
1
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHKT
2010
1/ Cơ quan chủ trì:
Phân Viện Dệt-May Tại Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ : 345/128A Trần Hưng Đạo, Quận 1, Tp. HCM
2/ Tên đề tài:
“Nghiên cứu công nghệ dệt nhuộm hoàn tất vải may mặc từ sợi gai dầu
pha viscose”
Thực hiện theo hợp đồng KHCN số 096.10RD/HD-KHCN ký ngày 25
tháng 02 năm 2010 giữa Bộ công thương và Phân Viện Dệt May tại TP.Hồ
Chí Minh.
3/ Chủ nhiệm đề tài: KS. Bùi Thị Chuyên
4/ Cán bộ phối hợp nghiên cứu đề tài:
Nhữ Thị Việt Hà Kỹ sư dệt
Nguyễn Thanh Tuyến Kỹ sư sợi – dệt
Trương Phi Nam Kỹ sư hóa nhuộm
Phạm Thị Mỹ Giang Kỹ sư dệt
TP. Hồ Chí Minh – Tháng 12 năm 2010

2
A. LỜI NÓI ĐẦU
Từ xưa, các sản phẩm may mặc từ sợi tự nhiên đã được biết tới và luôn được ưa
chuộng, trải qua nhiều thời kỳ, nhất là thế kỉ XX với sự phát triển vượt bậc của
khoa học kỹ thuật, các lọai vải tổng hợp, vải nhân tạo dần chiếm lĩnh thị trường.
Do chúng đáp ứng được các tiêu chí về sản lượng, bền , rẻ, phong phú về chủng
lọai.
Tuy nhiên khi đời sống được nâng cao. Người tiêu dùng lại muốn trở về với các
sản phẩm may mặc có nguồn gốc tự nhiên do chúng có những ưu điểm vượt trội
mà cá loại sợi tổng hợp khó đáp ứng như nhẹ, xốp, mát mùa hè, ấm về mùa đông.
Có khả năng hút nhả ẩm tốt đặc biệt là chúng thân thiện với môi trường, có thể tự
phân hủy có khả năng kháng nấm mốc, chống tia UV.
Do đáp ứng việc bảo vệ sức khỏe người sử dụng cũng như bảo vệ trái đất nên
nhu cầu về loại vải thân thiện với môi trường rất phát triển khiến các hãng dệt
may khổng lồ trên thế giới ngày càng muốn khẳng định vị thế trong lĩnh vực dệt
may bằng cách tăng cường sản xuất các loại vải “sạch” từ sợi tự nhiên. Sợi tự
nhiên có thể được định nghĩa là "những sợi được tạo ra từ thực vật (như lá, thân
cây, lớp vỏ hay cây,quả, hạt như cotton, sợi gai, dâm bụt, lanh, , sợi đay, tre,
chuối, xơ dừa, bông gạo và rong tảo), có thể dễ dàng chuyển đổi thành dạng sợi
dùng cho dệt may hay dùng để sản xuất nhiều loại vật liệu khác". Việc sử dụng
sợi tự nhiên để đáp ứng nhu cầu của con người bắt nguồn từ hàng ngàn năm trước
và luôn giữ một vai trò quan trọng trong đời sống.
Ngoài các loại vải như tơ tằm, len, lanh, cotton.. thì vải gai dầu cũng là một loại
vải có nguồn gốc từ tự nhiên, sở hữu các đặc tính ưu việt như nhẹ, xốp, mát mẻ,
có khả năng hút nhả ẩm tốt đặc biệt là chúng thân thiện môi trường, có khả năng
kháng nấm mốc, chống tia UV.
Với đặc điểm khỏe, có sức đề kháng tốt, cần ít nước và không cần chăm sóc
nhiều, gai dầu là loại cây đặc biệt, loại sợi kéo từ xơ gai dầu là loại sợi tự nhiên
bền nhất, thậm chí còn hơn cả sợi lanh. Vì lẽ đó hiện nay, NIKE đang sử dụng vải
dệt từ loại sợi thoáng khí, chống được vi khuẩn và tia cực tím này làm vật liệu sản
xuất giày. Ding (đại diện của Nike) nói: "Chúng tôi tin rằng bông hữu cơ và gai

3
dầu sẽ là hướng đi chủ đạo trong tương lai".
Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới., nóng mùa hè và lạnh về mùa đông
Vì vậy, người tiêu dùng luôn có xu hướng lựa chọn các loại vải có khả
năng thấm hút mồ hôi tốt, thông thoáng. Nắm bắt được các đặc tính tiêu
dùng này, nhóm nghiên cứu đã có ý tưởng nghiên cứu công nghệ dệt và
hoàn tất vải từ sợi gai dầu pha visco.
Năm 2010, được sự chấp thuận của Bộ Công Thương, Phân Viện Dệt May
đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu công nghệ dệt nhuộm hoàn tất vải may
mặc từ sợi gai dầu pha viscose”. Sản phẩm vải gai dầu pha visco tạo thêm
sự phong phú cho các sản phẩm của ngành dệt may Việt Nam, nâng cao
tính cạnh tranh cho ngành, đáp ứng được nhu cầu vải may mặc thời trang
cho người tiêu dùng.

4
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.........................................................................2
Mục tiêu – Phạm vi của đề tài ..............................................................5
Nội dung nghiên cứu.............................................................................5
Phương pháp nghiên cứu......................................................................5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU...............................................6
I. Nghiên cứu thị trường......................................................................6
II. Nghiên cứu nguyên liệu xơ gai dầu, visco.....................................11
1. Phân loại và mô tả gai dầu xơ.........................................................11
2. Ứng dụng của xơ gai dầu................................................................11
3. Tính chất xơ gai dầu .......................................................................13
4. Các loại sợi gai dầu ........................................................................23
CHƯƠNG 2. THỰC HÀNH..........................................................
I. Thiết kế mặt hàng............................................................................26
1. Thiết kế mặt hàng vải mỏng – M1..................................................26
2. Thiết kế mặt hàng vải có trọng lượng trung bình – Mh2..............28
3. Thiết kế mặt hàng vải trang trí – Mh3...........................................30
II. Quy trình công nghệ......................................................................32
III. Chuẩn bị dệt: Công đoạn mắc – hồ.............................................33
IV. Công đoạn dệt ...............................................................................35
V. Công đoạn tiền xử lý – Nhuộm – Hoàn tất....................................36
V.1. Thí nghiệm mẫu nhỏ...................................................................36
1. Thí nghiệm tiền xử lý: Rũ hồ - nấu tấy ..........................................38
2. Thí nghiệm nhuộm cho vải chuối/cotton........................................44
3. Thí nghiệm hoàn tất làm mềm vải chuối/cotton............................49

5
V.2. Sản xuất mẫu lớn.........................................................................50
1. Tiền xử lý.........................................................................................50
2. Nhuộm .............................................................................................54
3. Hoàn tất ...........................................................................................55
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ và BÌNH LUẬN...........................60
KẾT LUẬN và KIẾN NGHỊ................................................61
1. Ý nghĩa khoa học kỹ thuật..............................................................61
2. Hiệu quả kinh tế xã hội...................................................................61
3. Triển vọng áp dụng kết quả nghiên cứu ........................................61
Tài liệu tham khảo

