VT LIỆU XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG
Tạp chí KHCN Xây dựng – số 2/2014 49
I CHẾ XỈ THÉP HỒ QUANG ĐINM THÀNH PHN
PHỤ GIA KHNG XI-MĂNG
KS. NGUYỄN VĨNH PHƯỚC, ThS. LÊ THỊ DUY HẠNH, ThS. HUNH NGỌC MINH,
ThS. LÊ MINH SƠN, ThS.NGUYỄN THÁI HÒA, TS. NGUYỄN KHÁNH SON
Trường Đại học Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh
Tóm tt: Bài báo này trình bày kết quả nghiên
cứu việc tái chế xỉ thép để làm phụ gia cho xi-măng và
bê-tông. Xthéphồ quang điện (xỉ EAF) được lấy từ
nhà máy sản xuất thép Đồng Tiến, tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu. Thành phần a của xỉ thép dao động trong
khong rộng, bao gồm m lưng lớn CaO tự do (>31
%), MgO (>7 %), FeO Fe2O3 (>35-50 %) sắt kim
loại n . Hàm lượng các khoáng tính thulc
như C3S, C2S thấp và nhhơn nhiu so với xi-măng
Portland. Hoạt tính pozzolanic của x thép mức
trung bình theo tiêu chuẩn phân loi. Sau khi nghiền
xđến kích thước 90µm (Blaine 3400 cm2/g), xi-ng
được trộn với xỉ trong đó chứa 10 đến 40% khối lượng
xtheo hai hệ thành phn: xthép - xi-măng Portland,
xthép và xhạt lò cao (xỉ GBFS) - xi-măng Portland.
Các tính chất giai đoạn đầu của quá trình thủy hóa
tuổi dài ngày của các mẫu vữa chế tạo được
phân tích đánh giá. Kết quả sơ bộ cho thấy hàm
lượng s dụng 20 % x trong xi-măng hỗn hp x
thích hợp với yêu cu đặc trưng - ăn mòn. Mặt
khác, hỗn hợp 20 % xthép và 20 % xGBFS th
được xem xét trong ứng dụng thc tế. Cường độ chịu
lc ca mẫu được đánh giá tốt trong môi trường
sunphat, axit mạnh. Đcải thiện tính thủy lực của
xthép, có thcn thiết điều chỉnh thành phần a và
x nhiệt phối liệu mới đến trạng thái nóng chảy.
Các đặc trưng thành phn khoáng của xi-măng chế
tạo txđược tho luận. Việc chế tạo loại clinker xi-
măng x mới này thlà một hướng nghiên cu xử
xthép trong chế to clinker xi-măng Portland hoặc
tương đương.
1. Giới thiệu
Xthép là một phụ phẩm của quá trình luyn sắt
(gang hoặc thép phế liu) thành thép nóng chảy trong
lò luyn. Quá trình này nhm mục đích loại bỏ các tạp
chất như Al, Si, P,... để sản phẩm thép đạt được các
tính chất lý cần thiết. Lượng xỉ thải ra trong q
trình này chiếm khoảng 15% khi lượng sản phẩm
thép [1]. nưc ta, theo ước tính khoảng 1-1,5
triu tấn x thép thải ra mỗi năm [2] tc nhà máy
sản xut thép ln. Các bãi chất thải rắn này chiếm
chtrên diện tích đất rất ln và dẫn đến tác động môi
trường nghiêm trọng với hàm lượng bụi lớn rỉ t,
kim loại nặng. vậy, việc i chế xthép được đánh
giá thực sự cần thiết để đáp ng đồng thi mục
tiêu vkinh tế lẫn môi trường. Đtái chế quy
ln, x thép th được sử dụng như chất độn xi-
măng hoặc cốt liệu san lấp nn hay ct liu cho bê-
tông nhựa đường [1,3]. Cốt liệu x thép làm san lp
nn giúp cải thiện nh và tính bền nhờ phản ng
kết dính khi gp nước, bùn. Tuy nhiên nhìn chung
trong scác trường hợp ng dụng thực tế hin nay
đều không tận dụng hết c tính chất của x từ quan
điểm khoa học vật liệu. Hơn 90% lượng x vẫn đang
đổ đống trong bãi thải ti chtrong các nmáy hay
chôn lp sâu.
Một ví dụ rt thành công về tái chế xthđược
đề cp là trường hp x GBFS. Loi x y được
nghin phi trộn trực tiếp vào xi-măng Portland nhằm
chế to xi măng x. Theo tiêu chuẩn ASTM, xi-măng x
loại IS (25-70 % xỉ) hoặc S (trên 70% x) được mô tả
ít tỏa nhiệt, chậm phát triển cường độ. Xi-măng x
tính kng ăn mòn cao trong các i trường đặc
bit i ngày. thut làm lạnh nhanh dòng xlng
từ đáy lò 1400-1600°C (phun trc tiếp khí lạnh hoặc
tia nước) để ngăn chặn sự kết tinh và đồng thời tạo ra
pha thủy tinh trong các hạt xỉ rắn. Chính quá trình tạo
hạt này tạo nên đặc trưng tính thủy lực cho xỉ GBFS
cũng như tính dòn dnghiền nhờ lượng lớn pha thủy
tinh [4]. Đi vi xthép EAF tính thủy lực cao
thđược nghiền chung với clinker xi-măng tương tự
như với x GBFS. Thêm o đó, để cải thiện tính chất
của xhoạt tính thuỷ lc kém, cng i thc nghim
kỹ thut clinker hóa x b sung các nguyên liệu
khác thành phần thích hợp. Ngun nhiệt của mỏ
hàn oxy-axetylen được sử dụng cho tiếp xúc trc tiếp
trên phối liệu để đạt đến trạng thái nóng chảy. Xlỏng
được làm lạnh nhanh trong nước và làm ngui tự
nhiên trong không khí. Sản phẩm clinker sau đó được
phân tích bằng XRD, SEM, và FTIR. Chúng tôi so
sánh clinker x với xi-măng Portland về thành phần
khoáng, thời gian đóng rắn, cường độ nén 3 7
ngày tuổi. Dựa trên kết quả thu được, phương pháp
VT LIỆU XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG
Tạp chí KHCN Xây dựng – số 2/2014
50
tng quát nhm tái chế xthép làm vt liệu y dựng
sẽ được trìnhy và thảo luận.
2. Đặc tính thuỷ lc của xỉ EAF
Xỉ dng tảng lớn sau giai đoạn làm nguội tự nhiên
trong không khí trên bãi thải n y, được đập
bqua máy đập hàm. Bán thành phẩm được tiếp tục
lưu trữ ngoài trời phun nước nhm ổn định thể
ch. Trong hầu hết các trường hp, x thép được coi
là kết tinh kém và bao gồm một lượng lớn pha vô định
hình [5]. Trên hình 1 (bên phải), phphân tích nhiễu
xtia X (XRD) của mẫu xĐồng Tiến (ĐT) biu hiện
đặc trưng phổ phức tạp với nhiều đnh chồng lặp. Các
đỉnh đặc trưng này của các pha tinh thể có trong x
thép hoặc tthép phế liệu, như quartz SiO2, wustite
FeO hematite Fe2O3XEAF Đồng Tiến hàm
ng oxit sắt cao, dung dịch rắn của sắt oxit thường
là một trong những pha khoáng chính nổi bt.
Hình 1. Ảnh SEM (bên trái) và phổ XRD của x thép Đồng Tiến (bên phải)
Thành phần hóa của x EAF ĐT được trình bày
trên bảng (hình 2 bên phi). Theo đó, FeO/Fe2O3,
CaO, SiO2, Al2O3, MgO nhng tnh phần oxít
chính, tương ng 35-40, 22-60, 6-34, 3-14 3-13
phần trăm theo khối lượng. Các thành phần phkhác
bao gồm tạp chất khác như MnO, SO2. Thành phn
CaO th tồn tại trong c dạng tinh thể kết tinh
silicate caclium và vôi t do [5],[6]. Vôi tdo thường
chuyển thành portlandite và gây ra sự mất ổn định thể
tích của các cốt liệu xỉ. Kết quả thành phần hóa được
biu thị trc quan trên giản đồ pha ba cấu tử CaO-
SiO2-Al2O3 (tài liệu tham khảo [7]).
Hình 2. Thành phn hóa của xỉ thép ĐT (
), GBFS (
) OPC (
) trên giản đồ pha ba cấu tử CaO-Al2O3-SiO2
Xỉ ĐT
() GBFS
() OPC
()
CaO 35,98 39,50 64,80
SiO2 14,85 35,40 20,99
Al2O3 6,58 15,50 4,90
Fe2O3/FeO 12,09
/15,25 1,30 3,58
MgO 5,19 3,60 2,12
% theo khi lượng Oxit
Thành phần
kc 10,06 4,70 3,61
VT LIỆU XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG
Tạp chí KHCN Xây dựng – số 2/2014 51
Theo tương quan, chúng tôi đánh giá vị tcủa x
ĐT () , GBFS () so với thành phn tham khảo của
xi-măng Portland () trên nh 3. XĐT cách kxa
ng xi-măng Portland. Chúng ta thể giải thích bởi
hàm ợng rất cao của sắt và oxit sắt trong mẫu xỉ
EAF ĐT. Mặt khác, hàm lượng các oxit SiO2 + CaO
trong x GBFS và xi-măng Portland kơng đng,
như vậy xỉ GBFS tương thích trong sản phm xi-
măng hỗn hợp.
Trước khi được đánh giá như một loại vật liu ph
gia khoáng cho xi-măng, ch số hoạt tính cường đ
của x EAF ĐT phải đạt cao hơn giá trị chấp nhận
được 75% theo yêu cầu của TCVN 6882:2001.
Cường độ của hai mẫu thử 7 ngày lần lượt là
30,1MPa (mẫu xi-măng Portland tham kho)
28,5MPa (mu thay thế 10% xi-măng Portland bằng x
EAF Đồng Tiến). Chs94,5% (>75%) ttỉ sgiá tr
cường độ này cho thy hoàn toàn đáp ng yêu cu
TCVN. Theo TCVN 3735-1982, hoạt tính pozzolanic
của xỉ được đo bằng kh năng phản ứng của silica
trong x với vôi. Kết quả thu được 71,82mg CaO/1g
x cho thấy độ hoạt tính trung bình của xỉ thép EAF
trong thang đo các loại phụ gia khoáng hot tính.
Ngoài ra, tác dụng lấp đầy làm giảm độ xốp của hạt x
thép nghin mịn thể góp phần làm tăng ờng độ
mẫu xi-ng hn hp [8, 9].
3. Nguyên liệu và phương pháp thực nghiệm
3.1 Sơ đồ thực nghiệm
Hình 3 dưới đây trình bày các bước tiến nh
thực nghiệm của quá trình xử lý tái chế x. Xỉ thép sau
khi qua giai đoạn gia công cơ học, phân loại th
tiến hành theo hai hướng sdụng i chế. Mục đích
của phương pháp thứ nht bao gồm vic phối trn
vào hthành phn xi-măng Portland - x thép EAF và
x GBFS. Mục đích của phương pháp th hai nhm
xác định ảnh hưởng của thành phần phối liu, điều
kiện xnhit trên vi cấu trúc và thành phần khoáng
của sản phm clinker x thép. Kết quả thnghiệm
th gi ý một quá trình clinker hóa thực tế dòng x
thép nóng chảy từ lò điện h quang tương tự nkỹ
thut chế tạo x GBFS từ lò cao.
Hình 3. Nghiên cứu thực nghiệmi chế xỉ thép theo 2 phương pháp
3.2 Nguyên liệu (phương pháp 1)
X EAF Đồng Tiến được sử dụng cho việc phối
trộn sau khi sàng qua sàng 90µm. Theo kết quả phân
tích trên đây, xEAF Đồng Tiến hot tính thuỷ lc
hoạt tính pozzolanic được đánh giá mức độ
trung bình và phù hp phi trn vào xi-măng để chế
tạo sn phẩm xi măng hỗn hp.
Xi-ng Portland PC40 và x GBFS dùng trong
nghiên cứu này được cung cấp bởi ng ty xi-măng
Tiên 1 (Phú Hu, Qun 9), đáp ứng đầy đủ tiêu
Ph
ối
tr
ộn
Th
nghi
m
nh b
ền
cường độ
X
th
ép
EAF
Giai
đ
o
ạn
chu
n
b
Gia c
ô
ng nghi
n
ng
GBFS
Ph
â
n t
ích
/th
độ hoạt tính
OPC
ớc
C
át
Xi m
ă
ng h
ỗn
h
ợp
xỉ t
p
ho
ạt
t
ính
cao
Clinker
h
óa
/
l
àm
ngu
i
ho
ạt
t
ính
k
ém
Ph
â
n t
ích
v
à
thử cường độ
Xi m
ă
ng x
Ph
ươ
ng ph
áp
2
Ph
ươ
ng ph
áp
1
VT LIỆU XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG
Tạp chí KHCN Xây dựng – số 2/2014
52
chuẩn để sử dụng cho xi-măng hỗn hợp Portland x
theo yêu cầu của TCVN 4315 : 2006.
Cát tiêu chuẩn đưc sử dng trn mu va
xi-măng phù hợp với TCVN 6227:1996, module
đ ln trung bình là 2,9. Nưc cũng đưc s
dng đáp ng theo yêu cầu ca TCVN 4506-
1987 là nưc máy sạch. Bng 2 trình y thành
phn hỗn hp phi trn ca xỉ thép EAF, xi-
măng Portland và xỉ GBFS trong loạt mu chế
to th nghim.
Bảng 2. Công thức thành phần của mẫu vữa cho thử nghiệm
Tên mẫu % Xỉ ĐT %
GBFS %
OPC Nước
/Hỗn hợp Cát
/Hỗn hợp Điều kiện dưỡng hộ trong
môi trường
S0 0 100 0,4 3 Thường + Ăn mòn
S10 10 90 0,4 3 Thường
S20 20 80 0,4 3 Thường + Ăn mòn
S30 30 70 0,4 3 Thường
S40 40 60 0,4 3 Thường + Ăn mòn
SG20 20 20 60 0,4 3 Thường + Ăn mòn
G40 40 60 0,4 3 Thường + Ăn mòn
Thc nghim các tính chất đặc trưng và s nh
hưởng ca xỉ thép tuổi sớm và dài ngày được thực
hiện trên các thanh mẫu vữa hình tr40x40x160mm.
Điều kiện dưỡng hộ cho mẫu cả môi trường bình
thường ăn mòn tương ứng với các ch tiêu th
nghiệm cường độ và tính bn.
3.3 Vật liệu (phương pháp 2)
Thành phần nguyên liệu cho quá trình clinker hóa
x thép bao gồm x thép Đng Tiến, đá vôi nhôm
hydroxit. Đá vôi được lấy từ mỏ Thanh Lương - Bình
Phước, nghiền mịn và tiến hành phân tích thành phần
hóa (phương pp XRF-SPECTRO XEPOS). Trong
nghiên cứu bộ này, để tránh các tạp cht th
có, chúng tôi chọn sản phẩm nhôm hydroxit công
nghiệp để cung cấp thành phần Al2O3 trong bài toán
phi liu. Thc tế sản xut, nh kim soát tt các
thông sng nghthla chọn các nguyên liệu
t nhiên, ph phẩm hay thậm chí là chất thải giàu
nhôm như bauxite. Thành phần hóa của nhôm
hydroxit được phân tích bằng phương pháp XRF.
Bảng 3. Thành phần hóa và công thức phi liệu chế tạo clinker xi-măng xỉ tp
% khối lưng của oxit trong nguyên liệu
CaO SiO2 Al2O3 Fe2O3 MgO
% khi lượng nguyên
liệu trong phối liệu
Đá vôi 91,24 1,97 - - 3,77 26,63
Nhôm hydroxide - - 63,03 - 0.23 10,52
X EAF ĐT 37,48 14,85 6,58 12,09 5,19 62,85
Mục tiêu của việc clinker hóa xỉ thép trong
phương pháp 2 cải thiện tính thy lực xi-măng hay
khả năng thuỷ hoá tạo cường đ. Phi liệu được tính
bằng cách sử dụng thuyết thành phần của xi-măng
Portland [4], [7].
4. Kết quả đánh giá tính cht của xi-măng hỗn hợp
xthép
Xỉ thép phi trộn vào xi-măng với tỷ lệ khác nhau
t 10-40% th thay đổi hoàn toàn tính chất của
vữa xi-măng được khảo sát.
4.1tui sm ngày (trạng thái vữa tươi)
Lượng nước nhào trn xi-măng đóng vai trò đm
bảo đủ cho phản ứng hydrat hóa đồng thi giúp
duy trì kh năng thi công của vữa xi-măng. Kết quả
khảo sát cho thấy lượng nước tiêu chun của vữa xi-
măng giảm theo tỷ l x thép thay thế trong khoảng 10
đến 40%. tỷ lệ thay thế 40% xthép, kết quả của
giảm nước cao nhất đạt khoảng 9,8%. Ngược lại,
không skhác biệt về độ gim ớc của các mẫu
G40 (thay thế 40% xGBFS) và mu chun xi-măng
S0. Như vậy ràng xỉ GBFS là mt thành phn
hoạt nh thủy lc cao trong xi-măng hỗn hợp. Xthép
EAF hoạt tính thấp thấy rõ so với xỉ GBFS và xi-
măng Portland.
VT LIỆU XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG
Tạp chí KHCN Xây dựng – số 2/2014 53
Thời gian đóng rắn của hồ xi-măng được ghi
nhn bằng dụng c Vicat theo tiêu chuẩn TCVN
3735-82/ASTM C618 -92. Đối với nhóm mẫu có
phi trn xỉ thép, thời gian bắt đầu và kết thúc đóng
rn đều kéo dài hơn so với mu chun chỉ cha xi-
măng Portland. Hàm lượng x thép thay thế ng
ln, khoảng thời gian ninh kết càng kéo dài (nh
4a). Đi vi mẫu chứa xỉ GBFS cũng được ghi
nhn có thời gian bắt đầu và kết thúc ninh kết tăng
so vi mu chun S0, nng t v tương quan
cho thy mức tăng vừa phải so với những mẫu
cha xthép.
Hình 4. (a) Kết quả đo thời gian ninh kết và (b) cường độ chịu nén mu va 3, 7, 28 và 60 ngày tui
4.2tuổi dài ngày (trạng thái vữa đóng rắn)
Hình 4b cho thấy quá trình phát triển cường độ
theo thi gian mt cách bình tng của mẫu chuẩn
100% xi-măng S0. Đối vi tất cả các mẫu xi-ng xỉ
hỗn hợp đều cho thy khả năng cải thiện tính chịu
nén tuổi dài ngày, đặc biệt là 28 và 60 ngày. thi
điểm 3 ngày tui chỉ khoảng chênh lch nhgiữa
cường đchịu nén của mẫu G40 S40 nhưng sau
60 ngày tui mu G40 đt được cường độ rất cao so
với S40. Các mẫu S10, S20, S30, S40 biu hin
ràng quá trình phát trin ờng độ dài ngày. Xét v
giá trị cường độ chịu lc, mẫu S20 (thay thế 20% x
thép) thích hp cho xi-măng x thép hn hp, đặc
biệt là khi có thêm vào 20% xỉ GBFS. Quan sát đặc
trưng vi cấu trúc sản phm do phản ng thủy hóa của
xcó khác bit so vi xi-măng Portland. Sau 28 ngày
tui, vi cấu trúc đặc trưng của xi-măng kết hợp các
sn phẩm hydrat hóa của C-S-H các hạt x thép
điền đầy lxốp mao quản [10]. Ngoài ra, theo Wang
cng s[11], s có mặt của xGBFS còn giúp hình
thành thêm sản phẩm C-S-H nhiều hơn bởi việc kết
hợp vi sản phẩm thủy hóa chính C-H của xỉ.
Thêm vào đó, chúng tôi tiến hành các thí nghiệm
mu trong i trưng cha tác nhân ăn mòn hóa học
để đánh giá đ bền của vữa xi-măng hỗn hợp. Ba loại
môi trường ăn mòn Na2SO4 5%, MgSO4 5%, HCl
0,5M đã được chuẩn bị cho thử nghiệm theo tiêu
chuẩn ASTM C1012. c dung dịch được khuấy
thường xuyên và kiểm soát độ pH để duy trì trạng thái
ổn định trong suốt thời gian kiểm nghiệm 60 ngày. Tất
ccác mẫu vữa khi tiếp xúc vi môi trường ăn mòn
đều bị gim ng độ chịu nén. Thi gian ngâm trong
dung dịch ăn mòn càng lâu, s suy giảm y càng
nhiu. Biểu đồ trên hình 5 cho thấy sự khác biệt nhỏ
(khoảng ±5%) vcường độ nén của xi-măng x bảo
dưỡng trong môi trường ăn mòn so với mẫu đối
chng xi-măng Portland (S0). Có nhiu khnăng sự
kết hp gia sản phm thy hóa với ion sunfat (SO42-)
đóng góp vào quá trình tăng cường độ của xi-măng x
thép [12]. Tuy nhiên, cường độ nén của vữa xi-măng
giảm mạnh trong trường hợp tiếp xúc lâu với axit HCl.
Kết quả là hợp nguyên do t phản ứng acid-base
với việc hòa tan sn phm portlandite và oxit sắt trong
dung dịch axit [13]. Thời gian bảo dưỡng trong môi
trường axit càng lâu, kết quả cường độ nén càng
giảm mạnh. Tuy nhiên trong trường hợp của mẫu
G40 (thay thế 40% xỉ GBFS), kết quả cường độ tốt
hơn trong tất ccác môi trường ăn mòn. Kết hợp s
dụng cả xỉ lò caox thép trong mẫu vữa G20 + S20
cũng cho độ bền cao hơn trong môi trường ăn mòn
.