
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Đề tài nghiên cứa khoa học:
THỰC TRẠNG BẢO VỆ RỪNG Ở
VIỆT NAM HIỆN NAY

Mục lục
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................ 3
1.Lý do chọn chuyên đề. ............................................................................ 3
Mục đích nghiên cứu. ................................................................................ 5
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. ........................................................ 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN .................................... 6
1.1. Vai trò của rừng .................................................................................. 6
1.1.1. Vai trò phát triển kinh tế - xã hội: ............................................... 6
1.1.2. Vai trò phòng hộ và bảo vệ môi trường sống: .............................. 7
1.2. Quan điểm và mục tiêu bảo vệ rừng ................................................ 8
1.2.1. Quan điểm. ................................................................................... 8
1.2.2. Mục tiêu ....................................................................................... 9
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG BẢO VỆ RỪNG Ở VIỆT NAM HIỆN
NAY ............................................................................................................. 10
2.1. Diện tích rừng và đất rừng hiện nay. ............................................. 10
2.2. Tình hình cháy rừng và chặt phá rừng hiện nay ................................ 11
2.3. Diện tích rừng bị chặt phá trái phép tăng báo động. .......................... 16
2.4. Tình hình bảo vệ rừng ở Việt Nam hiện nay. .................................... 17
2.4.1. Bộ máy bảo vệ rừng của Việt Nam ............................................ 17
2.4.2. Bảo vệ rừng và thừa hành pháp luật 2009 .................................. 17
2.4.3. Tình hình ngăn chặn nạn phá rừng hiện nay. ............................. 21
2.4.4. Xóa 30% tụ điểm phá rừng, khai thác lâm sản trái phép ............ 23
CHƯƠNG III: NGUYÊN NHÂN VÀ BẢO VỆ RỪNG HIỆN NAY ......... 24
3.1. Nguyên nhân dẫn đến diện tích rừng bị suy giảm. ............................ 24
3.2. Biện pháp bảo vệ rừng. ..................................................................... 26
3.2.1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, nâng cao nhận thức về quản lý
bảo vệ rừng. ......................................................................................... 26
3.2.2. Quy hoạch, xác định lâm phận các loại rừng ổn định. ............... 27
3.2.3. Hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật. ............................. 27
3.2.4. Nâng cao trách nhiệm của chủ rừng, chính quyền các cấp và sự
tham gia của các ngành, các tổ chức xã hội vào bảo vệ rừng. .............. 29
3.2.5. Củng cố tổ chức, nâng cao năng lực của lực lượng kiểm lâm. ... 31
3.2.6. Hỗ trợ nâng cao đời sống người dân. ......................................... 32
3.2.7. Xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị bảo vệ rừng. ........ 33
3.2.8. Ứng dụng khoa học công nghệ. .................................................. 33
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 35
KẾT LUẬN ................................................................................................. 35
KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 37

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Lý do chọn chuyên đề.
Vốn được mệnh danh là "lá phổi " của trái đất, rừng có vai trò rất quan
trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái và sự đa dạng sinh học trên hành
tinh chúng ta. Bởi vậy, bảo vệ rừng và nguồn tài nguyên rừng luôn trở thành
một nội dung, một yêu cầu không thể trì hoãn đối với tất cả các quốc gia trên
thế giới trong cuộc chiến đầy gian khó hiện nay nhằm bảo vệ môi trường
sống đang bị huỷ hoại ở mức báo động mà nguyên nhân chủ yếu là do chính
hoạt động của con người gây ra.
Trên phạm vi toàn thế giới, chỉ tính riêng trong vòng 4 thập niên trở lại
đây, 50% diện tích rừng đã bị biến mất do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Theo tính toán của các chuyên gia của Tổ chức nông - lương thế giới (FAO)
thì hàng năm có tới 11,5 triệu hecta rừng bị chặt phá và bị hoả hoạn thiêu
trụi trên toàn cầu, trong khi diện tích rừng trồng mới chỉ vỏn vẹn 1,5 triệu
hecta. Rừng nguyên sinh bị tàn phá, đất đai bị xói mòn dẫn tới tình trạng sa
mạc hoá ngày càng gia tăng. Nhiều loài động - thực vật, lâm sản quý bị biến
mất trong danh mục các loài quý hiếm, số còn lại đang phải đối mặt với
nguy cơ dần dần bị tuyệt chủng. Nghiêm trọng hơn, diện tích rừng thu hẹp
trên quy mô lớn đã làm tổn thương "lá phổi" của tự nhiên, khiến bầu khí
quyển bị ô nhiễm nặng, mất cân bằng, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con
người và đời sống động, thực vật.v.v...
Là một quốc gia đất hẹp người đông, Việt Nam hiện nay có chỉ tiêu rừng
vào loại thấp, chỉ đạt mức bình quân khoảng 0,14 ha rừng, trong khi mức
bình quân của thế giới là 0,97 ha/ người. Các số liệu thống kê cho thấy, đến
năm 2000 nước ta có khoảng gần 11 triệu hecta rừng, trong đó rừng tự nhiên
chiếm khoảng 9,4 triệu hecta và khoảng 1,6 triệu hecta rừng trồng; độ che

phủ của rừng chỉ đạt 33% so với 45% của thời kì giữa những năm 40 của thế
kỉ XX. Tuy nhiên, nhờ có những nỗ lực trong việc thực hiện các chủ trương
chính sách của Nhà nước về bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, "phủ xanh
đất trống đồi núi trọc" nên nhiều năm gần đây diện tích rừng ở nước ta đã
tăng 1,6 triệu hecta so với năm 1995, trong đó rừng tự nhiên tăng 1,2 triệu
hecta, rừng trồng tăng 0,4 triệu hecta.
Công tác quản lí, quy hoạch tài nguyên rừng cũng có những chuyển động
tích cực. Trên phạm vi cả nước đã và đang hình thành các vùng trồng rừng
tập trung nhằm cung cấp nguyên liệu cho sản xuất. Chẳng hạn, vùng Đông
bắc và Trung du Bắc bộ đã trồng 300 nghìn hecta rừng nguyên liệu công
nghiệp, Bắc Trung bộ có 70 nghìn hecta rừng thông. Ngoài ra, hơn 6 triệu
hecta rừng phòng hộ và 2 triệu hecta rừng đặc dụng được quy hoạch, đầu tư
phát triển nhằm bảo vệ môi trường, bảo vệ tính đa dạng sinh học; có tới 15
vườn quốc gia và hơn 50 khu bảo tồn thiên nhiên được xây dựng, quy hoạch
và quản lí... Trong 10 năm qua, hàng năm giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt xấp
xỉ 6 nghìn tỷ đồng, chiếm 5-7% giá trị sản lượng nông, lâm thuỷ sản.
Mặc dù có những kết quả tích cực trong quy hoạch, sản xuất cũng như
trong bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng, song nhìn chung chất
lượng rừng ở nước ta hiện nay vẫn còn rất thấp, rừng nước ta đã ít mà trong
đó có tới hơn 6 triệu hecta rừng nghèo kiệt, năng suất rừng trồng còn thấp.
Đặc biệt, nguồn tài nguyên rừng nước ta vẫn tiếp tục đứng trước những nguy
cơ nghiêm trọng như bị huỷ hoại, suy thoái, giảm sút và mất dần tính đa
dạng sinh học của rừng đã thực sự là những lời cảnh báo nghiêm khắc đối
với chúng ta trong "sứ mệnh" bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng nói riêng
và bảo vệ môi trường sống- chiếc nôi dung dưỡng sự sống của con người -
nói chung. Vì vậy chúng tôi chọn chuyên đề “ Bảo vệ rừng” để nghiên cứu.

Mục đích nghiên cứu.
Tình hình bảo vệ rừng việt Nam.
Đưa ra một số giải pháp bảo vệ rừng.
Bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn bảo vệ rừng.

