B GIÁO DC ĐÀO TO
B TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HC LUT HÀ NI
NGUYN QUNH ANH
LÝ LUN VÀ THC TIN V BO H ĐẦU TƯ THEO
CÁC HIP ĐỊNH V ĐẦU TƯ
CA ASEAN TRONG GIAI ĐON HIN NAY
Chuyên ngành: Lut quc tế
Mã s: 9 38 01 08
TÓM TT LUN ÁN TIN S LUT HC
Hà Ni - 2020
Công trình được hoàn thành ti:
Trường Đại hc Lut Hà Ni
Người hướng dn khoa hc: PGS.TS. Hoàng Phước Hip
Phn bin 1:
Phn bin 2:
Phn bin 3:
Lun án s được bo v trước Hi đồng chm Lun án cp Trường
ti Trường Đại hc Lut Hà Ni vào hi….. ngày….. tháng…..
năm….
Có th tìm hiu Lun án ti:
1. Thư vin Quc gia
2. Thư vin Trường Đại hc Lut Hà Ni
1
M ĐẦU
1. Lý do la chn đề tài
Vào đầu nhng năm 90 ca thế k th 20, quá trình toàn cu hóa kinh
tế din ra vi tc độ nhanh chóng, các hot động đầu tư nưc ngoài không
ngng tăng lên c v quy mô và s lượng. Thu hút vn đầu tư trc tiếp nước
ngoài (FDI) đã dn tr thành mt trong nhng nhân t chiến lược cho s
nghip phát trin kinh tế ca các quc gia tr thành mc tiêu quan trng
ca nhiu quc gia khu vc trên thế gii. Tuy nhiên, khi tiến hành hot
động đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phi đối mt vi rt nhiu ri ro như
ri ro kinh tế, ri ro tài chính hay ri ro chính tr. Do đó, mt h thng th
chế đồng b ti nước nhn đầu tư vi các quy định v bo h đầu tư s
vai trò quan trng trong vic góp phn hn chế ri ro ca nhà đầu tư nước
ngoài, qua đó, bo v các li ích hp pháp ca nhà đầu tư trên lãnh th
nước nhn đu tư. Nói cách khác, các bin pháp bo h đầu tư càng đầy đ,
càng hp lý s càng to tâm lý yên tâm cho nhà đầu tư nước ngoài trước khi
đưa ra quyết định la chn mt th trường để b vn, b công sc đầu tư.
Ti Vit Nam, sau đổi mi, s hin din ca các doanh nghip FDI
trong ba thp k qua đã tác động ln đến nn kinh tế Vit Nam. Ngun vn
FDI đóng vai trò như động lc quan trng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
ca Vit Nam khi mc đóng góp ca khu vc FDI trong GDP ca c nưc
đã tăng t 9,3% năm 1995 lên 16,9% năm 2008 23% năm 2019.1 Nhng
li ích mà FDI mang li không h nh. Do đó, Chính ph cn nhng
gii pháp để tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, mà đặc bit thu hút
đầu tư trong khu vc ASEAN vi rt nhiu li thế. Bên cnh vic đy mnh
t do hoá đầu tư, Chính ph cũng nên chú trng vào vic xây dng môi
trường đu tư an toàn, minh bch, nhiu ưu đãi vi các quy định v bo h
đầu tư đầy đủ, to s an tâm cho nhà đầu tư thc hin hot động đầu tư ti
Vit Nam.
K t khi Vit Nam tham gia vào ASEAN, hi nhp khu vc mt
trong nhng ch chương quan trng, mang li rt nhiu li ích cho đất
nước. Trong các văn bn ca Đảng Nhà nước đều khng đnh v trí trung
tâm ca ASEAN trong tiến trình hi nhp ca Vit Nam. Vit Nam đã trin
khai mt cách tích cc tng bước tiến trình hi nhp ASEAN nói chung
kinh tế nói riêng. Vit Nam đã tiến hành các hot động đầu tư trc tiếp
ti mt s quc gia ASEAN khác như Campuchia, Lào, Myanmar… đồng
thi, các d án đầu tư t các Nhà đầu tư ASEAN như Singapore, Thái Lan,
1 Xem: Nguyn ThVit Nga (2019), Bàn về chính sách ưu đãi đầu của Việt Nam đối với doanh nghiệp
FDI
http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/ban-ve-chinh-sach-uu-dai-dau-tu-cua-viet-nam-doi-voi-doanh-
nghiep-fdi-314739.html, truy cập ngày 1/8/2019.
2
Malaysia… đã được trin khai ti Vit Nam, góp phn quan trng cho s
phát trin kinh tế ca quc gia.
Vi mc tiêu thúc đẩy đầu tư ni khi tăng cường kh năng cnh
tranh ca ASEAN trong vic thu hút đầu tư nước ngoài, mt khung pháp lý
hin đại, chi tiết tiến b hơn như ACIA được mong đợi s góp phn bo
v tt hơn li ích ca Nhà đầu tư ASEAN, qua đó, đạt được mc tiêu hi
nhp sâu hơn trong lĩnh vc đầu tư gia các nước thành viên.
Xut phát t nhng lý do trên nên vic nghiên cu mt cách tng th
nhng vn đề lý lun pháp lý v bo h đầu tư theo các hip định v đầu
tư ca ASEAN có ý nghĩa quan trng. Đi vi các nhà hoch định chính
sách, pháp lut, đây cơ hi soát li mc độ tương thích gia pháp lut
đầu tư Vit Nam vi quy định ca ASEAN, qua đó, đánh giá khách quan
mc độ thc thi các cam kết quc tế Vit Nam thành viên, đồng thi,
đảm bo môi trường đầu tư an toàn, minh bch, hp dn hơn na đối vi
các Nhà đầu tư ASEAN. Đối vi các nhà đầu tư Vit Nam, nhng nghiên
cu này s giúp nhà đầu tư hiu hơn nhng đảm bo pháp lý các
nước ASEAN đã cam kết đối vi các nhà đầu tư nước ngoài, t đó, bo v
tt hơn các quyn và li ích hp pháp ca mình khi đầu tư ti ASEAN.
2. Đối tượng và phm vi nghiên cu ca Lun án
2.1. Đối tượng nghiên cu
Trong Lun án này, Nghiên cu sinh gii hn đối tượng nghiên cu
ca Lun án nhng quy định trong các Hip định ni khi ca ASEAN
v bo h đầu tư, bao gm Hip định khuyến khích bo h đầu tư (IGA)
năm 1987, Hip định v Khu vc đầu tư ASEAN năm 1998 Hip định
đầu tư toàn din ASEAN (ACIA) năm 2009. Song, khi ACIA có hiu lc t
ngày 29/3/2012 s làm chm dt hiu lc ca IGA AIA. Do vy, vic
phân tích các quy định ca IGA AIA trong Lun án ch nhm làm quá
trình hình thành phát trin các quy định ca ASEAN v bo h đầu tư,
nên toàn b chương 3 ca Lun án s tp trung phân tích các quy định v
bo h đầu tư theo quy định ca ACIA.
Bên cnh đó, Lun án cũng nghiên cu dưới góc độ so sánh hip đnh
v đầu tư ca ASEAN vi các hip định song phương, đa phương khác như
EVIPA, CPTPP.
Ngoài ra, nhng phán quyết ca các trng tài quc tế khi gii quyết
nhng tranh chp gia Nhà nước và nhà đầu tư cũng là mt trong nhng đối
tượng nghiên cu thuc Lun án đ gii thích rõ hơn cho các quy định trong
các hip định đầu tư quc tế nói chung trong các hip định ca ASEAN
nói riêng.
Cui cùng, Lun án nghiên cu h thng các quy định trong pháp lut
Vit Nam cũng như mt s nước thành viên ASEAN khác v bo h đầu tư
(nhng nưc đã lut riêng v đầu tư), qua đó đánh giá tích tương thích
3
trong h thng pháp lut ca các quc gia thành viên vi quy định ca
ACIA.
2.2. Phm vi nghiên cu
Trên cơ s đối tưng nghiên cu như trên, phm vi nghiên cu ca
Lun án bao gm:
Mt , Mt s vn đề lý lun v bo h đầu tư theo các hip định v
đầu tư ca ASEAN
Hai là, Thc trng các quy đnh thc tin thc hin các quy đnh
v bo h đầu tư theo các hip đnh v đầu tư ca ASEAN
Ba là, Thc tin Vit Nam v bo h đầu tư theo các hip định v đầu
tư ca ASEAN
Bên cnh đó, phm vi v không gian, đó các hip đnh v đầu tư
trong ni khi ASEAN ch không nghiên cu các quy đnh v bo h đu
tư gia ASEAN vi các đi tác. Phm vi v thi gian, Lun án ch tp trung
làm các quy đnh ca ASEAN v bo h đầu tư trong Hip đnh đu tư
toàn din ASEAN (ACIA)
3. Mc đích và nhim v nghiên cu ca Lun án
Mc đích nghiên cu ca Lun án m mt cách h thng
nhng vn đề lý lun pháp lý v bo h đầu tư trong lut quc tế s
liên quan gia ASEAN vi lut quc tế vi tư cách mt b phn ca lut
quc tế; bo h đầu tư trong các hip định v đầu tư ca ASEAN; nhng
vn đề pháp lý v bo h đầu tư ca Vit Nam, t đó, đề xut mt s gii
pháp nâng cao hiu qu trong hot động này ca Vit Nam.
Phù hp vi mc đích nghiên cu trên, nhim v nghiên cu ca
Lun án gm:
- Làm rõ mt s vn đề lý lun v bo h đầu tư trong lut quc tế nói
chung, trong đó pháp lut ASEAN vi tư cách mt b phn ca lut
quc tế
- Phân tích mt cách h thng ni dung pháp lut ASEAN v bo h
đầu tư, bao gm: (i) Nguyên tc bo h; (ii) Bin pháp bo h, t đó, so
sánh vi nhng quy định v bo h đầu tư trong các hip định khu vc hoc
song phương khác trên thế gii đánh gnhng đim cn tiếp tc hoàn
thin ca pháp lut ASEAN v bo h đầu tư.
- Phân tích các quy định ca pháp lut Vit Nam v bo h đầu tư
theo Lut Đầu tư năm 2014, qua đó đánh giá mc độ tương thích vi các
quy định ca ASEAN đề xut mt s gii pháp hoàn thin các quy định
ca pháp lut Vit Nam v bo h đầu tư.
4. Phương pháp lun và phương pháp nghiên cu ca Lun án
Lun án s dng nhiu phương pháp nghiên cu khoa hc khác nhau: