan quản lý các nước thường yêu cầu vic huy
động v/n ca doanh nghip phải được thực hin thông qua c nền tảng công ngh s/ được cấp
2
phép; (iii) Cách thức quản lý, giảm thiểu ri ro: Yêu cầu các doanh nghip huy động v/n cộng đồng
phải công b/ thông tin về qtrnh huy động v/n cũng như những thay đổi phát sinh (nếu có); hạn
chế đ/i tượng nhà đầu tư hoặc kh/ng chế mức trần đầu tư; quy đnh về mức trần huy động v/n; (3)
Về xu hướng ch động ứng d ng công ngh s/ vào các hoạt động huy động v/n ca doanh nghip:
(i) Các nước thường giai đoạn áp d ng thử nghim (sandbox) trước khi ban hành các quy đnh
pháp chính thức; (ii) Hoàn thin khuôn khổ pháp về an ninh mạng tăng cường sự ph/i hợp
giữa các qu/c gia.
(3) Đề tài đ- đánh giá thực trạng quản huy động v/n ca doanh nghip qua nền tảng công ngh
s/ Vit Nam thời gian qua; phân tích m rk được những ưu điểm, hạn chế, tồn tại nguyên
nhân trong quản lý huy động v/n ca doanh nghip qua nền tảngng ngh s/. Thực tiễn phát sinh
đ- cho thấy một s/ nội dung cần u ý đ/i với hoạt động huy động v/n thông qua nền tảng ng
ngh s/ Vit Nam hin nay, đó là: (i) Nhu cầu huy động v/n ca các doanh nghip, đặc bit là
các DNNVV Vit Nam thông qua nền tảng công ngh s/ rất lớn; (ii) c hnh thức huy động
v/n thay thế các hnh thức huy động v/n truyền th/ng thực tế đ- và đang tồn tại ở Vit Nam với các
phương thức đa dạng; (iii) c hnh thức huy động v/n thay thế hin đều chưa các quy đnh
phápđiều chỉnh rk ràngphù hợp.
Đề tàing đ- cho thấy, pháp luật Vit Nam đ- sẵn những chế đnh đdoanh nghip thực hin
huy động v/n cộng đồng theo các hnh thức n i trợ/tặng cho hay đổi quà/phần thưởng. Bên
cạnh đó, c chính sách văn bản pháp luật ca Vit Nam đ- chú trọng tới vic đầu cho hoạt
động đổi mới sáng tạo, bước đầu quan tâm tới nguồn v/n huy động từ cộng đồng. Thời gian qua,
mặc chưa quy đnh pháp nhưng nhiều nền tảng công ngh s/ đ- tồn tại, giúp nhiều doanh
nghip mới thành lập, DNNVV huy động v/n, hỗ trợ hoạt động đổi mới ng tạo. quan quản
nhà nước không đưa ra quan điểm chính thức về quản nhưng vẫn để cho các nền tảng “t/t”,
năng lực hoạt động trên thực tế n một phép thử, để th trường tự điều tiết, từ đó hỗ trợ doanh
nghip tiếp cận c nguồn v/n từ cộng đồng, c nhà đầu mạo hiểm trong b/i cảnh c doanh
nghip y khó tiếp cận các nh huy động v/n chính thức n phát hành chứng khoán, vay v/n
ngân hàng. Cơ quan quản lý chỉ can thip khi có các hin tượng lừa đảo, ảnh hưởng lớn đến quyền
lợi ích hợp pháp ca nhà đầu tư. Khi mức đri ro cao n những lợi ích cơ chế th trường
mang lại, quan quản sẽ xem xét đđặt ra c quy đnh pháp phù hợp theo hướng đưa ra
đnh hướng triển khai hoặc cấm thực hin.
(4) Trên cơ sở phân tích b/i cảnh trong nước và qu/c tế tác động đến quản lý huy động v/n ca doanh
nghip qua nền tảng công ngh s/, đề tài đ- để xuất giải pháp quản huy động v/n ca doanh
nghip qua nền tảng công nghs/ ở Vit Nam trong thời gian tới. Dựa trên các nghiên cứu về thông
l qu/c tế và thực tiễn tại Vit Nam, đề tài đề xuất cần ban hành những quy đnh chính thức trong h
th/ng pháp luật Vit Nam về các hnh thức huy động v/n thông qua nền tảng công ngh s/ với vai trò
một trong những phương thức hỗ trợ v/n hiu quả cho hoạt động đổi mới sáng tạo và phù hợp
với các DNNVV. Đề tài cũng đưa ra các kiến ngh về hoàn thin chính sách pháp luật, như: (i) Ban
hành văn bản điều chỉnh chung đ/i với hoạt động huy động v/n cộng đồng ca doanh nghip tại Luật
Doanh nghip với các nội dung bản về nguyên tắc gọi v/n cộng đồng, về hnh thức gọi v/n ưu
tiên…; (ii) Bổ sung quy đnh pháp xác đnh rk bản chất các công c , sản phẩm đầu chứng
khoán; (iii) Hoàn thin các quy đnh về các hnh huy động v/n qua nền tảng công ngh s/ liên
quan đến lĩnh vực chứng khoán (huy động v/n cổ phần từ cộng đồng thông qua nền tảng ECF, huy
3
động v/n qua tài sản m- hóa).
Về lộ trnh thực hin trong lĩnh vực chứng khoán, đề tài đề xuất: (i) Đến năm 2026: Bổ sung quy đnh
tại Ngh đnh hướng dẫn Luật Chứng khoán trong xác đnh một hợp đồng đầu đ điều kin
chứng khoán để có cơ chế đầy đ hơn điều chỉnh các hoạt động huy động v/n trong thực tế hin nay;
(ii) Đến năm 2028: Bộ Tài chính ph/i hợp với các bộ/ngành liên quan để xây dựng cơ chế thử nghim
cho các hoạt động huy động v/n cộng đồng nói chung, trong đó có cơ chế ECF để đảm bảo tính đồng
bộ khi triển khai; (iii) Đến năm 2030: Chính thức triển khai hnh huy động v/n cộng đồng cho các
DNNVV thông qua nền tảng ECF và thử nghim, ứng d ng về m- hóa chứng khoán.
5. Thông tin nghiệm thu v/ lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ- được Hội đồng vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s/
1223/QĐ-BTC ngày 31/5/2024 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim
thu nhim v KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4