B CH S LÀNH MNH TÀI CHÍNH THEO CHUN IMF
Nhm tạo điều kin thun li cho vic giám sát lĩnh vực tài chính, tăng
tính minh bch và ổn định ca h thng tài chính, cũng như tăng cường k lut
th trường, Qu Tin t quc tế (IMF) đã xây dng ph biến B ch s
lành mạnh tài chính” (Financial Soundness Indicators: FSIs). Bộ chsố này đo
lường sự lành mạnh tài chính của mỗi quốc gia, có vai trò rất quan trọng trong
việc đánh giá, nhìn nhận chính xác thực trạng hoạt động của hệ thống tài chính
mỗi quốc gia cũng như toàn cầu, đồng thời vai trò lớn trong việc dự đoán,
cảnh báo sớm hoạch định chính sách, đưa ra các biện pháp quản hợp
nhằm hạn chế những bất n, rủi ro thể xảy ra, góp phần ngăn chặn, giảm
thiểu hậu quả của khủng hoảng tài chính.
B ch s này bao gm 40 ch s tài chính, trong đó: (i) 25 ch s phn
ánh tình hình tài chính ca khu vc t chc nhn tin gi (12 ch s ct lõi
13 ch s khuyến khích); (ii) 2 ch s phn ánh tình hình tài chính ca khu vc
t chc tài chính khác; (iii) 5 ch s phn ánh tình hình tài chính ca khu vc
t chc phi tài chính; (iv) 2 ch s phn ánh tài chính ca khu vc h gia đình;
(v) 2 ch s phn ánh tình hình thanh khon ca th trường; (vi) 4 ch s phn
ánh tình hình ca th trưng bất động sn.
Bài viết này xin giới thiệu toàn bộ 40 chỉ số trong Bchỉ số lành mạnh
tài chính theo chuẩn IMF, cụ thể:
1- Các chỉ số phản ánh nh hình của khu vực các tổ chức nhận tiền
gửi:
1.1- Các ch s ct lõi:
- T l vn pháp định/điều l so vi tài sn điu chnh theo trng s ri
ro (Regulatory capital to risk- weighted assets): Chỉ số này đo lường tỷ l an
toàn vốn tối thiểu của tchức nhận tiền gửi hay chính đo lường khả năng
đáp ứng đủ vốn của tổ chức này. Chỉ số này cũng cho biết khả ng đối p
của tổ chức nhận tiền gửi trước các cú sốc.
- T l vốn điều l cp 1 so vi tài sn điu chnh theo trng s ri ro
(Regulatory Tier 1 capital to risk weighted assets): chsố đo lường sự an
toàn vốn của tổ chức nhận tiền gửi dựa trên khái niệm cốt lõi về vốn của Ủy
ban Giám sát Ngân hàng.
- N xu ròng trên vn (Nonperforming loans net of provisions to
capital): Chỉ số này đánh giá san toàn vốn của tổ chức nhận tiền gửi
một chỉ báo quan trọng về năng lực vốn của tổ chức nhận tiền gửi trước những
tổn thất do nợ xấu gây ra.
- N xu trên tổng nợ (Nonperforming loans to total gross loans):
Chỉ số này dùng để xem xét, đánh giá chất lượng tài sản thường được sử
2
dụng như một biến đại diện cho chất lượng tài sản của tổ chức nhận tiền gửi,
đồng thời, chỉ số này dùng để xác định độ rủi ro của tài sản trong danh mục
cho vay.
- T trng dư n theo lĩnh vc kinh tế so vi tổng nợ (Sectoral
distribution of loans to total loans): Đây cũng chỉ số đánh giá chất lượng tài
sản. Chỉ số này cung cấp thông tin về sự phân bcủa các khoản vay (bao gồm
cả nợ xấu khoản nợ trước khi khấu trừ các khoản dự phòng) đối với người
cư trú và người không cư trú. Thiếu sự đa dạng hóa trong danh mục cho vay sẽ
tín hiệu tồn tại sự bất ổn trong hệ thống tài chính.
- Doanh thu trên tng tài sn (Return on assets-ROA): Đây là một chỉ
số đánh giá về lợi nhuận của tổ chức nhận tiền gửi được dùng để đo lường
hiệu quả trong sử dụng tài sản của họ.
- Doanh thu trên vn ch s hu (Return on equity ROE): Đây cũng
một chỉ số đánh giá về lợi nhuận của tổ chức nhận tiền gửi và được dùng để đo
lường hiệu quả của tổ chức nhận tiền gửi trong việc sử dụng vốn.
- Thu nhp ròng t lãi so vi tng thu nhp (Interest margin to gross
income): Chsố này dùng để so sánh giữa thu nhập ròng từ lãi (thu nhập từ lãi
trừ đi lãi phải trả) tổng thu nhập. Trong trường hợp các tổ chức nhận tiền
gửiđòn bẩy thấp, thì chỉ số này thường có xu hướng cao hơn.
- Chi phí ngoài tr lãi trên tng thu nhp (Noninterest expenses to gross
income): Đây một ch s v t l li nhun, dùng đ đo lường chi pqun
so vi tng thu nhp và đánh giá hiệu qu s dng ngun vn ca các t
chc nhn tin gi.
- Tài sn thanh khon trên tng tài sn -h s tài sn lng (Liquid
assets to total assets: liquid asset ratio): Ch s này đo lường mc thanh khon
tài sn ca t chc nhn tin gi. cung cấp thông tin về khả năng đáp ứng
nhu cầu rút tiền mặt dự tính và bất thường của khách hàng gửi tại tổ chức nhận
tiền gửi. Mức độ thanh khoản càng cao cho thấy khả năng đối phó của tổ chức
nhận tiền gửi trước những cú sốc càng lớn và ngược lại.
- Tài sn thanh khon trên ngun vn ngn hn (Liquid assets to short-
term liabilities): Ch tiêu này đo lường mc thanh khon ca tài sn so vi
ngun vn ngn hn dùng đ đánh giá kh năng cân đối gia tài sn n.
Đồng thi, ch tiêu này cũng cho biết kh năng đáp ng vic rút vn ngn hn
ca khách hàng không ảnh hưởng đến thanh khon ca t chc nhn tin
gi.
- Trng thái ngoi t ròng so vi vn (Net open position in foreign
exchange to capital): Đây mt ch s v độ nhy ca t chc nhn tin gi
trước nhng biến đng ca th trường, dùng để đánh giá nguy rủi ro t giá.
3
Ch s này cho biết kh năng cân đi gia tài sn ngoi t trng thái vn,
dùng để đánh giá nguy cơ rủi ro do biến đổi t giá.
1.2- Các ch s khuyến khích:
- Vn trên tng tài sn (Capital to assets): Đây tỷ lệ vốn trên tổng tài
sản, trong đó tài sản không điều chỉnh theo tỷ trọng rủi ro. Chỉ số này cho thấy
quy tài sản được tài trợ từ ngun bên ngoài và một biện pháp đảm bảo
an toàn vốn của tổ chức nhận tiền gửi. đo lường đòn bẩy tài chính của tổ
chức nhận tiền gửi, đôi khi được gọi là tỷ lệ đòn bẩy.
- Khoản nguy ri ro so vi vn (Large exposures to capital): Chỉ
số này được tính bằng cách lấy giá trị của những khoản nguy rủi ro chia
cho tổng vốn. Trên quan điểm giám sát, nguy cơ ở đây được định nghĩa là một
hoặc nhiều nguy rủi ro tín dụng khi vượt quá tỷ lệ nhất định của vốn điều
lệ. Đây là một chỉ số đánh giá chất lượng tài sản, dùng để xác định nguy cơ rủi
ro tín dụng của tổ chức nhận tiền gửi.
- T trọng nợ theo khu vc so vi tổng nợ (Geographical
distribution of loans to total loans): một chỉ số về chất lượng tài sản, dùng
để quản rủi ro tín dụng do các nguy đặc thù theo khu vực, quốc gia. Chỉ
số này dùng đđánh giá tác động của các sự kiện bất lợi đối với hệ thống tài
chính trong nước. Nó là thước đo về mức độ rủi ro của tổ chức nhận tiền gửi.
- T trng tài sn tài chính phái sinh so vi tng ngun vn (Gross
asset position in financial derivatives to capital): Chỉ snày được tính bằng
cách lấy giá trị thị trường của tài sản tài chính phái sinh chia cho tổng
nguồn vốn. Tng ngun vn đây là tng s vn và d tr đưc báo cáo trong
bảng cân đi. Đây ch s đánh giá nguy ri ro ca tài sn tài chính phái
sinh so vi tng vn ca t chc nhn tin gi.
- T trng tài sn tài chính phái sinh n so vi tng ngun vn (Gross
liability position in financial derivatives to capital): Ch s này đưc tính bng
cách ly giá tr th trường ca các tài sn tài chính phái sinh n chia cho tng
ngun vn. Tng ngun vn đây là tng s vn và d tr đưc báo cáo trong
trong bảng cân đối ngành. Đây là ch s v chất lượng tài sn, dùng đ đánh
giá nguy cơ về tài sn n phái sinh ca t chc nhn tin gi.
- Thu nhp t giao dch tài chính so vi tng thu nhp (Trading income
to total income): Là một chsố dùng để đánh giá thu nhập từ hoạt động giao
dịch tiền tệ trên thị trường tài chính của tổ chức nhận tiền gửi. Chỉ số này đo
lường sự phụ thuộc của tổ chức nhận tiền gửi vào thị trường tài chính liên
quan trong việc tạo ra lợi nhuận.
- Chi phí nhân viên so vi tng chi phí đã trừ đi chi phí tr lãi
(Personnel expenses to noninterest Expenses): Chỉ số này cung cấp thông tin
về hiệu quả hoạt động của tổ chức nhận tiền gửi, nếu chỉ số này càng cao hoặc