TU CHUN QUC GIA
TCVN 8710-1:2011
BNH THY SN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHN 1: BNH CÒI DO VI RÚT TÔM
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 1: Penaeus monodon type baculovirus
disease
Lời nói đầu
TCVN 8710-1:2011 do Cc Thú y biên son, B Nông nghip và Pháttriển nông thôn đề ngh,
Tng cc Tiêu chun Đo lường Chất lượngthẩm định, B Khoa hc và Công ngh công b.
TCVN 8710-1:2011
BNH THY SN - QUY TRÌNH CHN ĐOÁN - PHN 1: BNH CÒI DO VI RÚT TÔM
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 1: Penaeus monodon type
baculovirus disease
CNH BÁO - Vic áp dng tiêu chun này có thln quan đến các vt liu, thiết b và các
thao tác gây nguy him. Tiêu chun này không thể đưa ra được hết tt c các vn đề an
toàn liên quan đến vic s dng chúng. Người s dng tiêu chun này phi t thiết lp
các thao tác an toàn, sc khe thích hp và xác định khnăng áp dng các gii hn quy
định trước khi s dng tiêu chun.
1. Phm vi áp dng
Tiêu chun này quy định quy trình chẩn đoán bệnh còi do vi rút Penaeus Monodon type
baculovirus(MBV) gây ra tôm.
2. Thut ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chun này s dng thut ngữ và định nghĩa sau đây:
Bnh còi do vi rút trên tôm (monodon type baculovirus disease)
Bnh truyn nhim nguy him gây ra bi vi rút thuc ging Baculovirus. Vi rút có dng hình que,
có axit nuleic là ADN mạch đôi, thuộc nhóm có th n.
CHÚ THÍCH: Hiện nay đã có hai chủng vi rút đưc nghiên cu và mô t: MBV t tôm Penaeus
monodon vùng Thái Bình Dương,có cấu trúc chính (nucleocapsid): (42 nm ± 3 nm) x (246 nm ±
15 nm) và vi thể vi rút (virion) có kích thưc (75 nm ± 4 nm) x (324 nm ± 33 nm). Mt chng khác
được phân lp trên tôm Penaeus plebejus, P. monodon, P. merguiensis Úc cũng có cấu trúc
tương tự MBV Ấn Độ, Thái Bình Dương có cấu trúc chính (nuleocapsid): (45 nm đến 52 nm) x
(260 nm đến 300 nm) và vi thể vi rút (virion) có kích thước 60 nm x 420 nm.
3. Phương pháp chẩn đoán
3.1 Chẩn đoán lâm sàng
3.1.1 Dch t hc
Đặc điểm phân b: MBV đã tr thành bnh dịch động vt thy sn trên các loài tôm thuc
hPeenaeidae.
Bnh lây lan thông qua các cá th b nhim bnh trong ao, bể do tôm ăn thức ăn có chứa mm
bnh, do dng cụ đựng thức ăn bị nhim hoc qua vt chủ trung gian như copepoda, tôm, cua,
gh... hoc các loài chim mang mm bnh MBV vào vùng nuôi.
Giai đoạn cm nhim: tt c các giai đoạn ngoi tr trng và u trùng Naupli, t l cm nhim t
1 % trên tôm t nhiên, có thể lên đến 100 % trong các tri sn xut ging.
3.1.2 Triu chng lâm sàng
Giai đoạn u trùng biến thái (zoea, mysis) và giai đoạn đầu ca tôm ging (postlarvae) b cm
nhimMBV nng có th quan sát thy rut gia có màu sc nht nht, do s xut hin ca các
th n và các mnh vn tế bào trong phân.
Tôm ging nhim nặng thường yếu, bơi lội lờ đ, cơ thể đổi màu xanh lơ hay xanh đen, sinh
trưởng chm, chuyển giai đoạn không đều, t l chết tích lu thể lên đến 90 % nếu môi trưng
không ổn định.
Tôm thương phẩm thưng phân đàn, có thể sau 3 tháng đến 4 tháng nuôi vn có kích thưc rt
nh gi là “tôm kim”.
Cơ quan kí sinh: tếo biu bì của cơ quan gan tụy và rut gia.
3.2 Chẩn đoán phòng thí nghim
3.2.1 Phương pháp PCR
3.2.1.1 Nguyên tc
Phương pháp PCR dựa trên hoạt động ca ADN polymerase tng hp nên mch mi t mch
khuôn, có s tham ra ca mi, bn loi gm adenin (dATP), thymin (dTTP), guanin (dGTP),
cytocin (dCTP), dùng để khuếch đại đoạn ADN đích thông qua các chu kì luân nhiệt. Để thc
hin phn ng khuếch đại ADN đích gồm 3 quá trình: biến tính, bt cp và kéo dài mch, tng
hp mch ADN mi.
Phương pháp PCR tổ (nested PCR): là PCR có hai giai đoạn, giai đoạn đầu dùng cp mi ngoài
(gi là PCR vòng ngoài) để khuếch đại mt đoạn ADN đích. Sau đó dùng sản phm PCR vòng
ngoài này làm
khuôn cho vào ng PCR có cp mi trong (gi là PCRng trong) để khuếch đại đoạn ADN trong
đoạn ADN đích.
3.2.1.2 Thuc th và vt liu th
Ch s dng thuc th loi tinh khiết phân tích và s dụng nước ct hai lần đã kh ion hoc
nước cóđộ tinh khiết tương đương không có ARNase, trừ khi có quy định khác.
- Dung dch đệm TE (Tris - EDTA)
Chun b dung dch cha Tris [tris (hydroxymetyl) aminometan] 10 mM và EDTA 1 mM, dùng
axitclohydric (HCl) để chnh pH 7,6.
- Dung dch EDTA (etylen diamin tetra axetic) 0,5 M
Hòa tan 93,05 g EDTA trong 350 mL nưc, chnh pH 8,0 bng dung dch NaOH nồng độ 4 M.
Thêm nước cho đủ 500 mL. Hp vô trùng 121 oC trong 15 min. Bo qun nhit độ phòng
- Pha dung dch TBE 1 X
Dung dịch đệm TBE đậm đặc 10 ln (Tris - axit boric - EDTA 10X)
Hòa tan 108 g Tris và 55 g axit boric trong 600 mL nưc. Thêm 40 mL EDTA 0,5 M và thêm
nước cho đủ 1 lít. Hp vô trùng 121 oC trong 15 min, bo qun nhiệt độ phòng. Khi s dng
thêm 900 ml nước vào 100 ml dung dch TBE gc (10X) thành dung dch 1X.
- Dung dịch đệm ti mẫu ADN đậm đặc 6 ln (loading dye 6X)
Chun b dung dch gm Tris-HCl 10 mM (pH 7,6); bromophenol blue 0,03 %; xylen xyanol FF
0,03 %; glycerol 60 % và EDTA 60 mM (s dng dung dch EDTA 0,5 M). Bo qun nhiệt độ -
20 oC.
- Cn 95 %
- B Kít tách chiết ADN
- Thang chun ADN (ADN marker) gm có các thang 100 bp; 200 bp; 300 bp; 400 bp; 500 bp;
1000 bp.
- Etidi bromua (EtBr)
- Agaroza.
3.2.1.3 Thiết b, dng c
S dng các thiết b, dng c ca phòng th nghim chẩn đoán bệnh. Yêu cầu cơ bản là phòng
th nghim cn có các khu vc riêng bit để thao tác tách chiết ADN, tiến hành phn ng PCR
điện di đọc kết qu.
- T lnh;
- T lnh âm sâu, có th hoạt động nhiệt độ -20 ºC;
- Máy li tâm, có th hoạt động vi vn tc 13000 r/min.
- T m, có th hoạt động nhiệt độ 95 oC.
- Ni cách thy hay block nhit khô, , có th hot động nhiệt độ 95 ºC;
- Máy lc trn vortex;
- Cân phân tích, có th cân chính xác đến 0,1 mg;
- Đèn cồn;
- Khay hay hộp đựng đá lạnh;
- Micropipet đơn kênh có dải từ 0,5 µl đến 10 µl, từ 2 µl đến 20 µl, từ 10 µl đến 100 µl, từ 100 µl
đến 1000 µl;
- Giá cho ống eppendof có kích thước 0,2 ml và 1,5 ml;
- B kéo panh vô trùng, chày nghin mẫu, bút đánh dấu, s ghi chép;
- Hộp đựng giy thấm, găng tay, khẩu trang;
- Hộp đựng đầu típ micropipet các loi;
- Máy luân nhit (máy PCR);
- Bếp điện hoc lò vi sóng;
- Ống đong, dung tích 100 ml; 500 ml; 1000 ml;
- Bình nón bng thy tinh chu nhit, dung tích 250 ml;
- Bộ điện di gm b ngun và máng chạy đin di;
- Buồng đổ gel;
- Bàn đọc gel (UV);
- Giy parafin.
3.2.1.4 Ly mu
Tôm b m: ly mu phân tôm b m.
Tôm ging (lớn hơn postlavare 8, hay hậu u trùng lớn hơn 8 ngày tuổi): ly mt phn khi gan
ty, ly khong 10 con đến 15 con.
Tôm nhỏ hơn tôm giống (nhỏ hơn postlavare 8): lấy phn đầu khoảng 10 con đến 15 con. u
trùng biến thái: ly c con, khong 50 con.
Lượng mu lấy để tách chiết ADN khong 20 mg, có thng tôm còn sng hoc mu tôm, mu
phân cố định trong cồn 95 % để tách chiết ADN.
3.2.1.5 Cách tiến hành
3.2.1.5.1 Tách chiết ADN
CHÚ THÍCH: Hin nay có rt nhiu thuc th và bộ kít thương mại tin li cho vic tách chiết
ADN (QiaGen, Promega…). Ngưi s dng có th la chn b kít thích hp và an tn theo
hướng dn ca nhà sn xut.
Ví d quy trình tách chiết ADN bng dung dịch đệm chiết tách (Lysis Buffer) (kít
IQ2000MBV): Cho mu vào ng Eppendorf 1,5 ml.
Nếu mu cố định trong cn 95 %, cn làm khô cn bằng cách: đổ cn và dốc ngưc trên t giy
lọc, để khô t nhiên.
Cho vào ng Eppendorf có cha mu khoảng 100 µl đến 200 µl dung dịch tách chiết, nghin nh
mn bng chày nghiền, sau đó thêm vào khoảng 300 µl đến 400 µl dung dch tách chiết và
nghin tiếpđến khi nhuyn.
mu nhiệt độ 95 oC trong 10 min, ly tâm 12000 r/min trong thi gian 10 min.
Chuyn 200 µl phần dch ni sang ng Eppendorf mi có chứa 400 µl cn 95 %, trn trên máy
lc trn vortex hoc lc nh.
Ly tâm 12000 r/min trong thi gian 5 min, sau đó loại b cn và làm khô mu.
Hòa tan ADN bng nước tinh khiết hoc dung dịch đệm TE 1X với lưng khong từ 50 µl đến
200 µl tùy thuộc vào lượng ADN tách chiết đưc.
CNH BÁO AN TOÀN: Tách chiết axít nucleic ph thuc vào vic phân gii hay hoà tan
ca các mô và s phân tách ca axít nucleic t hn hp kết cu phc tp. Hầu như các
quy trình đều s dng hoá cht nguy him và có khả năng gây hại nếu thao tác không cn
thn. Do vy nên tránh tiếp xúc trc tiếp vi da và hít phải hơi của các hoá cht này. Luôn
luôn đeo găng tay, khẩu trang, mc qun áo bo h khi thc hin các thao tác này.
3.2.1.5.2 Tiến hành phn ng PCR
3.2.1.5.2.1 Cp mi ngoài s dng trong phn ng PCR
Phn ng khuếch đại được thc hin trong máy luân nhiệt theo phương pháp PCR tổ (nested
PCR) khuếch đại ADN đặc hiu ca vi rút MBV, s dng cp mi MBV1.4 F/R và MBV1.4
NF/NR (Bng 1).
Bng 1 - Ví d v cp mi
Mi Tnh t nucleotit
MBV 1.4F 5'-CGA- TTC-CAT-ATC-GGC-CGA-ATA-3'
MBV 1.4R 5'-TTG-GCA-TGC-ACT-CCC-TGA-GAT-3'
MBV 1.4NF 5'-TCC-AAT-CGC-GTC-TGC-GAT-ACT-3'
MBV 1.4NR 5'-CGC-TAA-TGG-GGC-ACA-AGT-CTC-3'
Cp mồi MBV 1.4 F/R dùng để khuếch đại đoạn ADN của vi rút MBV có kích thước 533 bp. Cp
mi MBV 1.4NF /NR dùng để khuếch đại đoạn ADN cóch thước 361 bp, nằm trong đoạn ADN
sn phm bước 1 ca vi rút MBV.
Chun b mi:
- Mi trạng thái đông khô phải được ly tâm ngắn để mi lng xuống đáy ống trước khi m
hoàn nguyên. Lần đầu tiên nên dùng đệm TE để hoàn nguyên mi nồng độ 200 pmol/µL làm
gc.
- Mồi được s dng nồng độ 20 pmol/µL: pha loãng mồi gc bằng nước không có nuclease (10
µl mi gốc và 90 µlc).
3.2.1.5.2.2 Chun b phn ng
Tùy theo điều kin phòng th nghim, chn la hn hp Mix phn ng cho phù hp và s dng
theohướng dn ca nhà sn xut.
Hn hp phn ứng bước 1 và bước 2 đưc chun b trong 1 ng Eppendorf da trên tng s
mu cn chn đoán, cộng thêm mt mẫu đối chứng ơng và một mẫu đối chứng âm. Sau đó
hút 22,5 µl hỗn hp phn ng vào ng Eppendorf 0,2 ml; ghi kí hiu mu lên np ng Eppendorf,
chứng dương và chứng âm.
3.2.1.5.2.3 Tiến hành phn ng PCR vòng ngoài (bước 1).
Thêm 2,5 µl ADN mạch khuôn (tách chiết được) vào ng PCR cha sẵn 22,5 µl hỗn hp phn
ngPCR (thành phn gm: KCl 50 mM; Tris/HCl 10 mM, pH 9; Triton X-100 0,1 %; mi dNTP có
nồng độ0,2 mM; MgCl2 1,5 mM; mi mi MBV1.4F và MBV1.4R có nồng độ 0,25 µM; 1,25 U Taq
ADNpolymerase nước cho đủ thể tích) để đưc hn hp PCR vi tng thch 25 µl.
Có th s dng thành phn thuc th riêng l hay s dng hn hp phn ứng thương mại sao
cho đảm bo nồng độ cui cùng ca các thành phần như trên, ví dụ s dng hn hp phn ng
Go Taq Green Master Mix ca Promega, 2X có thành phn 2X green Go Taq Reaction Buffer (pH
8,5); 400 µM dATP; 400 µM dGTP; 400 µM dTTP; 400 µM dCTP; 3 mM MgCl2; Taq ADN
polymerase, và cht đệm ti mu (yellow dye và blue dye) nên khi chy gel không cn thêm cht
đệm ti mu (loading dye).
Hn hp phn ng PCR vòng ngoài (bước 1), s dng hn hp phn ng Go Taq Green Master
Mixcủa Promega, 2X như trong Bảng 2.
Bng 2 - Hn hp phn ng PCR vòng ngoài
Thành phn Th tích cho 1 mu, µl Nồng độ cui cùng
Promega Gotag Green Master Mix, 2X 12,5 1 X
MBV1.4F mi 0,3125 (20 µM) 0,25 µM
MBV1.4R mi 0,3125 (20 µM) 0,25 µM
ADN mch khuôn 2,5
Nước 9,375
Sau khi pha hn hp cho mi phn ứng đặt vào máy luân nhit.
Chu kì luân nhit ca phn ứng PCR bước 1 đưc nêu trong Bng 3.
Bng 3 - Chu kì luân nhit ca phn ng PCR bước 1
Bước Nhiệt độ/thi gian S chu k
96 oC/5 min 1
Biến tính 94 oC/30 s
Bt cp 65 oC/30 s
Kéo dài mch 72 oC/60 s
40
Kéo dài mch 72 oC/7 min 1
4 oC Gi ổn đnh
3.2.1.5.2.4 Tiến hành phn ng PCR vòng trong (bước 2)
Thêm 2,5 µl ADN mạch khuôn (sn phẩm bước 1) vào ng PCR cha sẵn 22,5 µl hỗn hp phn
ng PCR (thành phn gm: KCl 50 mM; Tris/HCl 10 mM, pH 9; Triton X-100 0,1 %; mi dNTP
nồng độ0,2 mM; MgCl2 1,5 mM; mi mi MBV1.4F và MBV1.4R có nồng độ 0,25 µM; 1,25 U Taq
ADNpolymerase nước cho đủ thể tích) để đưc hn hp PCR vi tng th tích 25 µl.