TP CHÍ KHOA HC - S 81/THÁNG 2 (2024) 69
MT S BIN PHÁP T CHC TRI NGHIM
TRONG HOT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HC
NHM PHÁT TRIN VN T CHO TR 5 6 TUI
Đặng Út Phượng
Tờng Đại hc Th đô Hà Ni
Tóm tt: Hin nay, thc tế giáo dc mầm non đã rõ ràng cho thấy s quan trng ca
việc thúc đẩy tri nghim trong quá trình t chc hoạt động hc tp cho tr nh, nhm
khuyến khích h khám phá hiểu sâu hơn v thế gii xung quanh. Tuy nhiên, cn
nhn mnh rng vic t chc tri nghim vn còn hn chế, vi ni dung thiếu s phong
phú và thiếu s hp dẫn đối vi trẻ. Giáo viên thường gặp khó khăn trong việc lp kế
hoch thc hin các hoạt động tri nghim mt cách linh hot, nhằm thúc đẩy s
phát trin phù hp vi tng cá nhân tr tương thích với tình hình c th tại trường,
cp hc, hoc khu vực. Điu này không ch dẫn đến việc không đánh giá đúng vai trò
tích cc và quan trng ca tri nghim trong vic xây dng nn tng kiến thc cho tr
trong quá trình h tham gia vào các hoạt động khám phá khoa hc. Trong nghiên cu
này, chúng tôi s trình bày mt s bin pháp c th để t chc các hoạt động tri
nghiệm trong lĩnh vực khám phá khoa hc, vi mục tiêu thúc đẩy s phát trin vn
kiến thc cho tr độ tui 5-6.
T khoá: Tri nghim, khám phá khoa hc, vn t, tr 5-6 tui
Nhn bài ngày 10.01.2024; gi phn bin, chnh sa và duyệt đăng ngày 28.02.2024
Liên h tác gi: Đặng Út Phượng; Email: duphuong@daihocthudo.edu.vn
1. M ĐẦU
Đối vi tr “Ngôn ngữ kh năng tuyt vời thúc đẩy s phát trin mi mt trong s
phát trin ca tr nói chung. S phát trin v mt th cht, hi, tình cm nhn thc thúc
đẩy s phát trin ca ngôn ng nói và viết ca tr[1]. Ngôn ng có vai trò vô cùng quan trng
trong vic hình thành và phát trin c s ban đầu ca nhân cách. Ngôn ng là công c để hình
thành, tích lũy phát triển vn hiu biết ca tr v cuc sống xung quanh, động lực để
duy phát trin.
Để tr th giao tiếp tt, phát triển được kh năng nói mch lc thì mt trong nhng
nhim v quan trng m rng phát trin vn t cho tr. Vn t mt trong những điều
kiện để tr nói đúng, nói hay. Khó th hình dung được một đứa tr kh năng diễn đạt
mch lc, khúc chiết mà li có mt vn t nghèo nàn.
70 TRƯỜNG ĐẠI HC TH ĐÔ HÀ NỘI
T chc tri nghim trong hoạt động khám phá khoa hc cung cp cho tr một phương tiện
thc tế để tiếp xúc vi vic hc hi thông qua s tương tác với thế gii xung quanh. Các hot
động này thúc đẩy tr quan sát, suy lun và th nghim, giúp h hiểu rõ hơn về nguyên tc
hiện tượng khoa hc [2][4]. Khi tr tham gia o việc xác định nguyên nhân kết qu, h
phát trin kh năng duy logic phân tích. Qua vic thc hin các thí nghim quan sát
hiện tượng thc tế, tr không ch tạo ra môi trường hc tp ch cc mà còn phát trin kh năng
giao tiếp. Tr cn diễn đt kết qu khám phá ca mình, kết hp t vng và ngôn ng phù hp
để chia s với người khác. Việc này thúc đẩy vn t ca tr và kh năng biểu đạt ý tưởng mt
cách rõ ràng.
T vic tri nghim khoa hc, tr học cách đặt câu hi, t mình tìm hiu và tìm ra câu tr
lời. Điều này không ch to nim tin vào kh năng tự hc ca h còn khuyến khích lòng
khát khao tìm hiu. Những đặc điểm này là nhng yếu t quan trng trong vic phát trin
vn từ, tư duy phản bin và kh năng giải quyết vấn đề trong tương lai.
Hin nay, thc tế giáo dc mầm non đã ràng cho thy s quan trng ca việc thúc đẩy
tri nghim trong quá trình t chc hoạt động hc tp cho tr nh, nhm khuyến khích h khám
phá hiểu sâu hơn về thế gii xung quanh. Tuy nhiên, cn nhn mnh rng vic t chc tri
nghim vn còn hn chế, vi ni dung thiếu s phong phú và thiếu s hp dẫn đối vi tr. Giáo
viên thường gặp khó khăn trong vic lp kế hoch và thc hin các hoạt động tri nghim mt
cách linh hot, nhằm thúc đẩy s phát trin phù hp vi tng nhân tr tương thích với
tình hình c th tại trường, cp hc, hoc khu vực. Điều này không ch dẫn đến việc không đánh
giá đúng vai trò tích cực và quan trng ca tri nghim trong vic xây dng nn tng kiến thc
cho tr trong quá trình h tham gia vào các hoạt động khám phá khoa hc. Trong nghiên cu
này, chúng tôi s trình bày mt s bin pháp c th để t chc các hoạt động tri nghim trong
lĩnh vực khám phá khoa hc, vi mục tiêu thúc đẩy s phát trin vn kiến thc cho tr độ tui
5-6.
2. Kết qu nghiên cu
2.1. Cơ sở lý lun
Ngôn ng gm 3 ni dung cu thành là ng âm, t vng ng pháp. Trong quá trình hình
thành và phát trin ngôn ng cho tr, nhim v phát trin vn t có vai trò quan trng. Tr
th nói mch lạc được hay không, có giáo tiếp tốt được hay không ph thuc không nh vào s
ng vn t mà tr biết. Phát trin vn t là m rng s ng t vng, làm cho cơ cấu t loi
trong h thng vn t đầy đủ, làm cho tr hiểu nghĩa của t và tích cc hóa vn t cho tr [1],
[5], [6].
Quá trình lĩnh hội t cũng là quá trình trẻ nhn biết s vt, hiện tượng gần gũi xung quanh
qua tên gọi, đặc điểm, tính chất đặc trưng ca các s vt, hiện tượng. Trong các hình thc phát
trin ngôn ng thì hoạt động khám khá khoa học là con đường giúp tr hình thành và phát trin
vn thiu qu. Dy li nói cho tr là dy hoạt động ngôn ng - tr phi trc tiếp tham gia
vào hoạt động giao tiếp, s dng li nói ca mình. Tr em đến vi t bằng con đường cm giác,
tri giác thc tế khách quan “Bất k mt t nào các em tiếp thu được đu phải được nghe
bng tai, phải được hiu bng ý thc, phải được phát âm tr li phải được lưu lại trong trí
nh[7]. vậy phương pháp cho trẻ thc hành tri nghim trong hoạt động khám phá khoa
hc v c và các hiện tượng t nhiên luôn giúp tr hng thú tham gia vào hoạt động. Trong
quá trình thc hành tri nghim tr không ch m mang được vn kiến thc ca mình
TP CHÍ KHOA HC - S 81/THÁNG 2 (2024) 71
còn giúp tr tích lũy thêm được vn t mi, nhng khái nim khoa học cơ bn, tr hiểu được
cn k được t đó có nghĩa như thế nào? Tr hiểu được ý nghĩa của t - giúp tr không nhng
hiu biết mà còn s dụng được chúng trong giao tiếp.
2.2. Cơ sở thc tin
Đa số c giáo viên đã nhận thức rõ được vai trò ca vic t chc thc hành tri nghim trong
hoạt động khám phá khoa hc nhm phát trin vn t cho tr. Tuy nhiên, trong quá trình thc
hiện thì các giáo viên chưa dành thời gian nhiu cho vic nghiên cu tài liệu cũng như tự thiết kế
các hot động thực hành để cho tr đưc t thc hành tri nghim. Và trong các hoạt động thc
nh tri nghim trong hoạt động khám pkhoa hc tmc tiêu giúp tr phát trin vn t
không được đề cp nhiu trong mục đích yêu cu ca bài dạy. Hơn nữa trong thc tế vic t chc
thc hành tri nghim cho tr qua các trò chơi, các thí nghiệm, qua các bui dã ngoi thăm quan
chưa được quan tâm đúng mức, ngay trong quyn chương trình hay trong các tài liệu tham kho
nh cho giáo viên mu giáo ln v thc hành tri nghim còn ít, thiếu s đa dạng, hp dn. Các
biện pháp giáo viên thường t chc cho tr tìm hiu v c các hiện tượng t nhiên li
ch yếu là bin pháp dùng li, còn vic t chc thc hành tri nghim li rt ít s dng [8].
V phía tr: Tuy đã 5 6 tuổi nhưng lượng vn t v c các hiện tượng t nhiên
chưa nhiều, kh năng hiểu nghĩa của t, s dng t chưa linh hoạt trong giao tiếp.
T nhng nghiên cứu, điều tra thc trạng trên giúp chúng tôi được sở trong vic
nghiên cứu và đ xut vic t chc thc hành tri nghim trong hoạt động khám phá khoa hc
v c và các hiện tượng t nhiên nhm phát trin vn t cho tr
2.3. Đặc điểm phát trin vn t ca tr 5 6 tui.
Tr 5 6 tui có th s dng thông tho tiếng m đẻ để giao tiếp [9]. Kh năng ngôn ngữ
liên quan cht ch đến s phát trin trí tu nhng tri nghim ca tr [8], [10]. Tr th
dùng ngôn ng để th hin các mi quan h qua li, nhiu mt ca các s vt, hiện tượng trong
cuc sng mà tr nhn thức được, bước đầu t s khái quát và đưa ra kết lun.
Vn t ca tr mu giáo 5 6 tuổi tăng bình quân đến 1033 t [5]. Đây là giai đoạn mà tr
hoàn thin cu trúc t loi trong t vng ca nh. Kh năng nắm bt, hiểu ý nghĩa và s dng
t ca tr 5-6 tuổi đã đạt mc khá cao. Chúng th hin kh năng hiểu rõ ý nghĩa của nhiu loi
t, không ch t t vật, hành động hay đặc điểm c th còn t trừu tượng biu
cảm. Điều này cho thy s phong phú đa dạng trong t vng ca tr độ tui này. Mc
tốc độ tăng về s ng t chậm hơn so với giai đoạn trước (2-3 tuổi), nhưng s hiu biết v ý
nghĩa của t li tăng đáng kể. Tại giai đoạn này, s phong phú ca t vng không ch gii hn
danh t mà còn bao gồm động t, tính t, liên t và nhiu loi t khác. Tr có kh năng hiểu
và s dng mt s t trừu tượng, biết cách s dng t ghép gi cm và t nghĩa đối lp. Li
nói ca tr cũng trở nên phong phú và sinh động hơn; họ s dng ng điu và so sánh ngôn ng
để thu hút s chú ý của người nghe. Đặc bit, tr thích s dng các t mi h học được hoc t
nghĩ ra. Nhận thấy điều này, vic nâng cao vn t vng không ch góp phn vào quá trình hc
ca tr mà còn h tr cho vic giao tiếp và sáng to ngôn ng ca chúng. Tuy nhiên, vic hiu
và áp dng t ng vào ng cnh c th cũng như việc tuân th nguyên tc ng pháp đòi hỏi s
phát trin hài hòa ca nhiu yếu t khác nhau như môi trường sng và giáo dục. Do đó, đ ti
ưu hóa quá trình phát triển ngôn ng cho tr, cn có s chú trọng đến vic cân nhc và tạo điều
kin thun li cho vic nâng cao vn t vựng cũng như kỹ năng sử dng ngôn ng ca mi cá
nhân tr [11], [12].
72 TRƯỜNG ĐẠI HC TH ĐÔ HÀ NỘI
2.4. Mt s bin pháp t chc tri nghim trong hoạt động khám phá khoa hc nhm phát
trin vn t cho tr 5 6 tui.
Các hoạt động khám phá khoa hc v nước các HTTN trường mm non cho tr 5- 6
tui không ch được thc hin thông qua c hoạt động chung mục đích học tp th
được thc hin trong tt các các hoạt động giáo dc khác trường mm non (hoạt động góc,
hoạt động ngoài tri, sinh hot hang ngày) Bi vy, c bin pháp t chc tri nghim trong
hoạt động khám phá khoa hc giúp phát trin vn t cho tr s rất đa dạng và phong phú. Tuy
nhiên, trong thc tế, các trường mm non, vic cho tr khám phá khoa hc v nước các
HTTN còn rt hn chế, vì vy vic áp dng các bin pháp t chc thc hành tri nghim trong
hoạt động khám phá khoa hc nhm phát trin vn t cho tr rt quan trng cn thiết để
đạt hiu qu cao. Bởi để nhn biết các đối tượng, thấy hơn những đặc điểm, tính cht s
phong phú, đa dạng ca thế gii xung quanh tr phi dùng t để gi tên, t đặc điểm ca
nó, nói lên cm xúc của chúng khi được tiếp xúc, được hành động với đối tượng…nhờ đó tích
lũy được nhng vn t phong phú, đa dạng và tích cc.
Bin pháp 1: Tạo môi trường thc hành tri nghiệm phong phú đa dạng để đàm thoại, gii
thích kết hp cho tr gi tên s vt hiện tượng.
* Mục đích, ý nghĩa
Tr em luôn t ra đầy tò đam mê trong việc khám phá thế gii xung quanh h. Tt
c mi vật đều tr nên hp dn mi l trong đôi mắt ca tr. vy, to ra các không gian
cho tr tham gia hoạt động chơi điu cc k quan trng. Hiện nay, chúng tôi đã đ xut
bin pháp này do thy tình trng quá ti không gian hn chế tại các trường mm non. Vic
tạo môi trường phù hợp đóng một vai trò quan trng trong vic giáo dc tr, bi tr s tham gia
tích cực hơn nếu môi trường xung quanh h phong phú và đa dạng.
Môi trường hoạt động đóng một vai trò quan trng trong vic kích thích s tò mò và hng
thú ca trẻ. Môi trường đa dạng phong phú không ch giúp tr tham gia tích cc vào các hot
động, mà còn tha mãn nhu cu nhn thc, m rng kiến thc, và phát trin vn t cho tr.
*Yêu cu
Điu quan trọng là môi trường hoạt động phải được thiết kế để đảm bảo tính đa dng và s
dng hiu qu các nguyên vt liu có sn tại địa phương. Ngoài ra, cần s dụng đồ dùng và đồ
chơi trực quan để thúc đẩy s tương tác và sáng tạo ca tr.
- Trang trí môi trường hoạt động phù hp vi tính cht ca hoạt động khám phá, phù hp
vi la tui, phản ánh được ni dung.
- Môi trường hoạt động phi an toàn, v sinh và có tính thm m
* Cách tiến hành:
- Trong phòng hc: Cô có th s dng những đồ dùng trực quan như:
+ Tranh nh v ch đề c và các hiện tượng t nhiên lên tường như: dòng sông, ao hồ
(cạn nước, b ô nhiễm,…), thác nước hay các hiện tượng t nhiên (mây, mưa, lc xoáy, cu
vồng, lụt, hạn hán…), hình nh các thí nghim (thí nghim vi nước, vi không khí, ánh
áng…). Giáo viên đ tr quan sát sau đó gii thiu t biu th s vt hiện tượng tr đang
quan sát. Sau đó giáo viên cho trẻ gi tên các s vt hiện tượng, kết hp gii thích t giúp tr
hiểu sâu hơn đối tượng tr va tri giác. Bên cạnh đó, giáo có th tạo điều kin cho tr miêu
TP CHÍ KHOA HC - S 81/THÁNG 2 (2024) 73
t những đã quan sát đưc nhm khc sâu biểu tượng v đối tượng. th nói, tr nh rt
thích xem tranh nên nhng bức tranh đẹp vi ni dung thích hp va có tác dng phát trin vn
t mà va giáo dục được thm m cho trẻ. Khi được cô giáo yêu cu mô t bức tranh, “em thấy
bức tranh như thế nào?”, “bức tranh v v hiện tượng gì?”, Các con th đặt tên cho bc tranh
này là gì?” Thì trẻ tiếp thu được t mới, đồng thời huy động được c vn t cũ. Trong quá trình
quan sát, tr dn dn mô t s vật, đây chính là lúc cô giáo có th cung cp danh t phù hợp để
tr được công c diễn đạt hiu qu. Các t được chn nhng t ch nước và các hiện tượng
t nhiên xung quanh, phù hp vi nhn thc vn kinh nghim ca tr, tuy nhiên vn phi
đảm bo tính h thng. Ví d: cho tr làm quen vi nhng danh t ch tên ca s vt hiện tượng
c thể, sau đó làm quen với nhng s vt hiện tượng khó hơn, làm quen với những động t,
tính t ch s vt, hiện tượng đó.
+ Đối với đồ dùng, dng cụ, đồ chơi: Cô cùng trẻ la chn, sp xếp, by biện và cùng đàm
thoi vi tr để tìm hiu vc vt dụng đó (tên gọi, đặc điểm, công dng, các k năng khi hoạt
động với các đồ vật đó).
- Hoạt động ngoài tri: Chn khu vực râm mát, thoáng đãng, sạch s, an toàn, phù hp vi
nội dung đề tài thc hin: th chn mt khu vực nào đó để cho tr đi tham quan. Susan
Miller từng nói: “Trẻ cn những đồ vt thc tế để s dụng, nhưng chúng cũng rt cn nhng
kinh nghim c th để m rng ngôn ng và để hiểu được thế giới”. Các chuyến thăm quan rất
thú v cho tr mi la tuổi. Đôi khi cái địa điểm tham quan, cuộc đi dạo ch đơn giản din ra
trong môi trường t nhiên như ở trong sân trường nơi mà chính tr được hoạt động hàng ngày.
Các chuyến đi để thu thp thêm kinh nghiện cũng rất thú v vi tr. Tr được tiếp xúc thể
(tri nghim) vi t nhiên, với trái đất - tr nm lên c hoc cát m, vi không khí - th, thi
bong bóng (rt thú v để giãn), với vòi nước - cm nhận khi nước chy sui hoc nhng
giọt sương mai trên các ngọn c, và vi la - đứng dưới ánh nng mt trời, sau đó đi vào bóng
râm. Nhng hình nh, biểu tượng v thế gii t nhiên mà tr thu nhận được trong quá trình do
chơi tham quan snguồn tư liệu sng giúp tr thiết lp tái to ni dung các t, hiểu rõ hơn
v các t đó, giúp mở rng và trau di vn t ca tr.
Tr càng được đi thăm quan ra ngoài tri thi tr càng cm thy gần gũi với môi trường và
càng có kh năng học được t môi trường. Hãy để tr t khám phá, giáo viên ch nên quan sát
tr mà thôi, nếu tr gặp khó khăn và thực s cần giáo viên giúp đỡ thì hãy đến và cùng tr tho
luận đưa ra hướng gii quyết thay vì vic giáo viên s gii quyết luôn cho tr, cái mà giáo viên
trong các trường mm non ca chúng ta hin nay vn hay làm “làm hộ trẻ”. Joseph Cornell
trong cun Sharing Nature with Children khuyến khích chúng ta hãy “dạy tr ít hơn hãy
chia s vi tr nhiều hơn” [13], [14]. Bn hãy th hin cm xúc ca mình vi tr v nhng
mà bn cm nhận được. Hãy nói vi tr điều gì làm bn thích thú và ngc nhiên thay vì ch nói
vi tr nhưng sự tht. Hãy chc chn rng tr ca bn cm nhận được hng thú ca bn trong
chính cm xúc ca tr, t đó cũng giúp tr thy bn gần gũi hơn, trẻ s t tin và thoải mái hơn
khi chia s nhng cm xúc ca tr cho bạn và đó là cách ngôn ng được trau di và phát trin.
Tham quan, quan sát thiên nhiên cách thc nhn thc bng cm giác to nên hình nh cách
thc dùng t ng để minh ha hình nh y.
- Khi lp kế hoch cho chuyến thăm quan, hãy đ tr đưa ra quyết định v việc là đi đến
đó như thế nào, mc gì, cần nước đồ ăn nhẹ không, mc tiêu ca chuyến đi (Đi khám
phá hay ch đi dạo thư giãn thưởng thc) nên mang theo i (giấy, bút chì thường và