BỘ 22 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021 MÔN NGỮ VĂN (CÓ ĐÁP ÁN)
1. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Ngữ văn có đáp án - Liên trường THPT
Nghệ An
2. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Ngữ văn có đáp án - Sở GD&ĐT
Cà Mau
3. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Ngữ văn có đáp án - Trường THPT
Cao Bá Quát
4. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Ngữ văn có đáp án - Trường THPT
Chi Lăng
5. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Ngữ văn có đáp án - Trường THPT
chuyên Nguyễn Trãi (Lần 1)
6. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Ngữ văn có đáp án - Trường THPT
Đồng Đậu (Lần 3)
7. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Ngữ văn có đáp án - Trường THPT
Hàn Thuyên (Lần 1)
8. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Ngữ văn có đáp án - Trường THPT
Hàn Thuyên (Lần 2)
9. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Ngữ văn có đáp án - Trường THPT
Lê Viết Thuật
10. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Ngữ văn có đáp án - Trường THPT
Nguyễn Trung Thiên (Lần 1)
11. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Ngữ văn có đáp án - Trường THPT
Phan Đình Phùng
12. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Ngữ văn có đáp án - Trường THPT
Quế Võ 1 (Lần 1)
13. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Ngữ văn có đáp án - Trường THPT
TX Quảng Trị (Lần 1)
14. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Ngữ văn có đáp án - Trường THPT
TX Quảng Trị (Lần 2)
15. Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2021 môn Ngữ văn có đáp án - Sở GD&ĐT
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Lần 1)
16. Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2021 môn Ngữ văn có đáp án - Trường THPT
Đinh Thiện Lý
17. Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2021 môn Ngữ văn có đáp án - Trường THPT
Lý Thái Tổ
18. Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2021 môn Ngữ văn có đáp án - Trường THPT
Lý Tự Trọng
19. Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2021 môn Ngữ văn có đáp án - Trường THPT
Nguyễn Du
20. Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2021 môn Ngữ văn có đáp án - Trường THPT
Trần Hưng Đạo
21. Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2021 môn Ngữ văn có đáp án - Trường THPT
Vĩnh Thạnh
22. Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2021 môn Ngữ văn có đáp án - Trường THPT
Yên Dũng số 2 (Lần 1)
KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021 Bài thi: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN LIÊN TRƯỜNG THPT (Đề thi gồm 02 trang)
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc văn bản:
Mùa xuân về trên mộ hai lính trận
Chử Văn Long
Mùa xuân về trên mộ hai người lính
Một phía bên kia, một phía bên này Những sợi cỏ gà bò lan chầm chậm
Như những bàn tay tìm gặp bàn tay
Dường như tất cả đã xóa đi mọi điều thù hận
Ai nỡ phân chia ranh giới ở nơi này!
Hoa đồng nở bừng lên quanh hai nấm mộ
Cánh bướm ngây thơ cũng tới vẽ vòng,
Cả tiếng sáo tận bờ tre êm ả
Ru vọng về giấc ngủ ngàn năm...
(Thơ hay Việt Nam thế kỉ XX,
NXB Văn hóa thông tin, 2006, tr. 253)
Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Chỉ ra các hình ảnh gợi tả không khí mùa xuân trong khổ thơ cuối.
Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai câu thơ:
Những sợi cỏ gà bò lan chầm chậm Như những bàn tay tìm gặp bàn tay
Câu 4. Lí giải về thông điệp cuộc sống mà anh/chị nhận được qua văn bản.
II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1. (2.0 điểm) Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình
bày suy nghĩ của anh/chị về sức lan tỏa của lòng vị tha trong cuộc sống.
Câu 2. (5.0 điểm) … “Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại réo
to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là
khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng. Tới cái thác rồi. Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xóa cả một chân trời đá. Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng
sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà quạnh hiu này,
mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm cả dậy để vồ lấy
thuyền. Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này. Mặt sông rung rít lên như tuyếc-bin thủy điện nơi đáy hầm đập. Mặt
sông trắng xóa càng làm bật rõ lên những hòn những tảng mới trông tưởng như nó đứng nó
ngồi nó nằm tùy theo sở thích tự động của đá to đá bé. Nhưng hình như Sông Đà đã giao
việc cho mỗi hòn. Mới thấy rằng đây là nó bày thạch trận trên sông. Đám tảng đám hòn
chia làm ba hàng chặn ngang trên sông đòi ăn chết cái thuyền, một cái thuyền đơn độc không còn biết lùi đi đâu để tránh một cuộc giáp lá cà có đá dàn trận địa sẵn. Hàng tiền vệ
có hai hòn canh một cửa đá trông như là sơ hở, nhưng chính hai đứa giữ vai trò dụ cái
thuyền đối phương đi vào sâu nữa, vào tận tuyến giữa rồi nước sóng luồng mới đánh khuýp
quật vu hồi lại. Nếu lọt vào đây rồi mà cái thuyền du kích ấy vẫn chọc thủng được tuyến
hai, thì nhiệm vụ của những boong-ke chìm và pháo đài đá nổi ở tuyến ba phải đánh tan cái
thuyền lọt lưới đá tuyến trên, phải tiêu diệt tất cả thuyền trưởng thủy thủ ngay ở chân thác.
Thạch trận dàn bày vừa xong thì cái thuyền vụt tới. Phối hợp với đá, nước thác reo hò làm
thanh viện cho đá, những hòn đá bệ vệ oai phong lẫm liệt. Một hòn ấy trông nghiêng thì y như là đang hất hàm hỏi cái thuyền phải xưng tên tuổi trước khi giao chiến. Một hòn khác
lùi lại một chút và thách thức cái thuyền có giỏi thì tiến gần vào…”
(Trích Người lái đò sông Đà, Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12,
Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr. 187-188)
Phân tích hình tượng dòng Sông Đà trong đoạn trích trên. Từ đó, nhận xét về nét đặc
sắc trong ngôn ngữ tùy bút của Nguyễn Tuân.
--- Hết ---
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN LIÊN TRƯỜNG THPT
KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN
Phần Câu
I
Nội dung ĐỌC HIỂU
Thể thơ: Tự do.
1 2 Hình ảnh gợi tả không khí mùa xuân : hoa đồng, cánh bướm, tiếng
Điểm 3.0 0.5 0.75
0.75
3
1.0
4
sáo. Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh: + Khắc họa hình ảnh những sợi cỏ gà trên hai nấm mộ gợi liên tưởng của tác giả về sự tìm gặp của hai con người... + Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ... - Trình bày thông điệp cuộc sống mà anh/chị nhận được. - Lý giải hợp lý, thuyết phục.
II
LÀM VĂN
1 Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự lan tỏa của
7.0 2.0
0,25
0,25
1,0
0,25
0,25
lòng vị tha trong cuộc sống. a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận Sức lan tỏa của lòng vị tha trong cuộc sống. c. Triển khai vấn đề nghị luận Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách, nhưng nên hướng đến những nội dung: - Vị tha là biết sống vì người khác; đây là lối sống đẹp mà con người luôn hướng tới nên nó có sức lan tỏa mạnh mẽ.. - Sống vị tha sẽ giúp con người gần nhau hơn; người biết sống vị tha thì cuộc sống sẽ trở nên nhẹ nhàng, dễ chịu hơn… - Sự lan tỏa của lòng vị tha sẽ giúp hạn chế những muộn phiền lo âu trong cuộc sống, khiến ta thấy hạnh phúc, yêu đời hơn,... ……… d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Còn xa lắm mới đến…… có giỏi thì tiến gần vào.
5.0
2
Phân tích hình tượng dòng Sông Đà trong đoạn trích trên. Từ đó, nhận xét về nét đặc sắc trong ngôn ngữ tùy bút của Nguyễn Tuân.
0.25
0.5
0.5
2.0
1.0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Hình tượng dòng sông Đà trong đoạn văn. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Tuân, tác phẩm “Người lái đò sông Đà”, đọan trích và vấn đề cần nghị luận. *Phân tích hình tượng dòng sông Đà qua hình ảnh thác nước và thạch trận trên sông (chú ý bám vào các từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ...) - Thác nước sông Đà: tiếng nước réo, rống; hình ảnh sóng bọt trắng xóa -> như một loài thủy quái khổng lồ... - Thạch trận trên sông, sự kết hợp của nước và đá: cả một chân trời đá, đá mai phục, dàn trận-> dữ dội, nham hiểm... * Đánh giá: Con sông Đà không còn là một thực thể vô tri vô giác mà dưới ngòi bút tài hoa của Nguyễn Tuân nó trở thành một sinh thể sống động với những cá tính rõ nét: rất hùng vĩ mà cũng rất hung bạo, hiện thân của thứ kẻ thù số một của con người. => Hình tượng Sông Đà tiêu biểu cho vẻ đẹp hùng vĩ dữ dội của thiên nhiên Tây Bắc qua cảm nhận của cái tôi uyên bác, giàu tính thẩm mĩ, độc đáo về phong cách, tha thiết trong tình yêu quê hương đất nước của Nguyễn Tuân. * Từ đó, nhận xét về nét đặc sắc trong ngôn ngữ tùy bút của Nguyễn Tuân: - Ngôn ngữ phong phú, điêu luyện; giàu giá trị tạo hình, giàu tính thẩm mĩ; chính xác, súc tích; đặc biệt phóng khoáng, tinh tế và mới mẻ…
- Câu văn trùng điệp, giàu hình ảnh, giàu tính nhạc; giọng văn
thiết tha, sôi nổi, hào hứng,…
- Sử dụng linh hoạt, đa dạng các biện pháp tu từ; vận dụng tri thức
0.25
0.5
tài hoa, uyên bác... d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Tổng điểm
10.0
KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021 Bài thi: NGỮ VĂN Ngày thi: 20/5/2021 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi có 02 trang)
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích:
…
Mùa xuân về đọc thơ xuân các anh
Tuổi trẻ chúng tôi thấy lòng mình day dứt Day dứt vì mình chưa làm được
Những điều hằng ước mơ
Những điều chúng tôi thề
Dưới cờ Đoàn trong giờ kết nạp, Tuổi trẻ chúng tôi tha thiết Được Đảng chăm lo
Được cống hiến cho quê hương nhiều nhất Nhưng tuổi trẻ chúng tôi
Không ít người đang lỡ thì, mai một.
Theo năm tháng cuộc đời
Ngoảnh lại nhìn, mình chưa làm được bao nhiêu …
Tuổi trẻ chúng tôi vẫn tự hào
Những trang sử vẻ vang dân tộc Chúng tôi được học
Được thử thách nhiều trong chiến tranh
Chúng tôi nghĩ: Nguyễn Huệ - Quang Trung
Lứa tuổi hai mươi lập nên nhiều chiến công hiển hách. Lẽ nào tuổi trẻ hôm nay thua thiệt
Có học hành, lại phải sống cầu an Phải thu mình, xin hai chữ “bình yên” …
(Trích Mùa xuân nhớ Bác, Phạm Thị Xuân Khải, tienphong.vn)
Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Trong đoạn trích, tác giả đã day dứt về những điều gì? Câu 3. Việc tác giả nhắc đến Nguyễn Huệ - Quang Trung trong đoạn trích có ý nghĩa như thế
nào? Câu 4. Anh/chị hãy nhận xét thái độ của tác giả đối với tuổi trẻ trong đoạn trích.
1/2
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ)
trình bày suy nghĩ về lối sống cầu an, thu mình của tuổi trẻ hiện nay.
Câu 2 (5.0 điểm) Lúc ấy đã khuya. Trong nhà đã ngủ yên, thì Mị trở dậy thổi lửa. Ngọn lửa bập bùng sáng lên, Mị lé mắt trông sang, thấy hai mắt A Phủ cũng vừa mở, một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại. Nhìn thấy tình cảnh như thế, Mị chợt nhớ lại đêm năm trước A Sử trói Mị, Mị cũng phải trói đứng thế kia. Nhiều lần khóc, nước mắt chảy xuống miệng, xuống cổ, không biết lau đi được. Trời ơi, nó bắt trói đứng người ta đến chết, nó bắt mình chết cũng thôi, nó bắt trói đến chết người đàn bà ngày trước cũng ở cái nhà này. Chúng nó thật độc ác. Cơ chừng này chỉ đêm mai là người kia chết, chết đau, chết đói, chết rét, phải chết. Ta là thân đàn bà, nó đã bắt ta về trình ma nhà nó rồi thì chỉ còn biết đợi đến ngày rũ xương ở đây thôi…Người kia việc gì mà phải chết thế. A Phủ…Mị phảng phất nghĩ như vậy.
Đám than đã vạc hẳn lửa. Mị không thổi, cũng không đứng lên. Mị nhớ lại đời mình, Mị lại tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng đã trốn được rồi, lúc đó bố con Pá Tra sẽ bảo là Mị đã cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy, Mị phải chết trên cái cọc ấy. Nghĩ thế, trong tình cảnh này, làm sao Mị cũng không thấy sợ…
Lúc ấy, trong nhà đã tối bưng, Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt, nhưng Mị tưởng như A Phủ đương biết có người bước lại…Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây. A Phủ cứ thở phè từng hơi, không biết mê hay tỉnh. Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng, Mị chỉ thì thào được một tiếng “Đi ngay…”, rồi Mị nghẹn lại. A Phủ bỗng khuỵu xuống, không bước nổi. Nhưng trước cái chết có thể đến nơi ngay, A Phủ lại quật sức vùng lên, chạy.
Mị đứng lặng trong bóng tối.
Rồi Mị cũng vụt chạy ra. Trời tối lắm. Nhưng Mị vẫn băng đi. Mị đuổi kịp A Phủ, đã
lăn, chạy, chạy xuống tới lưng dốc, Mị nói, thở trong hơi gió thốc lạnh buốt:
- A Phủ cho tôi đi.
A Phủ chưa kịp nói, Mị lại nói:
- Ở đây thì chết mất.
…
(Trích Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài,
Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2008, tr. 13-14)
Phân tích hình tượng nhân vật Mị trong đoạn trích trên. Từ đó, bình luận về khát vọng
chân chính của con người trong cuộc sống.
--- Hết ---
Họ, tên thí sinh:………………………………………………………………
Số báo danh:…………………………………………………………………
2/2
MA TRẬN ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM HỌC 2020 -2021 MÔN NGỮ VĂN. Thời gian: 120 phút
Mức độ cần đạt
Tổng số Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Phần I.
Ngữ liệu: văn bản nghệ thuật Đọc hiểu Hiểu được ý nghĩa văn bản.
Hiểu quan điểm/thái độ của tác giả.
Nhận biết thể thức của văn bản và những thông tin cơ bản.
Tổng Số câu 2 1 1 4
Số điểm 1,0 1,0 1,0 3,0
Tỉ lệ 10% 10% 10% 30%
Phần II. Câu 1: Nghị luận xã hội
Làm văn
Đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về vấn đề xã hội/đạo lí đặt ra hoặc được gợi ý từ văn bản đọc hiểu.
Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về một vấn đề đặt ra từ văn bản.
Câu 2: Nghị luận văn học
Viết bài văn nghị luận về một đoạn trích văn xuôi. Nghị luận về một tác phẩm/đoạn trích/nhân vật/một vấn đề văn học được học trong chương trình THPT.
Số câu 2 2
Tổng Số điểm 7,0 7,0
Tỉ lệ 70% 70%
Số câu 6 2 2 1 1
Tổng cộng Số điểm 10,0 7,0 1,0 1,0 1,0
Tỉ lệ 10% 10% 10% 70% 100%
1
KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021 Bài thi: NGỮ VĂN Ngày thi: 20/5/2021 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
(Đáp án gồm 03 trang)
Phần Câu/Ý Nội dung Điểm
I Đọc hiểu 3.0
Thể thơ: Tự do 0.5 1
Trong đoạn trích, tác giả đã day dứt về những điều: …Chưa làm được những điều 0.5 2
mình ước mơ, về những điều mình từng thề dưới cờ Đoàn trong giờ kết nạp.
Việc tác giả nhắc đến Nguyễn Huệ - Quang Trung trong đoạn trích có ý nghĩa: 1.0 3
- Thể hiện niềm tự hào của tác giả đối với thế hệ đi trước. 0.5
- Nhắc nhở thế hệ trẻ phải sống xứng đáng với thế hệ cha anh. 0.5
Nhận xét về thái độ của tác giả: 1.0 4
- Thái độ của tác giả: Trăn trở/Day dứt/Nhắc nhở/Cảnh tỉnh… 0.25
- Lí giải vì sao tác giả có thái độ như vậy. 0.75
Lưu ý: Cho điểm tối đa khi bài viết có sự lí giải rõ ràng, phù hợp với chuẩn mực
đạo đức, pháp luật.
Làm văn II 7.0
Viết đoạn văn (khoảng 200 từ) bày tỏ suy nghĩ của bản thân về lối sống cầu an, 1 2.0
thu mình của tuổi trẻ hiện nay.
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn 0.25
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng-phân-hợp,
móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0.25
Lối sống cầu an, thu mình của tuổi trẻ hiện nay
2
c. Triển khai vấn đề nghị luận 1.0
Thí sinh có thể lựa chọn thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận
theo nhiều cách nhưng phải làm rõ lối sống “cầu an”, “thu mình” của tuổi trẻ
hiện nay. Có thể triển khai theo hướng:
Lối sống cầu an, thu mình: Sống an phận, khép kín, ngại đổi mới, ngại xông pha,
dấn thân; ngại giao tiếp, thể hiện cá tính, suy nghĩ của bản thân…Đó là lối sống
không phù hợp với tuổi trẻ, làm cho bản thân, xã hội trì trệ, chậm phát triển.
d. Sáng tạo 0.25
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0.25
2
Phân tích hình tượng nhân vật Mị trong đoạn trích trên. Từ đó làm
5.0
nổi bật những khát vọng chân chính của con người trong cuộc sống.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
0.25 Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được
vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Hình tượng nhân vật Mị trong đoạn trích 0.5 và khát vọng chân chính của con người được nhà văn gửi gắm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác
lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu cơ bản
sau:
* Khái quát tác giả, tác phẩm và đoạn trích. 0.5
* Phân tích nhân vật Mị qua phần trích 1.5
- Cảnh ngộ, tâm trạng và thân phận của Mị.
- Suy nghĩ, hành động của Mị khi quyết định giải cứu cho A Phủ và chạy theo A
Phủ.
Thông qua việc phân tích, cần làm nổi bật được:
3
+ Mị là hiện thân cho số phận nô lệ ở vùng cao: Bị đày đọa, chà đạp, khinh miệt…
+ Mị là cô gái có tấm lòng nhân hậu, một trái tim giàu cảm xúc.
+ Mị có sức sống tiềm tàng, có khát vọng chân chính, cao đẹp.
+ Có khả năng tự đấu tranh để giải phóng cho mình thoát khỏi sự áp bức, bất
công.
* Nghệ thuật: Miêu tả tâm trạng, hành động nhân vật, lựa chọn chi tiết độc đáo,
ngôn ngữ kể chuyện, dẫn truyện lôi cuốn… 0.5
* Khát vọng chân chính của con người: Khát vọng sống, khát vọng tự do, hạnh 1.0 phúc.
d. Chính tả, ngữ pháp: 0.25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
e. Sáng tạo 0.5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.
TỔNG ĐỂM 10.0
4
TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT
TỔ: NGỮ VĂN
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: NGỮ VĂN - LỚP 12
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 01 trang)
I.ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Nền tảng của sự thành công nằm ở tính kỷ luật tự giác và được thể hiện thông qua sự tự chủ. Tự chủ là lòng can đảm được sử dụng đúng lúc, là khả năng tự chế ngự và kiểm soát tất cả các trạng thái cảm xúc của bản thân. Nếu ví con người như một chiếc thuyền thì tính tự chủ chính là bánh lái, giữ cho thuyền đi đúng hướng, vượt qua những sóng gió của cuộc đời. Người hạnh phúc nhất chính là người có thể làm chủ được bản thân.
(Không gì là không có thể - George Matthew Adams, Thu Hằng dịch)
Điềm tĩnh là một trong những biểu hiện của sự tự chủ. Người giữ được điềm tĩnh luôn ẩn chứa trong mình nguồn sức mạnh to lớn. Điềm tĩnh giúp con người giữ được sự sáng suốt trong khi những người khác không còn kiên nhẫn. Khi bị ai đó đổ lỗi, khi mọi lời chỉ trích đều dồn về bạn, khi bạn liên tục vấp ngã hay khi bị bạn bè quay lưng…ấy là những lúc bạn cần đến tính tự chủ và sự điềm tĩnh. Biết chế ngự bản thân và giữ được sự điềm tĩnh, bạn sẽ có được bình yên cũng như sẵn sàng đấu tranh cho những mục tiêu cao cả của đời mình. Hãy cố gắng giữ được vẻ bình tĩnh và cái tâm bình thản, sáng suốt trong mọi tình huống, bạn nhé! Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ cho văn bản trên. Câu 2. Theo tác giả, biết chế ngự bản thân và giữ được sự điềm tĩnh, bạn sẽ có được những gì? Câu 3. Em hiểu như thế nào về ý kiến của tác giả “Nếu ví con người như một chiếc thuyền thì tính tự chủ chính là bánh lái”? Câu 4. Thông điệp mà anh/chị tâm đắc nhất qua văn bản là gì? Vì sao? II.LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của sự tự chủ của con người trong cuộc sống.
Câu 2 (5.0 điểm)
Trong tuỳ bút Người lái đò sông Đà, Nguyễn Tuân có viết: “Cuộc sống của người lái đò Sông Đà quả là một cuộc chiến đấu hằng ngày với thiên nhiên, một thứ thiên nhiên Tây Bắc có nhiều lúc trông nó thành ra diện mạo và tâm địa một thứ kẻ thù số một .” (Nguyễn Tuân - Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr.187).
Phân tích hình ảnh thiên nhiên Tây Bắc và cuộc chiến đấu hằng ngày của người lái đò Sông
Đà được giới thiệu như trên.
.----------HẾT---------- Họ và tên thí sinh: …………..................................……….............………....; Số báo danh: ……...................…….....
Chữ kí của giám thị 1:………........................................…....
Chữ kí của giám thị 2: …............................………………
HƯỚNG DẪN CHẤM (Hướng dẫn chấm này có 03 trang)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG 1. Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm và Đáp án - Thang điểm này để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh. Do đặc trưng của môn Ngữ văn, thầy cô giáo cần linh hoạt trong quá trình chấm, tránh đếm ý cho điểm, khuyến khích những bài viết sáng tạo. 2. Việc chi tiết hóa điểm số của các câu (nếu có) trong Đáp án - Thang điểm phải được thống nhất trong Tổ chấm và đảm bảo không sai lệch với tổng điểm toàn bài. 3. Bài thi được chấm theo thang điểm 10, lấy đến 0.25; không làm tròn điểm. B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ Phần Câu I
1 2
Điểm 3.0 0.5 0.5
3
1.0
4
II
1.0 2.0
0.25 0.25
Nội dung Đọc hiểu Phong cách ngôn ngữ: Chính luận/ ngôn ngữ chính luận/ chính luận Theo tác giả, biết chế ngự bản thân và giữ được sự điềm tĩnh, bạn sẽ có được: - bình yên ( 0.25) - sẵn sàng đấu tranh cho những mục tiêu cao cả của đời mình.(0.25) Hiểu câu nói: “Nếu ví con người như một chiếc thuyền thì tính tự chủ chính là bánh lái” - Tính tự chủ giúp ta chủ động, tự kiểm soát, điều khiển suy nghĩ, lí trí, tình cảm, thái độ, hành động của chính mình.(0.5) - Tự chủ giúp mỗi người đi đúng hướng cuộc đời, tỉnh táo, kiên nhẫn vượt qua khó khăn, giông bão để có được thành công. (0.5) HS có thể nêu 1 thông điệp mà mình tâm đắc nhất (0.5), đồng thời có lí giải hợp tình, hợp lí (0.5) Làm văn Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ ý nghĩa của sự tự chủ của con người trong cuộc sống. a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của sự tự chủ của con người trong cuộc sống.
1.0
c. Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ ý nghĩa của sự tự chủ của con người trong cuộc sống. Có thể triển khai theo hướng sau: -Tự chủ là khả năng tự bản thân mình đưa ra quyết định sáng suốt, không bị ép buộc, tự chủ trong lời nói, suy nghĩ, tình cảm, tự chủ với hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh. Tự chủ là đức tính tốt cần phải rèn luyện trong quá trình hoàn thiện bản thân. - Ý nghĩa của sự tự chủ của con người trong cuộc sống. +Người có tính tủ chủ thì trong mọi trường hợp, mọi vấn đề đều có thái độ bình tĩnh, tự tin. Tự tin vào khả năng, năng lực của bản thân, tin vào điều bản thân sẽ làm và tin vào kết quả mình mang lại. +Khi rèn luyện được tính tự chủ, con người hình thành lối sống đúng đắn, cư xử có đạo đức, có văn hóa hơn. + Tự chủ khiến ta tự tin, mạnh mẽ vượt qua khó khăn, cám dỗ. +Tự chủ còn mang lại cho con người nhiều cơ hội cao, dám ước mơ, dám thể hiện khả năng bản thân ở mọi lĩnh vực và sẽ thành công + Phê phán những ai thiếu tự chủ, dựa dẫm trong cuộc sống.
0,25
0,25
- Bài học: Mỗi người phải có ý thức cao, trách nhiệm trong mọi công việc, tích cực tham gia học tập và rèn luyện bản thân thật tốt. d. Sáng tạo Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
2
5,0
Trong tuỳ bút Người lái đò sông Đà, Nguyễn Tuân có viết: “Cuộc sống của người lái đò Sông Đà quả là một cuộc chiến đấu hằng ngày với thiên nhiên, một thứ thiên nhiên Tây Bắc có nhiều lúc trông nó thành ra diện mạo và tâm địa một thứ kẻ thù số một .” (Nguyễn Tuân - Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr.187).
Phân tích hình ảnh thiên nhiên Tây Bắc và cuộc chiến đấu hằng ngày của
0,25
người lái đò Sông Đà được giới thiệu như trên. 1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
0,25
4.00
2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: hình ảnh thiên nhiên Tây Bắc và cuộc chiến đấu hằng ngày của người lái đò Sông Đà, phong cách tài hoa và uyên bác của Nguyễn Tuân. 3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Cụ thể: 3.1.Mở bài: 0.25 - Giới thiệu tác giả Nguyễn Tuân và tác phẩm “NLĐSĐ”, nêu vấn đề chính: hình ảnh thiên nhiên Tây Bắc và cuộc chiến đấu hằng ngày của người lái đò Sông Đà (Trích dẫn ý kiến). - Nêu ý phụ: phong cách tài hoa và uyên bác của Nguyễn Tuân. 3.2.Thân bài: 3.50
a. Khái quát sơ lược về tác phẩm cần cảm nhận: 0.25 đ b. Cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên Tây Bắc và cuộc chiến đấu hàng
ngày của người lái đò SĐ 2.25
* Vẻ đẹp hùng vĩ, hung bạo của con sông Đà. - Cảnh tượng đá bờ sông dựng vách thành gây cảm giác sợ hãi, ớn lạnh vì
choáng ngợp.
- Đoạn ghềnh Hát Loóng với hàng cây số nước, gió, đá xô đập vào nhau tạo
nên lưu tốc kinh hoàng đầy thử thách.
- Quãng Tà Mường Vát với những cái hút nước khổng lồ, dễ dàng nuốt
chửng, nghiền nát những bè gỗ vững chắc chỉ trong “mươi phút”.
- Nguy hiểm nhất là đoạn vượt thác: tiếng nước gầm lên những âm thanh ghê rợn,kì bí, rống lên kinh hoàng; sóng nước như quân liều mạng lao vào tấn công ông đò và con thuyền bằng những đòn hiểm độc, chí tử; đá trên sông được giao nhiệm vụ qua ba vòng vây thạch trận với mục tiêu duy nhất: dìm chết cái thuyền...
=> một thứ thiên nhiên Tây Bắc có nhiều lúc trông nó thành ra diện mạo và
tâm địa một thứ kẻ thù số một.
* Vẻ đẹp trong cuộc chiến đấu của ông đò - Ông đò có lai lịch, ngoại hình như gắn chặt với dòng sông; hay nói đúng hơn dòng sông hung bạo đã tôi luyện thể chất, bản lĩnh và giúp ông tồn tại mưu sinh trên dòng sông dữ.
- Ông lái đò thuộc lòng những ghềnh thác SĐ; nắm vững quy luật của thần
sông thần đá -> yếu tố quan trọng để bước vào cuộc chiến.
- Hình ảnh ông đò giữa cuộc chiến với thác dữ hiện lên như vị dũng tướng
với nhiều vẻ đẹp:
+ Sự tự tin, mạnh mẽ: đương đầu với những luồng sóng “vô sở bất chí” với những hành động táo bạo nhưng vô cùng chuẩn xác; dù có lúc đau đến méo bệch gương mặt bởi những đòn âm đòn tỉa nhưng ông vẫn ghì chặt cuống lái vì “cưỡi lên thác SĐ phải cưỡi đến cùng như là cưỡi hổ”.
+ Trí dũng tuyệt vời: Dù thủy thần, hà bá liên tục thay đổi chiến thuật bằng những dàn đá méo mó, quái dị nhưng người lái đò vẫn có những đấu pháp linh hoạt: đứa thì rảo bơi chèo mà tránh xa, đứa thì sấn lên mà tiến tới, đứa thì chặt đôi để lao đi như một mũi tên tre phóng qua màn nước; mỗi cửa tử ông đều nhận ra âm mưu của bọn đá thác và đánh sập trận địa của chúng một cách tài tình.
+ Tay lái tài hoa nghệ sĩ: con thuyền dưới sự điều khiển của ông đò đã trở thành con tuấn mã hiểu ý chủ; với sự điều khiển của ông nó không còn bơi mà như đang lướt, đang bay trên mặt nước cuộn sóng.
=> cuộc chiến đã làm nổi bật tài nghệ, trí dũng của con người trong công
cuộc chinh phục thiên nhiên.
* Những đặc sắc nghệ thuật: -Hình tựng dòng sông hiện lên như một sinh thể có linh hồn, tính cách; sử dụng kiến thức của nhiều lĩnh vực với trường liên tưởng phong phú; từ ngữ, hình ảnh sống động; câu văn dồn dập, gay cấn.
- Phong cách tài hoa, uyên bác của Nguyễn Tuân. => Vẫn là sự tài hoa, uyên bác hiếm thấy trên văn đàn nhưng tùy bút của NT sau Cách mạng đã thoát ly khỏi ám ảnh về vẻ đẹp “vang bóng một thời”. Nhà văn đã đem cái tài, cái tôi của mình để hòa vào cuộc sống lao khổ nhưng vĩ đại của nhân dân, của đất nước. 3.3.Kết bài: 0.25 - Khẳng định lại ý nghĩa, giá trị của tác phẩm. - Nêu bài học liên hệ: ý thức xây dựng đất nước, bảo vệ môi trường, tình yêu lao động.
4. Sáng tạo
0,25
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
5. Chính tả, dùng từ, đặt câu
0,25
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.( Sai từ 2 lỗi trở lên sẽ không tính điểm này)
MA TRẬN ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN
Nhận biết
Thông hiểu
Cộng
Vận dụng Vận dụng thấp Vận dụng cao Nêu một thông điệp mà mình tâm đắc
Phong cách ngôn ngữ văn bản.
Mức độ Chủ đề Đọc hiểu: 01 Đoạn trích văn bản nghị luận khoảng 200 chữ Số câu
2 1.0 10%
Nghị luận xã hội Kiểu bài nghị
4 3.0 30%
luận xã hội
Lời văn săc sảo, cảm xúc sâu.
Giải thích ngắn gọn một quan điểm đặt ra trong đoạn trích 1 1.0 10% Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghị luận.
Số câu
.
1 1.0 10% Huy động kiến thức về đời sống xã hội làm rõ vấn đề. 1 2.0
luận văn
1 20%
Nghị học
Tạo lập bài văn nghị luận văn học phân tích một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.
1 1
1 50% 6 8
2 1
1 1
3 8
Số câu Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ
100%
10%
10%
80%
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA NĂM 2021 Môn: Ngữ Văn Thời gian làm bài: 120 phút (không kể phát đề) SỞ GD&ĐT AN GIANG TRƯỜNG THPT CHI LĂNG
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau:
Muốn thành người tử tế phải biết xấu hổ. Đó là lời Giáo sư Ngô Bảo Châu, khi kể về một câu chuyện lúc ông học cấp hai. Thầy giáo phát hiện áo mưa của mình xếp trên bàn đã bị cuộn thành quả bóng dưới chân bạn Huy. Khi thầy truy hỏi, chỉ có bạn Huy nhận lỗi. Ông thầy thốt lên: “Tôi rất buồn, vì nhiều người khác không dám nhận lỗi”. Khi đó, Ngô Bảo Châu rất xấu hổ vì làm sai mà không dám nhận. Về sau, ông và vợ mình đều rút ra bài học: muốn thành người tử tế, phải biết xấu hổ.
Tại sao con người cần biết xấu hổ khi làm điều sai, việc xấu, hay nói cách khác, khi phạm lỗi? Câu hỏi này rất quan trọng, vì cách xử sự của một người đối với sự xấu hổ sẽ biểu hiện nhân cách người đó…
Trong quá trình đấu tranh giữa thiện - ác, xấu - tốt trong một con người, sự xấu hổ khi làm điều sai quấy có vai trò đặc biệt. Con người không là thần thánh, nên ai cũng từng lầm lỗi, lớn nhỏ, nặng nhẹ. Sự xấu hổ là cái mà xã hội văn minh gọi là “lương tâm cắn rứt”. Nếu người ta để cho sự xấu hổ chai lỳ đi thì sẽ dần cảm thấy bình thường khi làm điều xấu, ác, và sự tử tế trong người ấy sẽ dần dần biến mất. (Trích Tử tế à, tử tế ơi, hãy quay lại với người Việt! - Trương Trọng Nghĩa, Báo Người đô thị)
Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên? Câu 2. Theo tác giả, sự xấu hổ có những vai trò gì đối với con người? Câu 3. Anh/chị hiểu như thế nào về câu nói sau: Nếu người ta để cho sự xấu hổ chai lỳ đi thì sẽ dần cảm thấy bình thường khi làm điều xấu, ác, và sự tử tế trong người ấy sẽ dần dần biến mất. Câu 4. Anh/chị có đồng tình với ý kiến: Muốn thành người tử tế phải biết xấu hổ? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình
bày suy nghĩ về ý nghĩa của những việc tử tế trong cuộc sống. Câu 2 (5,0 điểm)
Cho đoạn văn sau: “…Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình. Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này. Còn mình thì... Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rủ xuống hai dòng nước mắt... Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không.
Bà lão khẽ thở dài ngửng lên, đăm đăm nhìn người đàn bà. Thị cúi mặt xuống, tay vân vê tà áo đã rách bợt. Bà lão nhìn thị và bà nghĩ: Người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta mới lấy đến con mình. Mà con mình mới có vợ được... Thôi thì bổn phận bà là mẹ, bà đã chẳng lo lắng được cho con... May ra mà qua khỏi được cái tao đoạn này thì thằng con bà cũng có vợ, nó yên bề nó, chẳng may ra ông giời bắt chết cũng phải chịu chứ biết thế nào mà lo cho hết được?
Bà lão khẽ dặng hắng một tiếng, nhẹ nhàng nói với "nàng dâu mới": - Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng... Tràng thở đánh phào một cái, ngực nhẹ hẳn đi. Hắn ho khẽ một tiếng, bước từng bước dài ra sân. Bà cụ Tứ vẫn từ tốn tiếp lời:
- Nhà ta thì nghèo con ạ. Vợ chồng chúng mày liệu mà bảo nhau làm ăn. Rồi ra may mà ông giời cho khá... Biết thế nào hở con, ai giàu ba họ, ai khó ba đời? Có ra thì rồi con cái chúng mày về sau.” (Trích Vợ nhặt, Kim Lân, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục, 2008, tr. 28-29)
Anh/chị hãy phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ trong đoạn văn trên.
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA NĂM 2021 Môn: Ngữ Văn Thời gian làm bài: 120 phút (không kể phát đề) SỞ GD&ĐT AN GIANG TRƯỜNG THPT CHI LĂNG
HƯỚNG DẪN CHẤM THI (Bản Hướng dẫn chấm thi gồm 03 trang) I. Hướng dẫn chung - Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm. - Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo. - Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi. - Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0.5 (lẻ 0.25 làm tròn thành 0.5; lẻ 0.75 làm tròn thành 1.0 điểm). II. Đáp án và thang điểm
Nội dung
Phần Câu I
Điểm 3.0 0,5 1
0,5 2
I. ĐỌC - HIỂU - Chỉ ra được phương thức biểu đạt chính: nghị luận/ phương thức nghị luận - Theo tác giả, sự xấu hổ sẽ khiến con người ngần ngại khi phạm lỗi; là lực cản để người ta không dấn sâu hơn vào tội lỗi, và giúp người ta trở lại làm người tử tế vào một lúc nào đó, khi có một cơ hội nào đó. xấu hổ: là cảm giác hổ thẹn khi thấy mình có lỗi; chai lỳ: là sự trơ, lỳ của cảm xúc. Cả câu: Khi để cho cảm giác hổ thẹn trơ đi, lỳ đi, con người sẽ làm những việc xấu, ác mà không cảm thấy day dứt hay có lỗi và những điều tốt đẹp trong họ sẽ dần mất đi. 1,0 3
Nêu rõ quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình, lí giải hợp lí, thuyết phục về mối quan hệ giữa người tử tế và cảm xúc xấu hổ
4 Tổng điểm Phần Đọc – hiểu
II Câu II. LÀM VĂN 1,0 3,0 7.0
2.0 Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của những việc tử tế trong cuộc sống. a. Đảm bảo về hình thức đoạn văn
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng-phân-hợp, móc xích hoặc song hành 0,25 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Ý nghĩa của những việc tử tế trong cuộc sống. 0,25 c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh lựa chọn thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề theo nhiều cách nhưng cần làm rõ ý nghĩa của những việc tử tế đối với con người và xã hội. Có thể theo những hướng sau:
- Việc tử tế là những việc làm đúng đắn, tích cực, tốt đẹp, có ý nghĩa nhân văn sâu sắc.
- Việc tử tế đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc chính đáng cho những người sống quanh mình và cho chính mình.
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt
- Việc tử tế làm phục hồi các giá trị đạo đức chân chính, hướng tới xây dựng một cộng đồng xã hội tốt đẹp, văn minh. 1,0
0,25 Câu 1
e. Sáng tạo.
Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận
Tổng điểm Câu 1 0,25 2,0
Câu 2. Anh/chị hãy phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ trong đoạn văn trên. I.MỞ BÀI
0,25
- Vợ nhặt là tác phẩm xuất sắc của Kim Lân, viết về cuộc sống ngột ngạt của nhân dân ta mà tiêu biểu là gia đình bà cụ Tứ trong nạn đói khủng khiếp năm 1945. -Ngòi bút nhân đạo của Kim Lân vừa thể hiện ở sự phát hiện khẳng định vẻ đẹp tinh thần ẩn giấu sau cái bề ngoài xác xơ vì đói khổ của nhân vật. 0,25
-Trong ba nhân vật của truyện (bà cụ Tứ, Tràng và người đàn bà vợ Tràng), cụ Tứ, mẹ Tràng, là nhân vật có tâm trạng phức tạp mà nhân hậu vô cùng di thể hiện nổi bật nội dung nhân đạo sâu sắc, cảm động trong tác phẩm. 0,25 Ngòi bút tài hoa của Kim Lân đã diễn tả rất thành công trạng thái tâm lí đó 0,25
II. THẢN BÀI 1. Sự ngạc nhiên đến sững sờ
- Tình huống đặc biệt làm cho bà cụ Tứ ngạc nhiên, ây là việc con trai mình lấy vợ. Bà cụ ngạc nhiên vì con mình nghèo, xấu xí, dân ngụ cư lại đang thời buổi đói khát, nuôi thân chẳng xong. 0,25
-Tràng còn dám lấy vợ, rước thêm miệng ăn. Khi bà cụ đi làm về muộn, thấy người đàn bà ngồi ở đầu giường con mình rất ngạc nhiên, càng ngạc nhiên hơn khi được người đàn bà chào bằng u và được Tràng giới thiệu: “Kìa nhà tôi nó chào u”..”Nhà tôi nó mới về làm bạn với tôi đấy u ạ”. Bà ngạc nhiên đến mức không còn tin được vào mắt và tai mình : “Bà lão hấp háy cặp mắt cho đỡ nhoèn vì tự dưng bà lão thấy mắt mình nhoèn thì phải. Bà lão nhìn kĩ người đàn bà lẫn nữa, vẫn chưa nhận ra người nào. Bà lão quay sang nhìn con tỏ ý không hiểu”. 0,25 2. Vừa mừng vừa tủi
- Khi đã vỡ lẽ, đã hiểu ra con mình “nhặt” được vợ, bà “cúi đầu nín lặng”. Bà liên tưởng đến bao cơ sự “oái ăm” “ai oán” “xót thương” cho số kiếp của đứa con mình. Bà liên tưởng đến người chồng quá cố, đến đứa con gái đã qua đời, lòng bà trĩu nặng tủi buồn, xót xa. 0,25
- Bà cụ Tứ mừng cho con từ nay yên bề gia thất, tủi thân làm mẹ không lo nổi vợ cho con. Giờ đây giữa lúc người chết đói “như ngả rạ" lại có người theo con trai bà về làm vợ. Cái tủi, cái buồn của người mẹ bị dồn vào cảnh nghèo cùng quẫn. Biết lấy gì để cúng tổ tiên, đế trình làng khi con đã có vợ. Bà cụ Tứ khóc vì mừng con có vợ, khóc vì thương con dâu không biết làm sao vượt qua nổi khó khăn này. 0,25
-“Trong kẽ mất kèm nhèm của bà rủ xuống hai dòng nước mắt”. “Chúng mày lấy nhau lúc này, u thương quá!...” “ừ thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng...”. “Con ngồi xuống đây. Ngồi xuống đây cho đỡ mỏi chân”. Bao nhiêu tình yêu thương chân thành tha thiết của ngưòi mẹ thể hiện trong những lời giản dị mộc mạc ấy. 0,25
- Bà cụ xót xa thương dâu, thương con, tủi phận mình: “bà cụ nghẹn lời không nói được nữa, nước mắt cứ chảy xuống ròng ròng”. Bao nhiêu lo lắng ngổn ngang trong lòng.
3. Nỗi lo
- Bà cụ Tứ lo lắng thực sự cho con trai, con dâu, lo cho cái gia đình nghèo túng của 0,25 Câu 2
bà giữa lúc đói kém này liệu có nuôi nổi nhau? Tương lai rồi sẽ ra sao... Bà chấp nhận cái “hạnh phúc” oái oãm éo le của gia đình. Ngẫm cái phận nghèo bà tự nhủ: “Có gặp bước khó khăn, đói khổ này người ta mới lấy đến con mình. Mà con mình mới có vợ được..”. Bà chỉ biết khuyên con, khuyên dâu thương yêu nhau, ăn ở hoà thuận với nhau để cùng vượt qua cơn khốn khó.
-Đó là nỗi lo, nổi thương của người mẹ từng trải, hiểu đời có tấm lòng sâu thẳm đối với mình. Trong sự lo lắng tủi hờn vẫn nhen nhóm một niềm tin. 0,25 4. Niềm tin 0,25
- Trong cái mừng, cái tủi, cái lo, người đọc vẫn thấy được niềm vui của cụ. Một niềm vui tội nghiệp không sao cất cánh lên được, cứ bị cái buồn, cái lo níu kéo xuống. Nhưng bà cụ Tứ cố vui và gắng làm cho con, cho dâu vui. 0,25
+ Vui trong ý nghĩ tốt đẹp về tương lai: “Rồi ra may mà ông giời cho khá…” ai giàu ba họ ai khó ba đời. Có ra thì con cái chúng mày về sau. Bà cụ “nói toàn: chuyện vui, toàn chuyện sung sướng sau này".
+ Vui trong công việc sửa sang vườn tược, nhà cửa. Bà cụ giẫy cỏ cho sạch vườn. “Cái mặt bủng beo u ám của bà rạng rỡ hẳn lên. Bà lão xăm xăm thu dọn, quét tước nhà cửa”. 0,25
+ Vui trong bữa cơm sáng, bữa cơm đầu liên có con dâu đó là một bữa “tiệc với món cháo loãng và món “chè khoái” đắng chát - một bữa ăn ngày đói rất thảm hại nhưng bà cụ cố tạo ra niềm vui để động viên an ủi con trai, con dâu. 0,25
- Mặc dù cuộc sống khắc nghiệt, ngặi nghèo đến tàn bạo đã đầy đoạ mẹ con bà. Bà vẫn cố tạo không khí hoà thuận ấm cúng trong gia đình và kể chuyện làm ăn, nuôi gà... tươi cười đon đả múc cho con dâu những bát cháo cám. 0,25
-Tuy nhiên cái vui ấy, dù là rất nhỏ bé mà vẫn mong manh, vẫn chìm đi trong cái tăm tối hiện tại: Tiếng khóc, mùi đốt đống rấm ở những nhà có người chết đói. Bà cụ nghĩ đến ông lão, đến đứa con út, đến cuộc đời cực khổ dài dặc dặc của mình, đến cái “đói to” trước mắt. Bà cụ phấp phỏng nghĩ về con trai, về con dâu. 0,25 Nhân vật bà cụ Tứ mang nét đạo lí truyền thống:
- Trong cái thân hình khẳng khiu, tàn tạ, với “cái mặt bủng beo, u tối” '"bà vẫn nung nấu một ý chí sống mãnh liệt. Bà là hiện thân của những người mẹ nghèo khổ mà từng trải, hiểu biết: hết lòng thương yêu con, yêu thương những cảnh đời tội nghịêp, oái oăm. Bà nung nấu một khái vọng về cuộc sống gia đình hạnh phúc.
0,25
III. KẾT BÀI -Qua nhân vật bà cụ Tứ, với những diễn biến tâm trạng phức tạp - dưới ngòi bút nhân đạo của Kim Lân - nội dung nhân đạo sâu sắc, cảm động của “Vợ nhặt” đã động chạm đến nơi sâu thẳm nhất của lòng người, bắt độc giả phải khóc, phải cười, phải sống cùng nhân vật của mình.
Tổng điểm Câu 2 Tổng điểm toàn bài 0,25 5,0 10,00
THIẾT LÂP KHUNG MA TRẬN ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPTQG 2020 – 2021
MÔN NGỮ VĂN
Mức
độ
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
cao
Chủ đề
- Nhận biết: - Hiểu được nghĩa - Nhận xét, đánh I. Đọc hiểu
của từ, câu, hình giá tư tưởng, quan - Ngữ liệu: + Phương thức ảnh… trong văn điểm, tình cảm… 01 đoạn trích biểu đạt của văn bản của tác giả trong hoặc văn bản. bản. văn bản. - Nhận ra biện -Tiêu chí: + Phát hiện cụm pháp tu từ và hiểu - Trình bày suy từ ngữ chứa nội +Dài khoảng được vai trò, ý nghĩ của bản thân dung theo yêu 200 chữ. nghĩa của biện về vấn đề đặt ra cầu của đề. pháp tu từ đó trong văn bản + Nội dung trong câu/ đoạn đề cập những văn. vấn đề gần
gũi, phù hợp
với tâm lí,
trình độ học
sinh.
Số câu 02 01 01 04
Số điểm 1,0 1,0 1.0 3,0
Tỉ lệ 10% 10% 10% 30%
II. Phần
Làm văn
- Nhận biết - Hiểu vấn đề cần - Vận dụng những - Biết rút ra bài 1. Viết đoạn
được yêu cầu nghị luận hiểu biết về xã hội học đối với bản văn nghị
về nội dung, và các thao tác lập thân. luận xã hội
hình thức nêu luận để đánh giá,
trong đề bài. phân tích vấn đề
hợp lí, thuyết phục
01 Số câu 01
0,5 0,75 0,5 0,25 Số điểm 02
5% 7,5% 5% 2,5% 20% Tỉ lệ
- Nhận biết - Hiểu được - Vận dụng kiến - Cảm nhận 2. Nghị luận
những nét chính những yếu tố liên thức đã học, trình tổng hợp về vẻ văn học
về tác giả, tác quan đến ngữ liệu bày cảm nhận về đẹp đối lập Văn bản phẩm và phạm trích dẫn: vị trí vẻ đẹp của hình nhưng thống “Người lái đò vi yêu cầu nêu đoạn trích, nội tượng Sông Đà nhất trong Sông Đà” của trong đề bài trong hai đoạn văn dung chủ đạo, hình tượng Nguyễn Tuân hình tượng nghệ Sông Đà cùng
thuật và đặc điểm nét đặc sắc
của nó, các phong cách
phương tiện biểu nghệ thuật
đạt… Nguyễn Tuân.
01 01 Số câu
1,5 1,75 1,0 0,75 5,0 Số điểm
15% 17,5% 10% 7,5% 50% Tỉ lệ
Cộng 3,0 3,5 2,5 1,0 10
30% 35% 25% 10% 100%
SỞ GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN I
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NĂM 2020 - 2021
NGUYỄN TRÃI
Bài thi: NGỮ VĂN
Ngày thi: 10/1/2021
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ THI THỬ
(Đề thi có 02 trang)
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản dưới đây:
Bạn không nên để thất bại ngăn mình tiến về phía trước. Hãy suy nghĩ tích
cực về thất bại và rút ra kinh nghiệm. Thực tế những người thành công luôn dùng thất bại như là một công cụ để học hỏi và hoàn thiện bản thân. Họ có thể nghi ngờ phương pháp làm việc đã dẫn họ đến thất bại nhưng không bao giờ nghi ngờ khả năng của chính mình.
Tôi xin chia sẻ với các bạn về câu chuyện về những người đã tìm cách rút
kinh nghiệm từ thất bại của mình để đạt được những thành quả to lớn trong cuộc đời.
Thomas Edison đã thất bại gần 10.000 lần trước khi phát minh thành công bóng đèn điện, J.K.Rowling, tác giả của “Harry Poter”, đã bị hơn 10 nhà xuất bản từ chối bản thảo tập 1 của bộ sách. Giờ đây, bộ tiểu thuyết này của bà trở nên vô cùng nối tiếng và đã được chuyển thể thành loạt phim rất ăn khách. Ngôi sao điện ảnh Thành Long đã không thành công trong lần đóng phim đầu tiên ở Hollywood. Thực tế bộ phim Hollywood đầu tay của anh, thất vọng lắm chứ, nhưng điều đó cũng đâu ngăn được anh vùng lên với những phim cực kì ăn khách sau đó như “Giờ cao điểm” hay “Hiệp sĩ Thượng Hải”.
Thất bại không phải cái cớ để ta chần chừ. Ngược lại nó phải là động lực tiếp
thêm sức mạnh để ta vươn tới thành công.
(Trích Tại sao lại chần chừ?, Tác giả Teo Aik Cher, Người dịch: Cao Xuân Việt Khương, An Bình, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2016, tr 39, 40)
Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết 01 đoạn văn
Câu 2 (0,5 điểm) Theo đoạn trích, mặt tích cực của thất bại mà “người thành công luôn dùng” là gì? Câu 3 (1,0 điểm) Việc trích dẫn các câu chuyện của Thomas Edison, J.K.Rowling, Ngôi sao điện ảnh Thành Long có tác dụng gì đối với lập luận của tác giả? Câu 4 (1,0 điểm) Anh /Chị có đồng tình với ý kiến “thất bại là động lực tiếp thêm sức mạnh để ta vươn tới thành công” không? Vì sao? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về sự cần thiết phải biết chấp nhận thất bại trong cuộc sống. Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận về hình tượng Sông Đà trong hai đoạn văn sau: … “Hùng vĩ của Sông Đà không chỉ có thác đá. Mà nó còn là những cảnh đá bờ sông dựng vách thành, mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời. Có vách đá thành chẹt lòng Sông Đà như một cái yết hầu. Đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách. Có quãng con nai con hổ đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia. Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà cũng thấy lạnh, cảm thấy mình như đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện…”
… “Cảnh ven sông ở đây lặng tờ. Hình như từ đời Lí đời Trần đời Lê, quãng sông này cũng lặng tờ đến thế mà thôi. Thuyền tôi trôi qua một nương ngô mới nhú lên mấy lá non đầu mùa. Mà tịnh không một bóng người. Cỏ gianh đồi núi đang ra những nõn búp. Một đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm. Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử. Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa. Chao ôi, thấy thèm được giật mình vì một tiếng còi xúp - lê của một chuyến xe lửa đầu tiên đường sắt Phú Thọ - Yên Bái - Lai Châu. Con hươu thơ ngộ ngẩng đầu nhung khỏi áng cỏ sương, chăm chăm nhìn tôi lừ lừ trôi trên một mũi đò. Hươu vểnh tai, nhìn tôi không chớp mắt mà như hỏi tôi bằng cái tiếng nói riêng của con vật lành: “Hỡi ông khách Sông Đà, có phải ông vừa nghe thấy một tiếng còi sương?”
(Trích: “Người lái đò Sông Đà” – Nguyễn Tuân, Ngữ Văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2019, trang 186 - 191)
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN I NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN NGỮ VĂN
Nội dung
Phần Câu I
1 2
Điểm 3,0 0,5 0,5
3
1,0
4
1,0
II
1
7,0 2,0
0,25
0,25
ĐỌC HIỂU Phương thức biểu đạt chính: nghị luận Mặt tích cực của thất bại mà những người thành công luôn dùng: coi thất bại như là một công cụ để học hỏi và hoàn thiện bản thân Việc trích dẫn các câu chuyện của Thomas Edison, J.K.Rowling, Ngôi sao điện ảnh Thành Long có tác dụng đối với lập luận của tác giả: - Là dẫn chứng minh họa cho luận điểm: người thành công luôn dùng thất bại như một công cụ để học hỏi và hoàn thiện bản thân. - Tăng sức thuyết phục cho lập luận của tác giả, khẳng định sự cần thiết của việc rút kinh nghiệm từ những lần thất bại. - HS có thể đồng tình/ phản đối/ đồng tình một phần + Đồng tình vì: Khi thất bại, con người càng khao khát thành công nên sẽ nỗ lực hành động hơn nữa. Ngoài ra, thất bại cũng giúp con người có được những bài học bổ ích để tăng khả năng thành công ở những lần sau. + Phản đối vì: Thất bại dễ tạo cảm giác chán nản, mất niềm tin vào bản thân và mọi người, không còn nhiệt tình và nỗ lực hành động nữa… + Đồng tình một phần: kết hợp hai cách lí giải trên LÀM VĂN Viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về sự cần thiết phải biết chấp nhận thất bại trong cuộc sống. a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, qui nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sự cần thiết phải biết chấp nhận thất bại trong cuộc sống. c. Triển khai vấn đề cần nghị luận Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để
1,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
5,0
2
0,25
0,5
0,5
triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ sự cần thiết phải biết chấp nhận thất bại trong cuộc sống. Có thể theo hướng: - Chấp nhận thất bại là gì? Là thừa nhận những điều mình chưa làm được mà không né tránh,phủ nhận nó. - Biểu hiện: không ảo tưởng, không rơi vào trạng thái hoang mang lo sợ khi không đạt được điều mong muốn. - Sự cần thiết phải chấp nhận thất bại: + Là nhận thức đúng về quy luật của cuộc sống: con đường đến với thành công không dễ dàng, đơn giản mà phải trải qua nhiều khó khăn, thử thách + Giúp con người tìm lại sự thanh thản, bình yên trong lòng sau một quá trình nỗ lực hành động nhưng không đạt mục tiêu đề ra. + Giúp con người có khả năng nhìn nhận khách quan những mặt còn hạn chế của bản thân, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm, tìm ra những phương cách khắc phục, sửa chữa. - Bài học: Cần biết chấp nhận thất bại để vươn lên, đạt thành công trong tương lai. d. Chính tả, ngữ pháp và sự sáng tạo - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt - Có những cách kiến giải mới mẻ Cảm nhận về hình tượng Sông Đà trong hai đoạn trích a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Hình tượng Sông Đà trong hai đoạn trích c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Tuân và tùy bút “Người lái đò Sông Đà”. Nguyễn Tuân là nhà văn có phong cách nghệ thuật độc
2,5 0,25 0,25 0,25 0,25
đáo, sở trường về thể tùy bút. Tùy bút “Người lái đò Sông Đà” là kết quả của chuyến đi thực tế lên Tây Bắc năm 1958 của tác giả với mục đích phát hiện và ngợi ca “chất vàng” của thiên nhiên và “chất vàng mười đã qua thử lửa trong tâm hồn người lao động”. Trong tùy bút này, tác giả đã tập trung khắc họa vẻ đẹp của hình tượng Sông Đà với hai nét tính cách đối lập nhau: hung bạo và trữ tình. Điều đó được thể hiện qua những đoạn văn miêu tả quang cảnh đôi bờ * Cảm nhận hình tượng Sông Đà trong hai đoạn trích Đoạn văn 1: - Vị trí: nằm ở phần đầu đoạn trích, miêu tả tính cách hung bạo của Sông Đà qua quang cảnh bờ sông. - Hung bạo của Sông Đà được gợi ra từ cảnh đá bờ sông dựng vách thành thẳng đứng như bức tường thành che khuất ánh sáng nên “mặt sông lúc đúng ngọ mới có mặt trời”. - Lòng sông trở nên hẹp và sâu. Độ sâu đó được tác giả ước lượng bằng thị giác: “nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách”… và dùng một hình ảnh của cảm giác: “Ngồi trong khoang đò…đèn điện”. Câu văn là kết quả của sự liên tưởng, so sánh độc đáo, bất ngờ. Qua đó khắc sâu ấn tượng về sự dữ dội của dòng sông và cảm giác ớn lạnh của lòng người trước sức mạnh tự nhiên. -> Đoạn văn thể hiện năng lực quan sát tinh tế, trí tưởng tượng phong phú và ngôn từ giàu sức tạo hình của tác giả. Câu văn ngắn, ngắt nhịp và co duỗi linh hoạt. Đoạn văn 2: - Vị trí: nằm ở phần cuối đoạn trích, miêu tả vẻ đẹp trữ tình của dòng sông qua cảnh vật đôi bờ. - Cảnh vật bên bờ sông mang vẻ đẹp của một sự sống mới bắt đầu: non tơ, tinh khiết. Tác giả đã khéo chọn những hình ảnh gợi ra vẻ tươi non, mỡ màng của cỏ cây như: “cỏ gianh đồi núi đang ra những nõn búp, đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm…”. Bức tranh khung cảnh thấm đẫm chất thơ và họa được vẽ bằng cả tâm hồn rộng mở với thiên nhiên. - Khung cảnh yên tĩnh như ngưng đọng thời gian để tác giả nảy sinh những liên tưởng tới quá khứ: “Hình như từ
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
0,5
0,25
đời Lí đời Trần đời Lê, quãng sông này cũng lặng tờ đến thế mà thôi”. Suy tư hướng nội kết hợp so sánh liên tưởng độc đáo, bất ngờ. - Thiên nhiên hiền hòa, thanh bình như thuộc về một thế giới khác: “Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử. Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa”. Phép so sánh độc đáo, dùng không gian để gợi mở thời gian, mở rộng biên độ làm nổi bật vẻ đẹp hồn nhiên, trong sáng, nguyên thuỷ của buổi sơ khai. Trong khung cảnh êm đềm đó, con người và thiên nhiên như có mối giao cảm, để tác giả tưởng tượng đến tiếng nói riêng của con vật lành:“ Hỡi ông khách Sông Đà, có phải ông vừa nghe thấy một tiếng còi sương?” - Trước vẻ thanh bình của cảnh vật, tác giả thể hiện suy tư hướng nội: khao khát được thấy sự hiện diện của văn minh cơ khí để dòng sông phục vụ tốt hơn cho cuộc sống của con người: “Chao ôi, thấy thèm được giật mình vì một tiếng còi xúp - lê…” - >Đoạn văn sử dụng nhiều hình ảnh so sánh, liên tưởng bất ngờ thú vị, cấu trúc câu văn trùng điệp. Từ ngữ chọn lọc, độc đáo, gieo vần ngắt nhịp như thơ. Hình ảnh lãng mạn, bay bổng. Sử dụng kiến thức hội hoạ, thơ ca để miêu tả. Tất cả đã giúp Nguyễn Tuân tái hiện được vẻ trữ tình và thơ mộng của Sông Đà. * Đánh giá - Hai đoạn văn thể hiện sự vận động của hình tượng Sông Đà: dòng sông hùng vĩ, thác ghềnh giữa đại ngàn Tây Bắc nhưng lại rất đỗi trữ tình, thơ mộng, từ đó làm nổi bật hai nét tính cách đối lập: hung bạo và trữ tình. Đó cũng chính là “chất vàng” của thiên nhiên Tây Bắc mà tác giả đã cất công tìm kiếm. - Đặc sắc phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân: tài hoa, uyên bác, với những trang viết đầy trí tuệ về vẻ đẹp cảnh sắc non sông, đất nước. d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách
0,5
diễn đạt mới mẻ.
TỔNG ĐIỂM
10,0
Người duyệt đề: Người ra đề và soạn đáp án:
1. Nguyễn Thị Hoàng Hải Nguyễn Thị Thu Trang
2. Đinh Thị Ngọc Vân
TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU (Đề thi có 01 trang)
ĐỀ KSCL LẦN 3 KHỐI 12 NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài:120 phút, không kể thời gian phát đề
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc văn bản sau:
Cựu tổng thống Pakistan Ayub Khan từng nói: “Niềm tin cũng giống như sợi dây mảnh, đã đứt là khó nối”. Khi cha mẹ bắt đầu đối xử với đứa con bằng thái độ thiếu tin tưởng, dưới định kiến này của cha mẹ, trẻ nảy sinh tâm lí dễ nổi loạn, thậm chí làm những việc khiến cha mẹ thêm bất tín.
Khi thiên tài Edison 8 tuổi, ông từng đặt ra câu hỏi với giáo viên: vì sao 2 + 2 = 4? Vì câu hỏi này, ông bị giáo viên cho là chậm chạp, năng lực thấp. Tuy nhiên, mẹ Edison, người luôn tin tưởng con trai mình, đã luôn kiên nhẫn dạy dỗ cậu bé. Dưới sự dìu dắt của mẹ, Edison say mê đọc sách - thói quen này trở thành nền tảng cho những phát minh lớn trong tương lai của cậu. Nếu người mẹ tin vào lời giáo viên, tin rằng con trai mình là một đứa trẻ kém cỏi, thế giới sẽ không có vua của những phát minh sau này.
Một đứa trẻ tình nguyện giúp mẹ lau nhà, nhưng mẹ thay vì khuyến khích, lại nói: “Đừng kéo lê cái khăn nữa, con làm ướt nhẹp cả sàn”. Hoặc khi trẻ muốn rửa bát, bố cáu kỉnh: “Con đi đi, đừng động vào và làm vỡ bát”. Khi trẻ muốn thử nghiệm những thứ mới mẻ, bố mẹ đã tạt gáo nước lạnh: “Chưa đến tuổi làm việc đó, đừng phí thời gian”. Rõ ràng, cha mẹ đã kìm hãm sự tự tin của đứa trẻ, không tin tưởng vào năng lực của bé, làm hạn chế ham muốn học tập của bé. Theo thời gian, trẻ dần rơi vào cảm giác bất lực khi không thể được trải nghiệm, do sự kiểm soát bên ngoài. Khi gặp phải bất cứ việc gì, chúng sẽ tự khắc rụt lại, biến mình trở thành đáng thương, đúng như những lời bố mẹ chúng thốt ra.
Thế nên, sự tin tưởng con, để con được cảm nhận thực sự thấy tình yêu, sự tự do sẽ quan trọng hơn rất nhiều so với sự hài lòng về vật chất. Trong quá trình đó, cần chú ý ba điểm quan trọng: cho trẻ cơ hội tự giác, hiểu nguyên nhân, cho trẻ cơ hội được tin tưởng, luôn tin con là tốt nhất. (Thùy Linh, Tác hại nhãn tiền khi thiếu tin tưởng con, dẫn theo https:// vnexpress.net). Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Theo bài viết, thành công của thiên tài Edison đến từ những nguyên nhân nào? Câu 2. Theo bài viết, tác dụng của việc bố mẹ đặt niềm tin vào trẻ là gì? Câu 3. Vì sao tác giả bài viết lại cho rằng: “Sự tin tưởng con, để con được cảm nhận thực sự thấy tình yêu, sự tự do sẽ quan trọng hơn rất nhiều so với sự hài lòng về vật chất”? Câu 4. Anh/Chị có đồng ý với quan điểm “Niềm tin cũng giống như sợi dây mảnh, đã đứt là khó nối” được nhắc đến trong văn bản hay không? Vì sao? II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về một số việc thanh niên cần thực hiện để tạo lòng tin cho người lớn. Câu 2. (5,0 điểm)
Phân tích sức sống tiềm tàng mãnh liệt của nhân vật Mị trong đoạn trích sau: Ngày Tết, Mị cũng uống rượu. Mị lén lấy hũ rượu, cứ uống ực từng bát. Rồi say, Mị lịm mặt ngồi đấy nhìn mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng lòng Mị thì đang sống về ngày trước. Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng. Ngày trước, Mị thổi sáo giỏi. Mùa xuân này, Mị uống rượu bên bếp và thổi sáo. Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay như thổi sáo. Có biết bao nhiêu người mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị .
Rượu đã tan lúc nào. Người về, người đi chơi đã vãn cả. Mị không biết, Mị vẫn ngồi trơ một mình giữa nhà. Mãi sau Mị mới đứng dậy, nhưng Mị không bước ra đường chơi, mà từ từ bước vào buồng. Chẳng năm nào A Sử cho Mị đi chơi Tết. Mị cũng chẳng buồn đi. Bấy giờ Mị ngồi xuống giường, trông ra cái cửa sổ lỗ vuông mờ mờ trăng trắng. Đã từ nãy, Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước. Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi. Bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi ngày Tết. Huống chi A Sử với Mị, không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau! Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa. Nhớ lại, chỉ thấy nước mắt ứa ra. Mà tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài đường.
Anh ném pao, em không bắt Em không yêu, quả pao rơi rồi…
(Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục, 2008, tr.7-8)
----------- HẾT ----------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm! Họ và tên thí sinh:....................................................; Số báo danh………………
TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU
HƯỚNG DẪN CHẤM KSCL LẦN 3 KHỐI 12 NĂM HỌC 2020-2021 - MÔN: NGỮ VĂN (Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
I. LƯU Ý CHUNG: - Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm để đánh giá chính xác giá trị của từng bài viết. Khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo. - Học sinh có nhiều cách khác nhau để khai thác đề song phải đảm bảo yêu cầu về kĩ năng và kiến thức. - Thí sinh có cách làm bài riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, diễn đạt tốt, vẫn cho điểm tối đa. Điểm bài thi làm tròn đến 0,25 điểm. II. ĐÁP ÁN:
Phần Câu Nội dung
I
Điểm 3,0 0,5
ĐỌC HIỂU 1 Theo bài viết, thành công của thiên tài Edison đến từ những nguyên
0,5
nhân sau: - Thói quen say mê đọc sách. - Lòng tin tưởng và sự kiên nhẫn dạy dỗ của người mẹ. 2 Theo bài viết, tác dụng của việc bố mẹ đặt niềm tin vào trẻ là:
- Tăng thêm sự tự tin cho trẻ khi đứng trước những trải nghiệm mới mẻ. - Phát huy ham muốn học tập của trẻ. - Cho trẻ cơ hội được phát triển độc lập, tự do.
0,5 0,5
0,25
4
0,75
3 Tác giả bài viết cho rằng: “Sự tin tưởng con, để con được cảm nhận thực sự thấy tình yêu, sự tự do sẽ quan trọng hơn rất nhiều so với sự hài lòng về vật chất” vì: - Mong muốn thực sự của con cái đối với bố mẹ không gì hơn tình yêu thương, sự tin tưởng thực sự và cho trẻ sự tự do cần có để phát triển. - Hạnh phúc của một con người đến từ sự hài lòng về vật chất và sự thoải mái về tinh thần. Do vậy, nếu bố mẹ chỉ cho trẻ sự hài lòng về vật chất mà thiếu đi sự tin tưởng con, chưa cho con được cảm nhận thực sự tình yêu, sự tự do thì sẽ không đảm bảo được hạnh phúc cho trẻ. * Thí sinh được tự do nêu ý kiến của mình: Đồng ý hoặc không đồng ý với quan điểm “Niềm tin cũng giống như sợi dây mảnh, đã đứt là khó nối” được nhắc đến trong văn bản. * Học sinh giải thích ý kiến của mình miễn hợp lí, thuyết phục. Có thể tham khảo gợi ý sau: - Đánh giá: Ý kiến trên rất chính xác. - Giải thích: + Niềm tin giữa người và người cần một quá trình lâu dài và rất khó khăn để hình thành nhưng rất dễ đánh mất. + Niềm tin là một yếu tố gắn với cảm xúc, khi niềm tin mất thì cảm xúc cũng không còn, những ấn tượng tốt đẹp sẽ phai nhạt dần rồi mất đi, khó có thể tìm lại được.
+ Mất niềm tin vào một đối tượng nào đó kéo theo sự tan vỡ quan hệ, thậm chí sụp đổ thần tượng; điều này rất khó có thể cứu vãn được. (Lưu ý: Nếu chỉ nêu lý do mà không nêu ý kiến thì không cho điểm). LÀM VĂN
II
7,0 2,0
1 Trình bày suy nghĩ về: một số việc thanh niên cần thực hiện để tạo
0,25
0,25
1,25
0,25
lòng tin cho người lớn. a. Yêu cầu về hình thức: - Viết đúng 01 đoạn văn, khoảng 200 chữ. - Viết theo cấu tạo của đoạn văn: diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp… - Trình bày bố cục mạch lạc, rõ ràng. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: một số việc thanh niên cần thực hiện để tạo lòng tin cho người lớn. c. Triển khai vấn đề nghị luận: Triển khai vấn đề nghị luận thành một đoạn văn hoàn chỉnh, lôgic; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra được bài học cho bản thân. Sau đây là một số định hướng: Trình bày suy nghĩ của bản thân về một số việc thanh niên cần thực hiện để tạo lòng tin cho người lớn: - Có thể tự lập ở một số việc: chăm sóc bản thân, đến trường, học bài, làm bài…. - Chủ động phụ giúp bố mẹ làm việc nhà, hoàn thành tốt những việc ấy một cách nhanh chóng, hiệu quả. - Năng động trong những môi trường ngoài gia đình để bố mẹ đón nhận phản hồi tích cực về mình từ mọi người xung quanh. (Lưu ý: Học sinh viết thành đoạn văn với dung lượng theo yêu cầu). d. Chính tả, ngữ pháp, sáng tạo: - Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận. Có cách diễn đạt mới mẻ - Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu ngữ pháp tiếng Việt.
2 Phân tích sức sống tiềm tàng mãnh liệt của nhân vật Mị trong
đoạn trích.
0,25
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
0,25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sức sống tiềm tàng mãnh
liệt của nhân vật Mị trong đoạn trích.
0,5
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận (đặc biệt là thao tác phân tích…); kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Thí sinh có thể triển khai bài làm theo nhiều cách nhưng phải đảm bảo những nội dung chính sau: c.1. Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, vấn đề cần nghị luận c.2. Nội dung: * Giải thích:
0,5
0,5
0,75 0,75
0,5
Sức sống tiềm tàng: là sức sống nội tại bên trong, có sẵn ở bên trong nhưng bị che lấp, nó như một hòn than âm ỉ cháy trong lớp tro nguội lạnh và khi có điều kiện thì sẽ bùng cháy. * Hoàn cảnh của Mị: - Mị trẻ đẹp, có tài thổi sáo, lại chăm chỉ, hiếu thảo, có lòng tự trọng… - Vì món nợ truyền kiếp của gia đình, Mị đã bị bắt về làm con dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra. Sống tăm tối, nhẫn nhục, đau khổ, Mị đã tê liệt về tinh thần, buông xuôi theo số phận (“Ở lâu trong cái khổ, Mị cũng quen rồi”,“bây giờ Mị tưởng mình cũng là con trâu, cũng là con ngựa…, ngựa chỉ biết việc ăn cỏ, biết đi làm mà thôi”,“mỗi ngày Mị không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa”). => Tuy bị bóc lột và bị đày đoạ tàn nhẫn về thể xác và tinh thần, nhưng trong Mị vẫn luôn tiềm tàng một sức sống mãnh liệt. * Biểu hiện: - Sức sống tiềm tàng mãnh liệt của Mị thể hiện qua hành động: + Mị uống rượu + Mị lắng nghe tiếng sáo gọi bạn + Mị thổi lá. - Sức sống tiềm tàng mãnh liệt của Mị thể hiện qua tâm trạng: + Mị thấy trong lòng đột nhiên vui sướng, phơi phới. + Mị nhớ về những ngày tươi đẹp, Mị thấy mình còn trẻ, muốn đi chơi. + Mị muốn ăn lá ngón cho chết ngay, Mị tủi cho thân phận của mình. c.3. Nghệ thuật: - Lựa chọn hình ảnh tiêu biểu, sinh động. - Ngôn ngữ biểu cảm, tự nhiên. - Miêu tả hành động và diễn biến tâm lí nhân vật tinh tế. c.4 Đánh giá, bình luận, mở rộng vấn đề:
0,5 0,25
d Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ,
0,25
e
đặt câu. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
----------Hết----------
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2021 LẦN I NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
SỞ GD & ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN (Đề thi gồm 02 trang)
Họ, tên thí sinh:…………………………………….…Số báo danh………………………... I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:
Một người trẻ nói: “Tôi vốn quen sống ngẫu hứng, tôi muốn được tự do. Kỷ luật không cho cuộc sống của tôi điều gì”. Bạn có biết khi quan tâm quá nhiều đến điều có thể nhận được sẽ khiến bản thân mê đắm trong những điều phù phiếm trước mắt. Kỷ luật chính là đôi cánh lớn nâng bạn bay lên cao và xa. Người lính trong quân đội được học từ những điều cơ bản nhất của kỷ luật như đi ngủ và thức dậy đúng giờ, ăn cơm đúng bữa, gấp quân trang đúng cách,… cho đến những kỷ luật cao hơn như tuyệt đối tuân thủ mệnh lệnh cấp trên, đoàn kết trong tập thể,…Tất cả những điều đó để hướng tới một mục đích cao hơn là thao trường đổ mồ hôi chiến trường bớt đổ máu, là tất cả phục vụ vì nhân dân vì đất nước. Đó là lý tưởng của họ. Thành công đến cùng tính kỷ luật tạo dựng sự bền vững lâu dài. Kỷ luật là sự huấn luyện nghiêm khắc mang đến cho bạn rất nhiều thứ. Đó là niềm đam mê, sự quyết tâm, tinh thần không bỏ cuộc. Nó giúp bạn giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Không những vậy, kỷ luật còn là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn. Người thầy luôn đặt ra những thử thách rèn bản thân sống có nguyên tắc hơn nhắc nhở bản thân từ mục đích ban đầu khi ra bước đi là gì. Kỷ luật không lấy đi của bạn thứ gì nó đem đến cho bạn nhiều hơn những điều bạn tưởng.
(Nguồn https://www.ctgroupvietnam.com/Tin-Tuc/cau-chuyen-cuoi-tuan-suc-manh-cua-tinh-
ky-luat)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên. Câu 2. Trong văn bản, rất nhiều thứ mà kỷ luật mang đến cho bạn là những thứ gì? Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: Kỷ luật chính là đôi cánh lớn
nâng bạn bay lên cao và xa.
Câu 4. Anh, chị có đồng tình với quan điểm của một người trẻ ở phần đầu văn bản
không? Vì sao? II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) bày tỏ suy nghĩ của anh (chị) về sức mạnh của
tính kỷ luật trong cuộc sống con người được gợi ở phần Đọc hiểu.
Câu 2: ( 5,0 điểm)
“Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
Sông không hiểu nổi mình
Sóng tìm ra tận bể
Ôi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế
Nỗi khát vọng tình yêu
Bồi hồi trong ngực trẻ
Trước muôn trùng sóng bể
Em nghĩ về anh, em
Em nghĩ về biển lớn
Từ nơi nào sóng lên?
Sóng bắt đầu từ gió
Gió bắt đầu từ đâu?
Em cũng không biết nữa
Khi nào ta yêu nhau”
(Trích “Sóng”, Xuân Quỳnh, SGK Ngữ văn 12, tập 1)
Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ trên. Từ đó nhận xét quan niệm mới mẻ và hiện đại về
tình yêu của tác giả Xuân Quỳnh.
………………………………..Hết…………………………………..
( Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
SỞ GD & ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN (Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2021 LẦN I NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: NGỮ VĂN
Nội dung
Phần Câu I
Điểm 3.0 0.5
1
0.75
2
ĐỌC HIỂU Phương thức biểu đạt chính : Phương thức nghị luận / Nghị luận Trong văn bản, rất nhiều thứ mà kỉ luật mang đến cho bạn là: - niềm đam mê, sự quyết tâm, tinh thần không bỏ cuộc; - giúp giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can
đảm thực hiện tới cùng; - là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.
0.75
3
- Biện pháp tu từ: so sánh (kỷ luật so sánh với đôi cánh lớn) - Tác dụng: gợi hình ảnh cụ thể, giúp mọi người hình dung được ý nghĩa của kỷ luật. Kỷ luật giúp chúng ta thực hiện nguyện vọng cá nhân, chắp cánh cho ước mơ của mỗi người.
1.0
4
HS có thể đồng tình/không đồng tình/ đồng tình một phần trên cơ sở lập luật chặt chẽ, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật - Khẳng định đồng tình/không đồng tình/ đồng tình một phần
(0.25)
- Trình bày ngắn gọn nguyên nhân ( 0.75)
Gợi ý:
-Trường hợp không đồng tình: Vì cách sống của cá nhân là do mỗi người tự quyết định. Nếu bạn muốn sống một cách tự do, ngẫu hứng thì điều này không ai có thể ngăn cản hoặc bắt bạn sống theo cách khác. Nhưng nếu nói kỷ luật không cho cuộc sống của tôi điều gì thì hoàn toàn sai. Kỷ luật mang đến cho ta sự quyết tâm, tinh thần không bỏ cuộc, làm cho ta trở thành con người sống có nguyên tắc hơn và bạn vẫn có thể sống một cách tự do, ngẫu hứng nhưng có kỷ luật. - Nếu đồng tình hoặc đồng tình một phần: có lí giải hợp lí. LÀM VĂN
II
7.0 2.0
1
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) bày tỏ suy nghĩ về sức mạnh của tính kỷ luật trong cuộc sống con người được gợi ở phần Đọc hiểu.
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
0.25
0.25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sức mạnh của tính kỷ luật trong cuộc sống con người c. Triển khai vấn đề nghị luận: có thể theo gợi ý sau: Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ sức mạnh của tính kỷ luật trong cuộc sống con người. Có thể triển khai theo hướng sau:
- Tính kỷ luật là: sự tuân thủ thực hiện các nguyên tắc trong
công việc và cuộc sống một cách nghiêm khắc.
- Sức mạnh của tính kỷ luật: Giúp con người xác định rõ mục tiêu cần hướng đến, rèn luyện được tinh thần kiên trì, không bỏ cuộc, vượt qua mọi khó khăn để với tới được sự thành công.Tính kỉ luật có sức mạnh lan truyền nghị lực cho người khác. - Hiểu được sức mạnh của tính kỷ luật, rèn luyện ý chí, quyết tâm chinh phục những điều lớn lao. Phê phán những người sống thiếu kỷ luât, vô tổ chức, sống thiếu nghị lực và quyết tâm. d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ trên. Từ đó nhận xét quan
1.0 0.25 0.25 5.0
2
niệm mới mẻ và hiện đại về tình yêu của tác giả Xuân Quỳnh.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: hình tượng sóng và tâm trạng của người phụ nữ đang yêu trong đoạn thơ, nhận xét quan niệm mới mẻ và hiện đại về tình yêu của tác giả. c. Triển khai vấn đề: Có thể trình bày theo định hướng sau:
0.25 0.25
1. Giới thiệu chung:
- Giới thiệu nhà thơ Xuân Quỳnh và bài thơ Sóng
- Giới thiệu hình tượng Sóng, tâm trạng người phụ nữ đang yêu.
0.5
2. Cảm nhận về hình tượng sóng và tâm trạng người phụ nữ đang yêu
2.25
- Bài thơ dựa trên sự tương đồng, hòa hợp giữa hai hình tượng sóng và em. Sóng chính là ẩn dụ của em- người phụ nữ đang yêu. Sóng giống như em và sóng cũng chính là em. Với mỗi khám phá về sóng, em lại thấy có mình ở trong đó.
- Trong đoạn thơ, sóng được vẽ bằng âm điệu, hiện lên với những diện mạo và trạng thái khác nhau. Qua đó làm hiện lên hình ảnh người phụ nữ đang yêu đứng trước biển, đối diện với cái vô biên, cái vĩnh hằng để suy tư, chiêm nghiệm về tình yêu và tự khám phá tâm hồn mình.
- Khổ 1: Sóng được thể hiện qua những trạng thái trái ngược: dữ dội- dịu êm, ồn ào- lặng lẽ. Đây là những biểu hiện thường thấy của những con sóng ngoài biển khơi. Cũng như sóng, người phụ nữ đang yêu tự nhận thức về biến động trong lòng mình, chân thành bộc bạch những trạng thái tâm lí, tình cảm vừa phong phú vừa phức tạp của một tâm hồn khao khát yêu đương: lúc giận dữ, hờn ghen; khi dịu dàng, sâu lắng.
-> Sóng - em khát khao tìm hiểu, khám phá chính mình, khám phá tình yêu, tìm kiếm một tình yêu lớn lao, một tâm hồn đồng điệu để được cảm thông, thấu hiểu và chia sẻ.
- Khổ 2: Hiểu được quy luật: Từ xưa đến nay và mãi mãi về sau, những con sóng ngoài biển khơi đã, đang và sẽ luôn luôn chuyển động. Sóng mãi bồi hồi, dào dạt, sôi nổi trong lòng biển cũng như tình yêu mãi mãi là niềm khát khao cháy bỏng, bồi hồi trong trái tim con người, nhất là tuổi trẻ.
- Khổ 3, 4: Em truy tìm nguồn gốc của sóng, mượn sóng để cắt nghĩa nguồn gốc của tình yêu nhưng tình yêu mãi mãi vẫn là điều bí ẩn mà em không bao giờ lí giải được.
(Phân tích nghệ thuật sử dụng thể thơ, từ ngữ, hình ảnh, câu hỏi tu từ...; Liên hệ mở rộng với các bài thơ, nhà thơ khác cùng viết về tình yêu).
- Nhận xét về quan niệm mới mẻ và hiện đại về tình yêu của nữ sĩ qua đoạn thơ .
+ Bộc lộ cái tôi tràn đầy khát vọng đắm say, một cái tôi luôn chủ động kiếm tìm trong tình yêu để vươn lên cái bao la của sự tự do…
+ Vượt thoát khỏi những ràng buộc khắc nghiệt mà lễ giáo phong kiến bấy lâu nay kìm hãm tình yêu tự do trong sáng của con người.
+ Đi tìm cội nguồn của con sóng tình yêu, thể hiện quan niệm muốn khám phá đến tận cùng, khao khát tìm hiểu đến bến bờ vô tận của tình yêu.
3. Đánh giá chung:
0.5
- Mượn hình tượng sóng, Xuân Quỳnh đã diễn tả được sự nồng nàn,
mãnh liệt, cháy bỏng mà đằm thắm, dịu dàng và cũng không ít âu lo, trăn trở của người phụ nữ trong tình yêu.(-> Đây là tình cảm mang tính truyền thống nhưng được diễn tả, giãi bày bằng hình thức mới mẻ, hiện đại)
- Bài thơ là một cách nói đậm chất Xuân Quỳnh về tình yêu của người phụ nữ, trong đó, sóng là một sáng tạo nghệ thuật độc đáo và hấp dẫn
(Có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục)
d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ thuyết phục.
0.5 0.25 0.5
SỞ GD & ĐT BẮC NINH THPT HÀN THUYÊN (Đề gồm 02 trang)
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2021 LẦN 2 NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (3.0 ĐIỂM) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Thế giới hiện đại phát triển quá nhanh khiến cho nhiều người cảm thấy chỉ một
khắc chậm chân đã tụt lại phía sau quá xa. Lấy việc đó làm động lực để bước tiếp hay
chịu thua và bị trói buộc vào cuộc sống nhàm chán, đơn điệu hàng ngày là sự lựa chọn
của mỗi người; thế nhưng thế giới vĩnh viễn sẽ không bao giờ thu nhỏ lại, vậy nên tầm
nhìn của bạn cần phải to lớn hơn.
Bạn có biết rằng, từ “Sekai” trong tiếng Nhật có nghĩa là “thế giới”; nhưng trong
đó bản thân từ “kai” lại vừa có nghĩa là “giải”- “phát triển”; lại có nghĩa là “đáng
giá”? Điều đó có nghĩa là, mỗi cuộc dấn thân, mỗi chuyến phiêu lưu tìm hiểu thế giới
này đều là những trải nghiệm cần thiết và quý báu. Thay vì dính chặt lấy cuộc sống
thường nhật tẻ nhạt và nhàm chán, nhiều bạn trẻ giờ đây đã chọn cách mạnh mẽ thể hiện
bản thân mình, trải nghiệm cuộc sống bằng những chuyến đi xa, những cuộc gặp gỡ, kết
giao thú vị. Có thể nói, đó chính là những người trẻ chọn việc không ngừng phấn đấu và
tiến về phía trước, và sẽ là những người thu vào trong tầm mắt phần rộng lớn và tươi đẹp
nhất của thế giới này (…).
Vậy nên hãy luôn khát khao bám đuổi theo cái tôi mới mẻ và bứt phá; mạnh dạn
chấp nhận những thử thách của cuộc sống để bước chân ra khỏi vùng an toàn của chính
mình, bạn nhé ! Bởi cuộc đời chỉ thực sự trở nên hoàn hảo khi tầm nhìn của bạn rộng mở
hơn.
(http://ttvn.vn/nhip-song/mo-rong-doi-mat-truoc-cuoc-doi-rong-lon-ban-se-nhan-
lai-dieu-gi-2120181211181847470.htm).
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích?
Câu 2. Anh/chị nêu ít nhất hai hình thức trải nghiệm cuộc sống dành cho tuổi trẻ học
đường?
Câu 3. Nêu tác dụng của việc giải thích từ “Sekai” trong tiếng Nhật của văn bản?
Câu 4. Anh/ chị có đồng tình với quan điểm “thế giới vĩnh viễn sẽ không bao giờ thu nhỏ
lại, vậy nên tầm nhìn của bạn cần phải to lớn hơn” được nêu trong văn bản hay không?
Vì sao?
Trang 1/2
II. LÀM VĂN (7.0 ĐIỂM)
Câu 1 (2.0 điểm):
Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200
chữ) trình bày về ý nghĩa của việc “mạnh dạn chấp nhận những thử thách của cuộc
sống” đối với tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay.
Câu 2 (5.0 điểm)
…“Hùng vĩ của sông Đà không phải chỉ có thác đá. Mà nó còn là những cảnh đá
bờ sông, dựng vách thành, mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời. Có vách đá
thành chẹt lòng Sông Đà như một cái yết hầu. Đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá qua
bên kia vách. Có quãng con nai con hổ đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia. Ngồi trong
khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà cũng thấy lạnh, cảm thấy mình như đứng ở hè
một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa
tắt phụt đèn điện.
Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loóng, dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng,
sóng xô gió , cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ
người lái đò Sông Đà nào tóm lược qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ
đòi lật ngửa bụng thuyền ra.
Lại như quãng Tà Mường Vát phía dưới Sơn La. Trên sông bỗng có những cái hút
nước giống như cái giếng bê tông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu. Nước ở đây
thở và kêu như cửa cống cái bị sặc. Trên mặt cái hút xoáy tít đáy, cũng đang quay lừ lừ
những cánh quạ đàn . Không thuyền nào dám men gần cái hút nước ấy, thuyền nào qua
cũng chèo nhanh để lướt quãng sông, y như ô tô sang số ấn ga cho nhanh để vút qua một
quãng đường mượn cạp ra ngoài bờ vực.
(Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, tập 1,NXB Giáo dục Việt Nam, 2005, tr186,và 191)
Anh chị hãy phân tích hình tượng Sông Đà trong đoạn trích trên, từ đó nhận xét
phong cách nghệ thuật độc đáo của Nguyễn Tuân trong tùy bút Người lái đò Sông Đà.
---------HẾT--------
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ, tên thí sinh……………..……………......................Số báo danh...........................
Trang 2/2
SỞ GD & ĐT BẮC NINH THPT HÀN THUYÊN (Đề gồm 02 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2021 LẦN 2 NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: NGỮ VĂN (Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
Phần Câu Nội dung
I
Điểm 3.0 0.5
1
ĐỌC HIỂU Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích: nghị luận
0.5
2 Học sinh nêu hai trong các hình thức sau:
-Hoạt động câu lạc bộ -Tổ chức trò chơi -Tổ chức diễn đàn -Tham quan dã ngoại -Hoạt động chiến dịch
1.0
1.0
4
II
1
7.0 2.0
0.25
0.25
3 Việc giải thích từ “Sekai” trong tiếng Nhật của văn bản có tác dụng: - Làm rõ đặc điểm của thế giới: thế giới rộng lớn, luôn phát triển không ngừng và đáng giá. - Khuyến khích tuổi trẻ cần phải biết khám phá thế giới Học sinh có thể trả lời: Đồng tình ý kiến, không đồng tình hoặc đồng tình một phần nhưng lí giải hợp lí, thuyết phục. Sau đây là gợi ý: -Đồng tình vì: Quy luật của thế giới là luôn vận động và phát triển không ngừng. Vì thế, sứ mệnh của mỗi người là phải mở rộng tầm nhìn về thế giới để tăng cường sự hiểu biết, tiếp thu tri thức nhân loại, rèn luyện kĩ năng sống và làm giàu đời sống tâm hồn. - Không đồng tình (HS nêu lí lẽ hợp lí thuyết phục, không lệch chuẩn đạo đức) - Đồng tình một phần (HS nêu lí lẽ hợp lí thuyết phục, không lệch chuẩn đạo đức) LÀM VĂN Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc “mạnh dạn chấp nhận những thử thách của cuộc sống” đối với tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định ý nghĩa của việc “mạnh dạn chấp nhận những thử thách của cuộc sống” đối với tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay c. Triển khai vấn để nghị luận
1.0
Trang 3/2
0.25
0.25
Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ được suy nghĩ về ý nghĩa của việc “mạnh dạn chấp nhận những thử thách của cuộc sống” đối với tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay. Có thể theo hướng sau: 1. Giải thích: Thử thách là những yếu tố gây khó khăn, cản trở đến việc thực hiện một công việc, một kế hoạch, một mục tiêu nào đó, buộc con người ta phải vượt qua. 2.Ý nghĩa khi “mạnh dạn chấp nhận những thử thách của cuộc sống” đối với tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay -Tuổi trẻ là tuổi của ước mơ, khát vọng vươn cao, bay xa; được giáo dục từ gia đình, nhà trường và xã hội; Những khó khăn của cuộc sống là môi trường để thử thách tuổi trẻ. - Mạnh dạn chấp nhận những thử thách của cuộc sống giúp tuổi trẻ sẽ có bản lĩnh vững vàng; rèn được ý chí, nghị lực; có sức mạnh tinh thần để từng bước dấn thân vào cuộc đời; làm chủ cuộc đời của mình… - Phê phán một bộ phận giới trẻ luôn sống thiếu bản lĩnh và nghị lực: sợ khó, sợ khổ, trở thành người nhụt chí, dễ sa ngã trước những cám dỗ của cuộc sống. 3.Bài học - Phải biết thử thách là điều tất yếu để chuẩn bị tinh thần tìm mọi cách vượt qua. - Cá nhân tích cực học tập và rèn luyện, tham gia hoạt động trải nghiệm cuộc sống… d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.
2 Cảm nhận về vẻ đẹp hình tượng Sông Đà từ đó nhận xét phong
0,25
0,5
cách độc đáo của Nguyễn Tuân a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận. - Mở bài: Nêu được vấn đề; Thân bài: Triển khai được vấn đề; Kết bài : Khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Vẻ đẹp hình tượng Sông Đà và phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Thí sinh có thể triển khai nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 4/2
0,5
2,0
0.5
1.Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Tuân, tác phẩm Người lái đò Sông Đà, đoạn trích. 2. Phân tích, cảm nhận. a.Vẻ đẹp hình tượng Sông Đà *Vách đá -Đá dựng vách thành, và những bức thành vách đá chẹt Sông Đà như một cái yết hầu - Độ hẹp của Sông Đà được thể hiện qua các biện pháp tu từ so sánh và những liên tưởng, tưởng tượng. Mặt sông lúc ấy đúng ngọ mới có mặt trời Con hổ con nai có thể vọt từ bờ bên này sang bờ bên kia Đang mùa hè cũng thấy lạnh >Bờ Sông Đà hùng vĩ, hiểm trở. *Ghềnh Hát Loóng - Nhân hóa con sông như một kẻ chuyên đi đòi nợ thuê: dữ dằn, gắt gao, tàn bạo. - Điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc (nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió) được hỗ trợ bởi những thanh trắc liên tiếp đã tạo nên âm hưởng dữ dội, nhịp điệu khẩn trương, dồn dập như vừa xô đẩy, vừa hợp sức của sóng, gió và đá khiến cho cả ghềnh sông như sôi lên, cuộn chảy dữ dằn, tạo nên một mối đe dọa thực sự đối với bất kì người lái đò nào “quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra”. *Hút nước - Tác giả so sánh và nhân hóa hút nước để thấy được sự hung bạo: Nước ở đây thở và kêu như của cống cái bị sặc, chỗ nước giếng sâu ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi vào> lối so sánh độc đáo khiến Sông Đà không khác gì loài thủy quoái với những tiếng kêu ghê rợn như muốn khủng bố tinh thần và uy hiếp con người. -Hút nước còn nguy hiểm: Tác giả liên tưởng đến quãng đường mượn cạp ra ngoài bờ vực giúp người đọc hình dung cảm giác hãi hùng khi phải đi thuyền qua những hút nước đó. b. Nghệ thuật: -Hình tượng Sông Đà được khắc họa bằng một số biện pháp nghệ thuật: nhân hóa, so sánh, liên tưởng tưởng tượng, -Hệ thống từ vựng phong phú, giàu có, vận dụng kiến thức của cá lĩnh vực khác để miêu tả con Sông Đà -Sử dụng nhiều câu văn dài nhịp nhàng, uyển chuyển. 3.Nhận xét về đặc điểm phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân. -Qua tùy bút thể hiện vốn tri thức uyên bác của Nguyễn Tuân phô
Trang 5/2
0.5
0,25 0,5
diễn trên trang viết. Nhà văn đã vận dụng kiến thức của nhiều lĩnh vực như: Điện ảnh, giao thông, thể thao..... -Nguyễn Tuân luôn quan sát, khám phá và diễn tả sự vật ở góc độ thẩm mĩ và được soi rọi dưới ánh sáng của nghệ thuật; quan sát, khám phá con người nghiêng về phương diện tài hoa nghệ sĩ. - Tô đậm cái phi thường gây cảm giác mãnh liệt dữ dội. Tấm lòng yêu thiên nhiên, yêu Tổ quốc qua những trang văn. Vận dụng thể tùy bút linh hoạt, sáng tạo. 4. Đánh giá – Con Sông Đà với tính cách hung bạo tạo nên cá tính độc đáo khác biệt trong văn chương. - Khẳng định bút pháp tài hoa độc đáo của Nguyễn Tuân trong nghệ thuật xây dựng hình tượng văn học. d. Chính tả, ngữ pháp. - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt e. Sáng tạo - Thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, phù hợp
TỔNG ĐIỂM
10,0
Trang 6/2
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021
TRƯỜNG THPT LÊ VIẾT THUẬT Bài thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
HÃY LÀ NGƯỜI VÔ LÝ
Một trong những câu nói tôi thích nhất của George Bernard Shaw là: “Người có lý điều chỉnh bản thân theo thế giới; người vô lý kiên định điều chỉnh thế giới theo bản thân. Vì vậy, mọi tiến bộ đều tùy thuộc vào người vô lý.” Hãy suy nghĩ về ý tưởng này trong chốc lát. Đó là một ý tưởng lớn.
Tất nhiên, bạn cần thực tế và ứng xử khôn khéo khi làm việc trong môi trường của mình. Tôi đồng ý rằng việc áp dụng các quan niệm phổ biến với người khác cũng quan trọng. Những rủi ro ngu ngốc có thể dẫn đến hậu quả khôn lường. Nhưng như đã nói, đừng nên sợ hãi trước thất bại hay thất vọng để rồi không dám ước mơ.
Đừng lúc nào cũng tỏ ra có lý và thực dụng, quá nhạy cảm đến nỗi bạn từ chối không chộp lấy cơ hội ngàn vàng khi nó đến. Hãy đẩy xa giới hạn của những gì bạn nghĩ mình có thể thực hiện. Đừng quên rằng những kẻ chỉ trích luôn cười nhạo tầm nhìn của nhiều nhà tư tưởng can trường, nhiều nhà khai phá nổi tiếng. Đừng để ý đến những lời chỉ trích. Luôn ghi nhớ rằng những tiến bộ vượt bậc mà con người đạt tới đều nhờ nỗ lực can trường của một người nào đó từng bị chỉ trích rằng ý tưởng của họ là viễn vông, không thể trở thành hiện thực. Thế giới cần nhiều người biết ước mơ. Cần người vô lý biết đấu tranh chống lại những gì thông thường. Cần người chống lại sự cám dỗ của tính tự mãn và dám hành động theo cách họ vẫn luôn thực hiện. Bạn có thể là một trong những người ấy. Từ ngày hôm nay.
(Trích Đời ngắn đừng ngủ dài, Robin Sharma, NXB Trẻ, 2014, Tr. 29)
Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. Câu 2. Theo đoạn trích, người có lí và người vô lí khác nhau chỗ nào? Câu 3. Dựa vào đoạn trích, anh/chị hiểu thế nào là người vô lí? Câu 4. Anh/chị có đồng tình với quan niệm: “mọi tiến bộ đều tùy thuộc vào người vô lý” không? Vì sao? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ)
về ý nghĩa của việc phá vỡ những giới hạn nhận thức thông thường trong cuộc sống. Câu 2 (5.0 điểm)
Trong bài thơ Sóng, Xuân Quỳnh viết:
Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
Sông không hiểu nổi mình
Sóng tìm ra tận bể
Ôi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế
Nỗi khát vọng tình yêu
Bồi hồi trong ngực trẻ
Trước muôn trùng sóng bể
Em nghĩ về anh, em
Em nghĩ về biển lớn
Từ nơi nào sóng lên?
Sóng bắt đầu từ gió
Gió bắt đầu từ đâu?
Em cũng không biết nữa
Khi nào ta yêu nhau
(Theo Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr155)
Trình bày cảm nhận của anh/chị về sự tương đồng, hòa hợp giữa hình tượng sóng và em trong đoạn thơ trên.
----------------------HẾT----------------------
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021
TRƯỜNG THPT LÊ VIẾT THUẬT ĐÁP ÁN MÔN NGỮ VĂN
Phần Câu
Nội dung
I
Điểm 3.0 0.5
1
0.5
2
1.0
3
1.0
4
II
2.0
0.25
0.25
1.0
1
ĐỌC HIỂU Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích: Nghị luận Theo đoạn trích, người có lí và người vô lí khác nhau ở chỗ: “Người có lý điều chỉnh bản thân theo thế giới; người vô lý kiên định điều chỉnh thế giới theo bản thân.” Tức là người có lí thuận theo những điều hiển nhiên đã được thế giới công nhận, còn người vô lí thì ngược lại Dựa vào đoạn trích, người vô lí được hiểu là người biết phản biện, nghi ngờ những kiến thức sẵn có, biết đẩy xa những giới hạn, biết lật lại những cái mặc định, đương nhiên, biết dũng cảm, can trường khai phá cái mới dù bị chỉ trích, cười nhạo viển vông… Thí sinh nêu ý kiến của mình về quan điểm “mọi tiến bộ đều tùy thuộc vào người vô lý”và lí giải được quan điểm đó. Có thể triển khai theo hướng: - Đồng tình vì: + Người vô lí biết mở rộng, phá vỡ các giới hạn nhận thức để tiếp tục đem đến những nhận thức mới tiến bộ hơn cho loài người; + Người vô lí dũng cảm thực hiện những ước mơ lớn tưởng như viển vông bằng tầm nhìn vượt thời đại, mang đến những thành tựu lớn. - Đồng tình nhưng bổ sung ý kiến: + Về cơ bản, mọi tiến bộ đều bắt nguồn từ thực tế, từ tư duy khoa học, từ các hiện tượng có tính quy luật. + Người vô lí không đồng nhất với người điên rồ, ảo tưởng, phi thực tế hay những lối tư duy phi lí. - Nếu thí sinh trả lời không đồng tình, nhưng giải thích hợp lí vẫn cho điểm. LÀM VĂN Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) về ý nghĩa của việc phá vỡ những giới hạn nhận thức thông thường trong cuộc sống. a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, song hành hoặc móc xích. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của việc phá vỡ những giới hạn nhận thức thông thường trong cuộc sống. c. Triển khai vấn đề cần nghị luận Thí sinh chọn lựa các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ các ý sau: - Giải thích vấn đề: + Giới hạn: Những phạm vi, mức độ nhất định, không thể hoặc không được phép vượt qua. + Nhận thức thông thường: sự tiếp thu, am hiểu kiến thức thường có, thường thấy, không có gì đặc biệt. Vấn đề nghị luận là: bàn luận về ý nghĩa, vai trò của việc vượt lên những nhận thức phổ biến, theo đám đông, theo lối mòn tư duy. - Bàn luận: về ý nghĩa của việc phá vỡ những giới hạn nhận thức thông thường trong cuộc sống. + Với cá nhân: việc phá vỡ giới hạn về nhận thức thông thường, phổ biến
0.25
0.25
2
5.0
0.25
0.5
0.5
2.0
như bao người khác sẽ giúp chúng ta thoát khỏi lối mòn nhận thức, phát huy hết trí tuệ bản thân, vượt qua thử thách để thành công + Với cộng đồng: phá vỡ giới hạn nhận thức thông thường mang đến những phát minh mới, những thành tựu tiến bộ, thậm chí những bước ngoặt cho nhân loại. + Tuy nhiên, phá vỡ giới hạn không có nghĩa là con người sống gấp, sống vội, bỏ qua những giới hạn đạo đức, đốt cháy mình. Tự phá vỡ giới hạn chỉ có ý nghĩa khi cái giới hạn đó chật hẹp, đi ngược với xu thế tiến bộ. Mặt khác, khả năng của mỗi con người là khác nhau, biết giới hạn, biết tự bằng lòng với những gì mình đã có, đang có là cách để con người đạt được bình an và hạnh phúc. - Bài học: Để làm được điều đó đòi hỏi con người phải không ngừng học hỏi, khám phá, phải quyết tâm đẩy xa các giới hạn nhận thức, phải biết chấp nhận sự chỉ trích, cười nhạo,… d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ Trình bày cảm nhận của anh/chị về sự tương đồng, hòa hợp giữa hình tượng sóng và em trong đoạn thơ. a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Sự tương đồng, hòa hợp giữa hình tượng sóng và em trong đoạn thơ c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau: * Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ, Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: sự tương đồng, hòa hợp giữa hình tượng sóng và em trong đoạn thơ * Cảm nhận về sự tương đồng, hòa hợp giữa hình tượng sóng và em: - Khổ 1, 2: Nhà thơ phát hiện ra những đặc tính tự nhiên của sóng tương đồng với đặc tính của tình yêu, với tâm trạng khi yêu của em. + Sóng tồn tại các trạng thái đối cực Dữ dội và dịu êm/Ồn ào và lặng lẽ cũng như những cung bậc cảm xúc của em trong tình yêu. + Bản chất của sóng là sự lan tỏa, chảy muôn trùng, theo sông ra biển lớn và luôn có sự cộng hưởng Sóng tìm ra tận bể. Đặc điểm này của sóng tương đồng với khát vọng của em là hướng tới sự lớn lao, cao thượng, từ bỏ cái tầm thường, hữu hạn trong tình yêu. + Đặc tính của sóng là trường tồn vĩnh cửu cùng thời gian, như khát vọng tình yêu của em vĩnh hằng, không thay đổi. - Khổ 3,4: Nhà thơ phát hiện ra sự tương đồng ở nguồn gốc của sóng cũng như nguồn gốc của tình yêu đều lạ lùng, bí ẩn và kì diệu. + Mối quan hệ của sóng và em là mối quan hệ giữa con người và vũ trụ, cái nhỏ bé và cái vô cùng, vì vậy em hòa hợp với sóng, mượn hình tượng sóng để cắt nghĩa tình yêu của em. + Cội nguồn của sóng là một sự bí ẩn Từ nơi nào sóng lên? Như nguồn cội tình yêu không thể lí giải: Khi nào ta yêu nhau. Tình yêu cũng như thiên nhiên bao la và đầy bí ẩn. Tình yêu như sóng biển, gió trời mênh
mông không ai hiểu hết. * Nghệ thuật thể hiện sự tương đồng hòa hợp giữa sóng và em: - Xây dựng kết cấu song hành hai hình tượng sóng- em.
- Tạo âm điệu đặc biệt cho bài thơ như nhịp điệu của sóng- tiếng lòng của nhân vật trữ tình bằng cách:
0.75
+ Sử dụng thể thơ năm chữ, ngắt nhịp linh hoạt.
+ Tổ chức ngôn từ theo nguyên tắc tương xứng, trùng điệp.
- Xây dựng hình ảnh thơ quen thuộc mà độc đáo.
* Đánh giá:
0.5
0.25
0.25
- Mối quan hệ giữa sóng và em là mối quan hệ tương đồng hòa hợp bởi sóng là hình ảnh ẩn dụ của tâm trạng người con gái đang yêu, là sự hóa thân, phân thân của cái tôi trữ tình. Mỗi trạng thái tâm hồn cụ thể của người phụ nữ đang yêu đều có thể tìm thấy sự tương đồng với một khía cạnh, một đặc tính nào đó của sóng. Sóng và em có lúc phân đôi để làm nổi bật sự tương đồng, có lúc hòa nhập để cộng hưởng, âm vang. Hai hình tượng đan cài cho nhau nhằm diễn tả đầy đủ, sâu sắc và thấm thía hơn khát vọng tình yêu đang trào dâng trong trái tim nữ sĩ. - Đoạn trích thể hiện cái Tôi, phong cách nghệ thuật thơ Xuân Quỳnh: giàu nữ tính, vừa hồn nhiên, tươi tắn vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc đời thường. d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
SỞ GD – ĐT HÀ TĨNH TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG THIÊN
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021 Bài thi: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút
Trong bài thơ Sóng, Xuân Quỳnh viết:
Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức
(Đề thi gồm 02 trang) I – ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích: Bài học về việc đón nhận thành công luôn thật dễ hiểu và dễ thực hiện. Nhưng đối mặt với thất bại, nhất là thất bại đầu đời, lại là điều không hề dễ dàng. Với tất cả mọi người, thất bại - nhất là thất bại trong các mối quan hệ - thường vẫn tạo ra những tổn thương sâu sắc. Điều này càng trở nên nặng nề đối với các bạn trẻ. Nhưng bạn có biết rằng tất cả chúng ta đều có quyền được khóc? Vậy nên nếu bạn đang cảm thấy cô đơn, tuyệt vọng thì hãy cho phép mình được khóc. Hãy để những giọt nước mắt ấm nồng xoa dịu trái tim đang thổn thức của bạn. Và hãy tin rằng ở đâu đó, có một người nào đó vẫn đang sẵn lòng kề vai cho bạn tựa, muốn được ôm bạn vào lòng và lau khô những giọt nước mắt của bạn... Muốn nhìn thấy cầu vồng, ta phải đi qua cơn mưa... Vì thế, hãy tin ngày mai nắng sẽ lên, và cuộc đời lại sẽ ươm hồng những ước mơ của bạn, một khi bạn còn giữ trong lòng ánh sáng của niềm tin. (Theo Hạt giống tâm hồn dành cho tuổi teen, Tập 2 -Nhiều tác giả, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2012, trang 02) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. Câu 2. Theo tác giả, điều gì có thể giúp con người đứng lên sau thất bại? Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: Muốn nhìn thấy cầu vồng, ta phải đi qua cơn mưa… Câu 4. Anh/chị có đồng ý với ý kiến: “hãy tin ngày mai nắng sẽ lên, và cuộc đời lại sẽ ươm hồng những ước mơ của bạn, một khi bạn còn giữ trong lòng ánh sáng của niềm tin”? Vì sao? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày quan điểm của mình về cách ứng xử của bản thân khi gặp thất bại trong cuộc sống. Câu 2. (5,0 điểm)
Dẫu xuôi về phương Bắc Dẫu ngược về phương Nam Nơi nào em cũng nghĩ Hướng về anh một phương Ở ngoài kia đại dương Trăm ngàn con sóng đó Con nào chẳng tới bờ Dù muôn vời cách trở
(Theo Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr155)
Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trên. Từ đó nhận xét về nét riêng trong cách thể hiện tình yêu của nhà thơ Xuân Quỳnh.
---------------------------- HẾT -----------------------------
Họ và tên thí sinh…………………………………………Số báo danh……………
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2021 MÔN THI: NGỮ VĂN --------------------------------------------- HƯỚNG DẪN CHẤM
Nội dung
Điểm
Phần/Câu
3.0 0.5 0.75
I. Đọc hiểu Câu 1 Câu 2
Câu 3
0.75
Câu 4
Phương thức biểu đạt: nghị luận Theo tác giả, niềm tin vào ngày mai, vào những điều tốt đẹp sẽ giúp con người đứng lên sau thất bại - Biện pháp tu từ: ẩn dụ: Cầu vồng (thành công), cơn mưa (khó khăn, thất bại) - Tác dụng: làm cho cách diễn đạt trở nên gợi hình, gợi cảm. Nó cũng giúp chúng ta liên tưởng một điều: Muốn có được thành công, chúng ta phải trải qua những thử thách, gian khổ. - Thí sinh thể hiện rõ quan điểm: có thể đồng tình/không đồng tình/ đồng tình một phần. - Thí sinh lí giải được quan điểm của mình một cách hợp lý
0.25 0.75
II. Làm văn Câu 1
2.0 0.25
0.25
1.0
Câu 2
0.25 0.25 5.0
Viết đoạn văn về cách ứng xử của con người khi gặp thất bại a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận cách ứng xử của bản thân khi gặp thất bại c. Triển khai vấn đề nghị luận Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ cách ứng xử của bản thân khi gặp thất bại Có thể triển khai theo hướng: - Tìm hiểu nguyên nhân thất bại - Phải đối diện với thất bại và thừa nhận nó. - Có thái độ phù hợp: tích cực, không bi quan - Từ thất bại rút ra bài học kinh nghiệm, học hỏi thêm để hoàn thiện bản thân - Đừng ngồi yên quá lâu, đứng dậy tiếp tục lập kế hoạch và hành động… d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. Cảm nhận về đoạn thơ trong bài thơ Sóng, từ đó nhận xét về nét riêng trong cách cảm nhận tình yêu của Xuân Quỳnh.
0.25
0.5
0.5
2.0 0.5
0.5
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận Hình tượng sóng và em trong khổ 5,6,7 của bài thơ Sóng. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả Xuân Quỳnh, bài thơ “Sóng” và vấn đề nghị luận. *Cảm nhận đoạn thơ : - Nhân vật trữ tình thể hiện chiều sâu nỗi nhớ thiết tha, mãnh liệt. Nỗi nhớ đi cả vào tâm thức, tiềm thức khiến nhân vật trữ tình trăn trở: con sóng dưới lòng sâu… - Người phụ nữ khẳng định tình yêu thuỷ chung, son sắt dù có đi về nơi nào cũng chỉ hướng về một phương – đó là phương anh : Dẫu xuôi về phương Bắc… - Nhân vật trữ tình tiếp tục chiêm nghiệm về những con sóng ngoài khơi xa luôn tìm về bờ dù xa xôi cách trở cũng như em luôn hướng về anh, anh là bến bờ bình yên của đời em .Từ những chiêm nghiệm về quy luật của sóng. Con nào...cách trở nhân vật trữ tình thể hiện niềm tin mãnh liệt vào tình yêu, lòng thủy chung có thể chiến thắng mọi khoảng cách, trở ngại để cập bến bình yên + Đánh giá: - Nội dung : + Đoạn thơ thể hiện hình tượng nhân vật trữ tình – người phụ nữ đang yêu với tình yêu tha thiết thuỷ chung trọn vẹn trước sau không đổi dù bất kì hoàn cảnh nào. + Thể hiện vẻ đẹp người phụ nữ vừa truyền thống, vừa hiện đại luôn tha thiết khắc khoải trong hạnh phúc đời thường. + Thể hiện phong cách thơ Xuân Quỳnh và đóng góp của tác giả đối với đề tài tình yêu trong thơ ca - Nghệ thuật : Thể thơ 5 chữ, nhịp điệu tiết tấu dồn dập tạo âm hưởng dạt dào của sóng; xây dựng hình tượng sóng đôi: sóng và em; ngôn ngữ sinh động, giàu hình ảnh, giàu sức biểu cảm; sử dụng thành công các biện pháp tu từ : điệp, nhân hoá, đối lập, ẩn dụ... Nét riêng trong cách thể hiện tình yêu của Xuân Quỳnh: - Xây dụng hai hình tượng sóng đôi: sóng và em, tình yêu bởi thế có lúc được thể hiện trực tiếp, có lúc thể hiện qua cách nói ẩn dụ. - Xây dựng hình tượng nhân vật trữ tình – nguời phụ nữ vừa mang chiều sâu của tình cảm vừa có sự nặng trĩu của lí trí; vừa có sự lo âu, vừa có sự tin tưởng về
0.25
0.5
tình yêu. Tất cả được thể hiện qua cách nói mộc mạc, dung dị, gần gũi. d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.
ĐỀ THI THỬ
Kiểm tra mức độ nắm bắt kiến thức xã hội và kiến thức văn học của HS.
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021 BÀI THI: NGỮ VĂN (Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề) SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK LĂK TRƯỜNG THPT PHAN ĐÌNH PHÙNG ------------------
I. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU 1. Kiến thức 2. Kĩ năng và năng lực
Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu văn bản, kĩ năng phân tích đề, lập ý và tổ chức bài văn; kĩ
năng trình bày, diễn đạt…
Tạo lập văn bản (viết đoạn văn nghị luận xã hội và bài văn nghị luận văn học).
Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề hợp lí nhất.
3. Thái độ II. HÌNH THỨC KIỂM TRA - Tự luận - Thời gian: 120 phút III. THIẾT LẬP MA TRẬN
Vận dụng
Mức độ
Nhận biết
Thông hiểu
Tổng số
Vận dụng cao
Vận dụng thấp - Bài học rút ra từ văn bản hoặc bày tỏ cảm xúc/ý kiến của bản thân.
Chủ đề I. Đọc hiểu bản (văn ngoài chương trình)
- Xác định thể thơ. - Nêu thông tin về văn bản.
02 1,25 12,5%
- Lí giải: Ý nghĩa của việc dùng một số từ ngữ, hình biện ảnh, nghệ pháp thuật trong văn bản. 01 0,75 7,5%
01 1,0 10%
04 3,0 30%
- Viết một đoạn văn nghị luận xã hội.
1 02 20%
1 2,0 20% - Viết bài văn nghị luận văn học
Số câu Số điểm Tỉ lệ II. Làm văn Câu 1 NLXH Số câu Số điểm Tỉ lệ Câu 2 Nghị luận văn học Số câu Số điểm Tỉ lệ
Số câu
1 5 50% 3
1 5 50% 6
2
1
Số điểm
8,0
10,0
1,25
0,75
Tỉ lệ
80%
100%
12,5%
7,5%
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK LĂK TRƯỜNG THPT PHAN ĐÌNH PHÙNG
ĐỀ THI THỬ (Đề thi gồm 01 trang)
KỲ THI TỐT NGHỆP THPT NĂM 2021 BÀI THI: NGỮ VĂN (Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề)
PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
đất nước ngàn năm không mỏi cánh tay cung giáo mác Trường Sơn cọc nhọn Bạch Đằng đến trẻ chăn trâu cũng cờ lau tập trận chiếc roi cày rần rật máu cha ông đất nước sinh ra huyền thoại tiên rồng bọc trứng trăm con lên rừng xuống biển mẹ lội suối trèo non cha bạt ghềnh chắn sóng mong mai sau nên vóc nên hình đất nước mỗi ngày lên đón ánh mặt trời thấy dung mạo tiền nhân nhắc lời di huấn nghe vị mặn mồ hôi thấm đầu sông cuối bãi vạt cỏ bên đường cũng học để mà xanh
(Cương thổ, Nguyễn Đức Dũng)
Câu 1. Đoạn thơ trên được viết bằng thể thơ gì? Câu 2. Chọn những hình ảnh, từ ngữ nói lên tinh thần yêu nước, bất khuất chống giặc ngoại xâm của con người Việt Nam. Câu 3. Xác định biện pháp tu từ và hiệu quả nghệ thuật trong câu thơ “đất nước ngàn năm không mỏi cánh tay cung”. Câu 4. Trình bày cách hiểu của anh/chị về khát vọng được thể hiện trong câu thơ: “mong mai sau nên vóc nên hình”. PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về sức sống tiềm tàng mãnh liệt của nhân vật Mị trong đoạn
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc - hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về lời di huấn của tiền nhân trong câu thơ “vạt cỏ bên đường cũng học để mà xanh”. Câu 2 (5.0 điểm) trích sau:
Ngày Tết, Mị cũng uống rượu. Mị lén lấy hũ rượu, cứ uống ực từng bát. Rồi say, Mị lịm mặt ngồi đấy nhìn mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng lòng Mị đang sống về ngày trước. Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng. Ngày trước, Mị thổi sáo giỏi. Mùa xuân này, Mị uống rượu bên bếp và thổi sáo. Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay như thổi sáo. Có biết bao nhiêu người mê, cứ ngày đêm thổi sáo đi theo Mị.
Rượu đã tan lúc nào. Người về, người đi chơi đã vãn cả. Mị không biết. Mị vẫn ngồi trơ một mình giữa nhà. Mãi sau Mị mới đứng dậy, nhưng Mị không bước ra đường. Mị từ từ bước vào buồng. Chẳng năm nào A Sử cho Mị đi chơi Tết. Bấy giờ Mị ngồi xuống giường, trông ra cái cửa sổ lỗ vuông mờ mờ trăng trắng. Đã từ nãy, Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước. Mị trẻ lắm, Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi. Bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi ngày Tết. Huống chi A Sử với Mị, không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau! Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa. Nhớ lại, chỉ thấy nước mắt ứa ra. Mà tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài đường.
Anh ném pao, em không bắt Em không yêu, quả pao rơi rồi…
(Trích Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục)
1
ĐÁP ÁN Nội dung
Điểm 0,5
Phần Câu Đọc hiểu
2
0,75
0,25
0,25
3
0,25
4
1,0
Làm văn
Nghị luận xã hội
2,0 0,25 0,25 1,0
Thể thơ: Tự do (HS trả lời đúng ý cho 0,5. Trả lời không đúng hoặc thêm ý khác: không cho điểm). Hình ảnh thể hiện tinh thần yêu nước, bất khuất chống giặc ngoại xâm của con người Việt Nam: không mỏi cánh tay cung, giáo mác Trường Sơn, cọc nhọn Bạch Đằng, trẻ chăn trâu cũng cờ lau tập trận, chiếc roi cày. (HS trả lời được 01 ý cho 0,25; được 02 ý cho 0,5; được 03 ý trở lên cho 0,75) - Biện pháp tu từ: nhân hóa. - Tác dụng: + Giúp cho câu thơ thêm phần sinh động, người đọc dễ hình dung. + Nhấn mạnh đến lịch sử chiến đấu chống giặc ngoại xâm, bảo vệ đất nước vô cùng hào hùng của dân tộc ta. Học sinh có thể trình bày theo quan điểm của mình, cần giải thích lý do hợp lý. Gợi ý: Có thể hiểu câu “mong mai sau nên vóc nên hình” thể hiện khát vọng: đất nước sẽ ngày càng vững mạnh, vươn tầm ra thế giới để xứng đáng với nguồn gốc con Rồng cháu Tiên, để xứng đáng với sự hi sinh lớn lao của tiên tổ. (HS lí giải sâu sắc, thuyết phục cho điểm tối đa; trả lời có ý nhưng chưa sâu sắc cho 0,75; trả lời có ý nhưng thiếu thuyết phục cho 0,5; trả lời sơ sài, không đúng trọng tâm cho 0,25; không trả lời hoặc sai vấn đề không cho điểm). Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về lời di huấn của tiền nhân trong câu thơ “vạt cỏ bên đường cũng học để mà xanh”. a. Đảm bảo dung lượng (khoảng 200 chữ), lập luận, diễn đạt rõ ràng. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: lời di huấn của tiền nhân trong câu thơ “vạt cỏ bên đường cũng học để mà xanh”. c. Triển khai vấn đề cần nghị luận: Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề cần nghị luận nhưng cần làm rõ được các nội dung: + Giới thiệu vấn đề + Giải thích: Vạt cỏ bên đường cũng học để mà xanh: Vạt cỏ bên đường có thể hiểu là sự vật bình dị, nhỏ bé trong cuộc sống. Xanh thể hiện một sức sống mạnh mẽ, vươn lên mọi khó khăn, thử thách. => Câu thơ trên đã nhắc nhở chúng ta: bất cứ ai, dù nhỏ bé hay vĩ đại cũng cần có ý chí, nghị lực, sự nỗ lực, cố gắng để không ngừng vươn lên, bước về phía trước để đạt được thành công. + Bàn luận - Trong hành trình cuộc đời chắc chắn mỗi chúng ta sẽ phải đối mặt với vô vàn khó khăn, thử thách. Những thách thức đó chính là một loại thuốc thử để đo sức sống tiềm tàng bên trong mỗi cá nhân.
0,25
- Đứng trước khó khăn, bạn sẽ làm gì? Bình tĩnh đối mặt, tìm cách giải quyết? Hay sợ hãi, thoái lui, chấp nhận số phận? Mỗi người sẽ có những cách phản ứng khác nhau, tuy nhiên cách phản ứng tốt nhất với những khó khăn chính là đối diện với nó, nỗ lực gấp đôi để vượt qua thử thách và vươn đến thành công. - Không có vấp ngã sẽ không tôi rèn được ý chí, không có thử thách sẽ không tạo ra những thành công. Bởi vậy, đứng trước khó khăn dù lớn hay nhỏ cũng hãy bình tĩnh đối mặt và vượt qua nó. - Mở rộng vấn đề: phê phán những kẻ yếu đuối, thiếu ý chí, nghị lực khi vấp ngã trong cuộc sống. - Bài học: + Là thế hệ trụ cột của đất nước trong tương lai, việc rèn luyện nghị lực sống là việc vô cùng quan trọng, cần thiết cho hành trang vào đời sau này của mỗi chúng ta. + Muốn thành công, muốn tới vinh quang thì con đường đi lại càng trông gai thử thách, ở đó không có chỗ cho những kẻ thiếu ý chí, thiếu nghị lực vươn lên. d. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận e. Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
0,25 5,0
0,25
Nghị luận văn học
0,25
Cảm nhận sức sống tiềm tàng mãnh liệt của nhân vật Mị trong đoạn trích: Ngày Tết, Mị cũng uống rượu… quả pao rơi rồi… a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề gồm nhiều ý/đoạn văn, kết bài kết luận được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. HS có thể trình bày bằng các cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau: * MB: - Giới thiệu khái quát về tác giả Tô Hoài, tác phẩm Vợ chồng A Phủ và vấn đề nghị luận. - Trích dẫn đọan trích. * TB: + Nội dung: Sức sống tiềm tàng mãnh liệt của nhân vật Mị: – Sức sống tiềm tàng mãnh liệt của Mị thể hiện qua hành động: Mị uống rượu, Mị lắng nghe tiếng sáo gọi bạn, Mị thổi lá. – Sức sống tiềm tàng mãnh liệt của Mị thể hiện qua tâm trạng: Mị thấy trong lòng đột nhiên vui sướng, phơi phới; Mị nhớ về những ngày tươi đẹp, Mị thấy mình còn trẻ, muốn đi chơi; Mị muốn ăn lá ngón cho chết ngay. Quá khứ và hiện tại dằng xé trong tâm hồn Mị. Hiện tại tăm tối, ngột ngạt và tiếng sáo đã thức dậy quá khứ đẹp đẽ đang náo nức trong lòng Mị, làm khát vọng sống trong Mị trỗi dậy. Giá trị nhân đạo sâu sắc của TP.
4,0
+ Nghệ thuật: nghệ thuật lựa chọn hình ảnh tiêu biểu, sinh động; ngôn ngữ biểu cảm, tự nhiên; miêu tả hành động và diễn biến tâm lí nhân vật tinh tế. d. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận. e. Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
0,25 0,25
* Lưu ý: - Học sinh có thể trình bày theo bố cục khác nhưng vẫn đảm bảo tính logic thì giám khảo căn cứ vào bài làm cụ thể để cho điểm một cách hợp lí.
- Đặc biệt khuyến khích những bài làm sáng tạo.
Krông Pắc, ngày 29 tháng 03 năm 2021
Tổ trưởng chuyên môn
Hoàng Thị Kiều Trang
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN 1 - NĂM HỌC 2020-2021 BÀI THI: NGỮ VĂN (Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề)
SỞ GD-ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT QUẾ VÕ 1 ---------------
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích dưới đây:
Enrico, hãy nhớ điều này: mỗi khi con gặp một cụ già, một kẻ khó, một người đàn bà đang bế con, một người què chống nạng, một người đang còng lưng gánh nặng, một gia đình đang tang tóc, con đều phải nhường bước cung kính. Chúng ta phải kính trọng: tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết.
Mỗi khi con thấy một kẻ sắp bị xe húc phải, nếu là một người lớn thì con phải thét lên báo cho người ta tránh, nếu là một em bé thì con hãy chạy đến cứu ngay. Thấy một đứa bé đứng khóc một mình, hãy hỏi tại sao nó khóc và an ủi nó, nếu con có thể làm được. Người già rơi cái gậy, con hãy nhặt lên cho người ta. Nếu hai đứa trẻ đánh nhau, con hãy can ngay chúng ra. Nhưng nếu là hai người lớn thì con hãy tránh xa ra, để khỏi phải chứng kiến cảnh hung dữ thô bạo, làm cho tấm lòng thành ra sắt đá. (…) Con không được nhạo báng ai hết, đừng chen lấn ai hết, đừng la hét, phải tôn trọng trật tự của đường phố! Trình độ giáo dục của một dân tộc có thể đánh giá qua thái độ của con người trên đường phố. Ở đâu mà con thấy cảnh thô lỗ diễn ra ngoài đường phố thì con chắc chắn sẽ thấy cảnh thô lỗ diễn ra trong các gia đình vậy. (Theo Edmondo De Amicis, Những tấm lòng cao cả, NXB Văn học, Hà Nội, 2002)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn bản? Câu 2. Qua đoạn văn bản, hãy cho biết ý nghĩa của những tấm lòng trong cuộc sống? Câu 3. Tại sao người cha lại khuyên con rằng: Chúng ta phải kính trọng: tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết. Câu 4. Trong xã hội hiện nay, chúng ta phải làm như thế nào để tấm lòng không thành ra sắt đá? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm )
Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200
chữ) bàn về sự tử tế trong cuộc sống. Câu 2. (5,0 điểm)
Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ sau:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành
(Trích Tây Tiến – Quang Dũng, Ngữ Văn 12, tập 1, NXB Giáo dục tr.89) Từ đó, hãy nhận xét về bút pháp hiện thực và lãng mạn trong thơ Quang Dũng. ---------------------- Hết ------------------------ (Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.)
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN 1 NĂM HỌC 2020-2021 MÔN NGỮ VĂN 12
Yêu cầu
Câu
Điểm
I. ĐỌC HIỂU
1 Nghị luận
0,5
2
0,5
- Tấm lòng là tình cảm yêu thương, quan tâm, chia sẻ, biết cảm thông, động lòng trước những cảnh ngộ khó khăn, éo le, bất hạnh. - Ý nghĩa: cuộc sống trở nên hạnh phúc, tươi đẹp khi mang đến sự ấm áp của tình người, động viên, nâng đỡ, cứu vớt con người và làm cho sự sống của mình ý nghĩa hơn…
3 Người cha khuyên con: Chúng ta phải kính trọng: tuổi già, nỗi
1,0
4
1,0
2.0
1
II. LÀM VĂN
0.25
khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết. Bởi vì: - Tuổi già (mỗi khi con gặp một cụ già): lớp người đi trước, tuổi cao mà sức yếu, cần được nâng đỡ, nhường bước cung kính. - Tình mẹ con (một người đàn bà đang bế con): tình cảm thiêng liêng, vĩ đại. Nếu không biết kính trọng, ta chỉ là kẻ vô nhân, không xứng đáng được gọi tiếng mẹ. - Kẻ tật nguyền (một người què chống nạng): những người không được lành lặn, yếu ớt, gặp khó khăn, cần được giúp đỡ, tôn trọng và đối xử bình đẳng. - Nỗi khổ (một kẻ khó) và Sự vất vả (một người đang còng lưng gánh nặng): nghèo khó và vất vả là cảnh sống đáng thương, cần được quan tâm, nâng đỡ. Người nghèo khó và vất vả phải nỗ lực gồng mình trong cuộc mưu sinh mỗi ngày. Họ xứng đáng được tôn trọng và nâng đỡ để có một cuộc sống tốt đẹp hơn. - Cái chết (một gia đình đang tang tóc): sự mất mát không thể bù đắp. Thái độ đúng đắn trước nỗi đau thương, mất mát là thái độ phải có, thể hiện lòng thương cảm, tình người. => Đều đáng được kính trọng, đều phải nhường bước cung kính, Biết kính trọng những điều đó, ta sẽ làm cho cuộc sống quanh mình tốt đẹp hơn, ấm áp hơn, sự sống ý nghĩa hơn,… Trong xã hội hiện nay, để tấm lòng không thành ra sắt đá, mỗi người cần: - Biết yêu thương, quan tâm, nâng đỡ những cảnh đời bất hạnh, không vô cảm trước con người. - Không làm ra những chuyện hung bạo, những hành xử thiếu văn hóa và tình người, những hành động vô nhân tính,… Từ nội dung đoạn trích ở phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về sự tử tế trong cuộc sống. a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận - Đảm bảo yêu cầu hình thức của đoạn văn, khoảng 200 chữ. - Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, qui
0.25 1.0
nạp, tổng – phân - hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: c. Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõ vấn đề sự tử tế. Có thể viết đoạn văn theo hướng sau: 1. Giải thích: - Tử tế: Tử là chuyện nhỏ bé, tế là chuyện bình thường. -> Tử tế là tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ bé, bình thường. - Người tử tế với việc làm tử tế là con người lương thiện, có việc làm đúng đắn, tốt đẹp ngay từ việc nhỏ bé, đời thường. => Tử tế là giá trị đẹp đẽ, là chuẩn mực đạo đức quan trọng. 2. Bàn luận - Ý nghĩa của sự tử tế: + Giúp ta sống hạnh phúc, ý nghĩa, trở thành người có giá trị, hoàn thiện nhân cách. + Quan hệ người với người tốt đẹp hơn, xã hội văn minh, lành mạnh hơn, giảm đi bạo lực, chiến tranh,… + Đời sống xã hội vốn phức tạp, ở đó, cái đẹp yà cái xấu, cái thiện và cái ác luôn đan xen, đấu tranh với nhau. Những việc tử tế giúp con người nhận thức lại bản thân, biết xử thế đúng đắn. + Đối xử tử tế với mọi người, ta sẽ nhận được sự tử tế từ xã hội. - Biểu hiện của sự tử tế: + Biết yêu thương, giúp đỡ, cho đi mà không cần đền đáp. + Không gian dối, vụ lợi, sống đúng lương tâm.
(HS lấy dẫn chứng)
0.25
0.25
2
5.0
3. Bàn luận mở rộng - Tử tế phải xuất phát từ lòng tốt chân thành, không phải hình thức bề ngoài. - Tử tế phù hợp hoàn cảnh, không để kẻ xấu lợi dụng trục lợi. - Phê phán người sống thiếu tử tế, ích kỉ, giả dối. 4. Bài học nhận thức và hành động - Nhận thức sâu sắc ý nghĩa của sự tử tế. Việc tử tế bắt đầu từ sự giáo dục gia đình, nhà trường, xã hội, từ ý thức cá nhân. - Sống tử tế mỗi ngày, trong mỗi lời nói, hành động, ứng xử. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt e. Sáng tạo Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận - Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ: “Tây Tiến đoàn binh…khúc độc hành” - Từ đó, hãy nhận xét về bút pháp hiện thực và lãng mạn trong thơ Quang Dũng.
0.25
0.5
3.5
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: c. Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ được những luận điểm lớn sau: 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận (0.5 điểm) - Tây Tiến là bài thơ xuất sắc của Quang Dũng – một nghệ sĩ đa tài, một hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn, tài hoa. Bài thơ viết năm 1948 ở Phù Lưu Chanh, viết về binh đoàn Tây Tiến - thành lập năm 1947 với những người lính phần đông là thanh niên Hà Nội chủ yếu là học sinh, sinh viên. - Đoạn thơ là đoạn thứ ba của bài thơ, khắc họa hình tượng đoàn binh Tây Tiến. Đoạn thơ vừa đậm chất hiện thực, vừa điển hình cho bút pháp lãng mạn của hồn thơ Quang Dũng. 2. Khái quát chung: (0.25 điểm) - Đoạn thơ nằm trong mạch cảm xúc xuyên suốt bài thơ - nỗi nhớ, khắc họa vẻ đẹp người lính Tây Tiến vừa lãng mạn, vừa bi tráng, hào hùng với sức mạnh và lí tưởng và sự hi sinh cao cả mà cội nguồn là lòng yêu nước. - Hình tượng người lính Tây Tiến tiêu biểu cho vẻ đẹp người lính chống Pháp. 3. Triển khai các luận điểm chính (2,25 điểm) 3.1. Vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến (1,5 điểm) a. Vẻ đẹp của tâm hồn lãng mạn (0,5) - Người lính xuất hiện trực tiếp trên cái nền hoang vu hiểm trở và thơ mộng của Tây Bắc với một vẻ đẹp độc đáo, kì lạ. Lính Tây Tiến hiện ra oai phong và dữ dội khác thường. Nhưng ẩn sau cái vẻ oai hùng, dữ dằn bề ngoài của người lính Tây Tiến là những tâm hồn còn rất trẻ, một tâm hồn đầy mộng mơ: mộng lập công, mơ về Hà Nội với trái tim rạo rực, khao khát yêu đương (Mắt trừng gửi mộng qua biên giới/Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm) b. Vẻ đẹp bi tráng gắn với lí tưởng và sự hi sinh cao đẹp (1,0) - Thực tế gian khổ thiếu thốn làm cho người lính da dẻ xanh xao, sốt rét làm họ trụi tóc (vệ trọc). Quang Dũng không hề che giấu sự thực tàn khốc đó. Song, họ ốm mà không yếu, bên trong cái hình hài tiều tụy của họ chứa đựng một sức mạnh phi thường, lẫm liệt, hùng tráng. Sau vẻ xanh xao vì đói khát, vì sốt rét của những người lính vẫn toát lên cái oai phong của những con hổ nơi rừng thiêng dữ oai hùm. - Quang Dũng đã nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng không gây cảm giác bi lụy, tang thương. Hình ảnh những nấm mồ chiến sĩ rải rác nơi rừng hoang biên giới xa xôi đã bị mờ đi trước lí
tưởng quên mình vì Tổ quốc: Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh. Cái sự thật bi thảm những người lính Tây Tiến gục ngã bên đường không có đến cả mảnh chiếu che thân, qua cái nhìn của nhà thơ, lại được bọc trong những tấm áo bào sang trọng. Và rồi, cái bi thương ấy bị át hẳn đi trong tiếng gầm thét dữ dội, bi tráng của dòng sông Mã:
Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
->Hình ảnh những người lính Tây Tiến thấm đẫm vẻ đẹp bi tráng, chói ngời lí tưởng, mang dáng vẻ của những anh hùng kiểu chinh phu thuở xưa một đi không trở lại. => TK: Hình tượng lính Tây Tiến vừa mang vẻ đẹp hào hùng vừa hào hoa, lãng mạn; vừa bi hùng, bi tráng gắn với lí tưởng cao cả, lòng yêu nước cháy bỏng, vì Tổ quốc mà hi sinh. 3.2. Nhận xét bút pháp hiện thực và lãng mạn trong thơ Quang Dũng (0.75 điểm) - Chất hiện thực: hiện thực đến trần trụi. Nhà thơ không né tránh hiện thực tàn khốc của chiến tranh khi nói về khó khăn, thiếu thốn, bệnh tật, sự xanh xao, tiều tụy của người lính; không né tránh cái chết khi miêu tả cảnh tượng hoang lạnh và sự chết chóc đang chờ đợi người lính: Rải rác biên cương mồ viễn xứ -> Chất hiện thực tôn lên vẻ đẹp hình tượng (0.25 đ) - Bút pháp lãng mạn: + Thể hiện ở nỗi nhớ và tình yêu, gắn bó, giọng điệu ngợi ca, tự hào tràn ngập trong mỗi dòng thơ về người lính. + Thể hiện trong việc tô đậm vẻ đẹp lãng mạn, bay bổng, hào hoa trong tâm hồn người lính Hà Thành qua thủ pháp đối lập: vẻ ngoài dữ dội với tâm hồn bên trong dạt dào cảm xúc, bay bổng. + Thể hiện ở khuynh hướng tô đậm những cái phi thường, sử dụng thủ pháp đối lập: hiện thực thiếu thốn, bệnh tật, chết chóc đối lập với sức mạnh dữ dội, lẫm liệt và lí tưởng anh hùng cao cả, sự hi sinh bi tráng. + Thể hiện ở bút pháp lí tưởng hóa hình tượng.
Hiện thực và lãng mạn cùng khắc tạc nên bức tượng đài độc đáo và cao đẹp về người lính chống Pháp. (0.5 đ)
0.25
4. Đánh giá (0.5 điểm) - Vẻ đẹp hình tượng người lính hội tụ ở vẻ đẹp lãng mạn, hào hoa nhưng lại rất mạnh mẽ, hào hùng; vẻ đẹp bi tráng gắn với lí tưởng và sự hi sinh cao cả. - Vẻ đẹp đó thể hiện đậm nét phong cách thơ Quang Dũng: hiện thực đến trần trụi nhưng lãng mạn đến bay bổng, một hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn, tài hoa. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt
0.5
e. Sáng tạo Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận
Tổng điểm toàn bài
10
------------------------ Hết ------------------------
SỞ GD-ĐT QUẢNG TRỊ KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ Bài thi: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề có 02 trang)
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích:
Gió gieo tung những hạt giống trên tay Giọt nước mắt mau khô, tiếng gọi đò vọng mãi Vầng trán với bể khơi chung gió ấy Ở nơi đâu cũng tới được chân trời.
Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi Như tiếng gọi ngàn đời không khuất phục Đất nước giống như con thuyền xuyên gió mạnh Những mối tình trong gió bão tìm nhau.
(…) Dẫu đêm nay ngọn gió mùa hè Còn bề bộn một vùng gạch ngói Lịch sử quay những vòng xoáy gian nan Đất nước tôi như một con thuyền Lướt trên sóng những ngực buồm trắng xoá.
Ước chi được hoá thành ngọn gió Để được ôm trọn vẹn nước non này Để thổi ấm những đỉnh đèo buốt giá Để mát rượi những mái nhà nắng lửa Để luôn luôn được trở lại với đời...
(Trích Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi, Lưu Quang Vũ, NXB Văn học, 2002)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Chỉ ra hai hình ảnh trong đoạn trích diễn tả sự vươn lên mạnh mẽ của đất nước.
Câu 3. Những dòng thơ sau giúp anh/chị hiểu gì về đất nước và con người Việt Nam?
Đất nước giống như con thuyền xuyên gió mạnh
Những mối tình trong gió bão tìm nhau.
Câu 4. Anh/chị hãy nhận xét về tình cảm của tác giả đối với đất nước được thể hiện
trong đoạn trích.
II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm)
Từ đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) về sức
mạnh của tinh thần đoàn kết dân tộc trong hoàn cảnh đất nước khó khăn thử thách.
Câu 2. (5,0 điểm)
Sáng hôm sau, mặt trời lên bằng con sào, Tràng mới trở dậy. Trong người êm ái lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra. Việc hắn có vợ đến hôm nay hắn vẫn còn ngỡ ngàng như không phải.
Hắn chắp hai tay sau lưng lững thững bước ra sân. Ánh nắng buổi sáng mùa hè sáng loá xói vào hai con mắt còn cay sè của hắn. Hắn chớp chớp liên hồi mấy cái, và bỗng vừa chợt nhận ra, xung quanh mình có cái gì vừa thay đổi mới mẻ, khác lạ. Nhà cửa, sân vườn hôm nay đều được quét tước, thu dọn sạch sẽ gọn gàng. Mấy chiếc quần áo rách như tổ đỉa vẫn vắt khươm mươi niên ở một góc nhà đã thấy đem ra sân hong. Hai cái ang nước vẫn để khô cong ở dưới gốc ổi đã kín nước đầy ăm ắp. Đống rác mùn tung bành ngay lối đi đã hót sạch.
Ngoài vườn người mẹ đang lúi húi giẫy những búi cỏ mọc nham nhở. Vợ hắn quét lại cái sân, tiếng chổi từng nhát kêu sàn sạt trên mặt đất. Cảnh tượng thật đơn giản, bình thường nhưng đối với hắn lại rất thấm thía cảm động. Bỗng nhiên hắn thấy hắn thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng. Hắn đã có một gia đình. Hắn sẽ cùng vợ sinh con đẻ cái ở đấy. Cái nhà như cái tổ ấm che mưa che nắng. Một nguồn vui sướng, phấn chấn đột ngột tràn ngập trong lòng. Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người, hắn thấy hắn có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này. Hắn xăm xăm chạy ra giữa sân, hắn cũng muốn làm một việc gì để dự phần tu sửa lại căn nhà…”
(Trích Vợ nhặt, Kim Lân, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr.30) Phân tích hình ảnh nhân vật Tràng trong đoạn trích trên. Từ đó, nhận xét cách nhìn
mới mẻ về người nông dân của nhà văn Kim Lân.
------------HẾT--------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ, tên thí sinh:……………………………..; Số báo danh:……………………… Chữ kí cán bộ coi thi 1:……………………..; Chữ kí cán bộ coi thi 2:……………
SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021 TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
Bài thi: NGỮ VĂN
(Đáp án - thang điểm gồm có 03 trang)
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU Thể thơ: tự do.
Điểm 3,0 0,5 0,5
3
1,0
4
1,0
1 2 Hình ảnh diễn tả sự vươn lên mạnh mẽ của đất nước: tiếng gọi ngàn đời không khuất phục, con thuyền xuyên gió mạnh, con thuyền lướt trên sóng những ngực buồm trắng xoá. + Nêu đúng 1 hình ảnh: 0,25 điểm + Nêu đúng 2 hình ảnh: 0,5 điểm - Thể hiện sức sống, sức vươn dậy mãnh liệt của đất nước; luôn sẵn sàng đương đầu và vượt qua những khó khăn thử thách. - Trong những hoàn cảnh đất nước gian nan, tinh thần đoàn kết, tình người luôn hiện hữu. + Nêu đúng 1 nội dung: 0,5 điểm + Nêu đúng 2 nội dung: 1,0 điểm Tình cảm của tác giả đối với đất nước được thể hiện trong đoạn trích: - Khát vọng làm ngọn gió để ôm trọn đất nước, để chia sẻ những niềm vui nỗi buồn với nhân dân. - Tự hào, ngợi ca vẻ đẹp đất nước, con người Việt Nam. - Niềm tin về một đất nước có sức vươn lên mạnh mẽ vượt qua bão giông. - Tấm lòng yêu quê hương đất nước tha thiết. + Nêu đúng mỗi ý được 0,25 điểm.
LÀM VĂN
1 Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) về sức mạnh của tinh thần
7,0 2,0
II
0,25
0,25
0,25
0,5
đoàn kết dân tộc trong hoàn cảnh đất nước khó khăn thử thách. a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng- phân- hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Sức mạnh của tinh thần đoàn kết dân tộc trong hoàn cảnh đất nước khó khăn, thử thách. c. Triển khai vấn đề nghị luận Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ sức mạnh của tinh thần đoàn kết dân tộc trong hoàn cảnh đất nước khó khăn thử thách. Có thể tập trung làm rõ các nội dung: Tinh thần đoàn kết dân tộc là sự liên kết bền chặt giữa các cá nhân trong một tập thể thành khối thống nhất cùng nhau hoạt động vì một mục đích chung. - Tinh thần đoàn kết là truyền thống quí báu của dân tộc, nhờ đó tạo nên sức mạnh to lớn, đưa đất nước vững bước vượt qua những hoàn cảnh khó khăn thử thách. - Tinh thần đoàn kết dân tộc khiến con người biết sống bao dung,
0,25
0,25 0,25
2
5,0
0,25
0,5
0,5 0,5
0,75
0,25
biết cách nhường nhịn và sẻ chia; giúp con người gắn kết với nhau để đem lại cuộc sống hòa bình, tốt đẹp. (Chứng minh: Tinh thần đoàn kết dân tộc trong các cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc, trong đại dịch Covid-19, trong bão lũ, thiên tai...) Mỗi cá nhân cần nhận thức được vai trò và biết phát huy sức mạnh của tinh thần đoàn kết dân tộc. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách dùng từ, diễn đạt mới mẻ.. Phân tích hình ảnh nhân vật Tràng trong đoạn trích trên. Từ đó, nhận xét cách nhìn mới mẻ về người nông dân của nhà văn Kim Lân. a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Phân tích hình ảnh nhân vật Tràng trong đoạn trích và nhận xét cách nhìn mới mẻ về người nông dân của nhà văn Kim Lân. c. Triển khai vấn đề nghị luận Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận. * Phân tích hình ảnh nhân vật Tràng Hoàn cảnh: Tràng là dân ngụ cư nghèo khổ, ngoại hình xấu xí, tính tình ngờ nghệch. Trong nạn đói khủng khiếp của năm 1945, hắn bỗng dưng nhặt được vợ. Hắn đưa vợ về nhà giữa những lời xì xầm, ái ngại của những người dân trong xóm ngụ cư. Đoạn trích là tâm trạng và hành động của Tràng trong buổi sáng đầu tiên sau khi “nhặt vợ”. Tâm trạng nhân vật Tràng: - Tràng cảm thấy vui mừng, hạnh phúc khi có vợ. Hạnh phúc đến quá đỗi bất ngờ nên việc có vợ vẫn chưa làm cho Tràng hết ngạc nhiên, hắn vẫn còn ngỡ ngàng như không phải. - Tràng ngạc nhiên trước sự đổi thay trong chính ngôi nhà của mình. Ngôi nhà sạch sẽ gọn gàng, đó là hình ảnh của sự sống, là cái sinh khí mới mẻ của một mái ấm gia đình mà lần đầu tiên Tràng được cảm nhận. - Tràng thấm thía cảm động trước cảnh tượng gần gũi, quen thuộc; cảm thấy vui sướng phấn chấn, yêu thương gắn bó với gia đình. Niềm vui đem lại ánh sáng cho cuộc sống vốn đang tràn ngập sự chết chóc bởi cái đói. + Nêu đúng mỗi ý được 0,25 điểm. Hành động: xăm xăm chạy ra giữa sân, muốn làm việc gì để phần dự tu sửa lại căn nhà cho thấy Tràng đã trở thành người đàn ông trưởng thành trong suy nghĩ nhận thức, biết lo toan, sống có trách nhiệm với gia đình.
0,5
1,0
0,25 0,5
Đánh giá chung: - Tâm trạng, hành động của nhân vật được thể hiện bằng ngôn ngữ tự nhiên, giàu tính biểu cảm; nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, cách kể chuyện hấp dẫn, sinh động… - Qua nhân vật Tràng, nhà văn Kim Lân không chỉ phản ánh số phận cùng khổ của người nông dân nghèo Việt Nam trước cách mạng tháng Tám mà còn phát hiện, ngợi ca vẻ đẹp của tình người, của khát vọng hạnh phúc. + Nêu đúng mỗi ý được 0,25 điểm. * Nhận xét cách nhìn mới mẻ về người nông dân - Cái nhìn xót xa, thương cảm về người nông dân trong nạn đói khủng khiếp Ất Dậu 1945. - Cái nhìn lạc quan tin tưởng về con người: nhìn thấy sức mạnh của tình yêu thương, khao khát sống mãnh liệt và niềm tin bất diệt vào tương lai trong thẳm sâu tâm hồn con người đang bên bờ vực mong manh giữa sự sống - cái chết. - Kim Lân không để người nông dân chìm trong vòng luẩn quẩn bế tắc của bi kịch như Chí Phèo của Nam Cao, Tắt đèn của Ngô Tất Tố… mà mở ra cho họ tương lai hứa hẹn sự đổi đời, hướng đến ánh sáng cách mạng. - Cách nhìn mới mẻ về người nông dân cho thấy sự am hiểu sâu sắc về đời sống làng quê, tình thương yêu con người và phong cách nghệ thuật truyện ngắn đặc sắc của Kim Lân. + Nêu đúng mỗi ý được 0,25 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo: Thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
TỔNG
10,0
------------HẾT--------------
SỞ GD-ĐT QUẢNG TRỊ KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021 TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ Bài thi: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề có 02 trang)
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích: Chia sẻ suy nghĩ với những người xung quanh là một liều thuốc diệu kì giúp con người lấy lại cân bằng mỗi khi gặp khó khăn. Tuy nhiên, đôi lúc người ta lại nhầm lẫn giữa chia sẻ suy nghĩ với người khác với suy nghĩ theo người khác.
Trong mối quan hệ sẻ chia bình đẳng, ta có suy nghĩ độc lập, biết cách làm chủ nó và chia sẻ cởi mở những suy nghĩ đó. Tuy nhiên, trong mối quan hệ sẻ chia một chiều, ta thường để bản thân choáng ngợp bởi những suy nghĩ của người khác. Thay vì đưa ra chính kiến và cảm nhận riêng của mình, ta lại bị cuốn theo lối suy nghĩ của họ để rồi không giữ được lập trường của mình.
Trong mọi mối quan hệ, sự tương trợ là điều rất cần thiết. Ta có thể nhờ người khác giúp đỡ nhưng không được để mình trở thành cái bóng của họ. Còn khi có ai đó công kích mình, hãy tìm hiểu nguyên nhân trước khi phản ứng lại bằng những lời khó chịu.
Hãy sống thật với chính mình, bởi đó là chìa khóa đưa ta đến hạnh phúc. Hãy làm bất cứ điều gì ta cho là nên làm, vì chính ta mới là người quyết định cuộc sống của bản thân. Bên cạnh đó, cũng không cần bào chữa hãy giải thích về mình; không cần sự cho phép của bất cứ ai để được là chính ta. Ta có thể sống hạnh phúc với con người thực của mình và hãy nghĩ tốt về bản thân, bất kể người khác nhìn nhận thế nào đi chăng nữa.
(Theo Tian Dayton, Quên hôm nay sống cho ngày mai, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn. Câu 2. Theo tác giả, khi chia sẻ suy nghĩ với những người xung quanh, đôi lúc người
ta nhầm lẫn điều gì?
Câu 3. Anh, chị hiểu như thế nào về ý kiến của tác giả “Ta có thể nhờ người khác
giúp đỡ nhưng không được để mình trở thành cái bóng của họ”?
Câu 4. Anh, chị có đồng tình với ý kiến “Hãy sống thật là chính mình, hãy làm bất
cứ điều gì ta cho là nên làm” không? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết 1 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày về ý nghĩa của những suy nghĩ độc lập trong cuộc sống.
Câu 2. (5,0 điểm)
Ông đò hai tay giữ mái chèo khỏi bị hất lên khỏi sóng trận địa phóng thẳng vào mình. Mặt nước hò la vang dậy quanh mình, ùa vào mà bẻ gãy cán chèo võ khí trên cánh tay mình. Sóng nước như thể quân liều mạng vào sát nách mà đá trái mà thúc gối vào bụng và hông thuyền. Có lúc chúng đội cả thuyền lên. Nước bám lấy thuyền như đô vật túm thắt lưng ông đò đòi lật ngửa mình ra giữa trận nước vang trời thanh la não bạt. Sóng thác đã đánh đến miếng đòn hiểm độc nhất, cả cái luồng nước vô sở bất chí ấy bóp chặt lấy hạ bộ người lái đò […]. Mặt sông trong tích tắc loà sáng lên như một cửa bể đom đóm rừng ùa xuống mà châm lửa vào đầu sóng. Nhưng ông đò cố nén vết thương, hai chân vẫn kẹp chặt lấy cuống lái, mặt méo bệch đi như cái luồng sóng đánh hồi lùng, đánh đòn tỉa, đánh đòn âm vào chỗ hiểm. Tăng thêm mãi lên tiếng hỗn chiến của nước của đá thác. Nhưng trên cái thuyền sáu bơi chèo, vẫn nghe rõ tiếng chỉ huy ngắn gọn tỉnh táo của người cầm lái. Vậy là phá xong cái trùng vi thạch trận vòng thứ nhất. Không một phút nghỉ tay nghỉ mắt, phải phá luôn vòng vây thứ hai và đổi luôn chiến thuật. Ông lái đã nắm chắc binh pháp của thần sông thần đá. Ông đã thuộc quy luật phục kích của lũ đá nơi ải nước hiểm trở này. Vòng đầu vừa rồi, nó mở ra năm cửa trận, có bốn cửa tử một cửa sinh, cửa sinh nằm lập lờ phía tả ngạn sông. Vòng thứ hai này tăng thêm nhiều cửa tử để đánh lừa con thuyền vào, và cửa sinh lại bố trí lệch qua phía bờ hữu ngạn. Cưỡi lên thác Sông Đà, phải cưỡi đến cùng như là cưỡi hổ. Dòng thác hùm beo đang hồng hộc tế mạnh trên sông đá. Nắm chặt lấy được cái bờm sóng đúng luồng rồi, ông đò ghì cương lái, bám chắc lấy luồng nước đúng mà phóng nhanh vào cửa sinh, mà lái miết một đường chéo về phía cửa đá ấy. Bốn năm bọn thuỷ quân cửa ải nước bên bờ trái liền xô ra định níu thuyền lôi vào tập đoàn cửa tử. Ông đò vẫn nhớ mặt bọn này, đứa thì ông tránh mà rảo bơi chèo lên, đứa thì ông đè sấn lên mà chặt đôi ra để mở đường tiến. Những luồng tử đã bỏ hết lại sau thuyền. Chỉ còn vẳng reo tiếng hò của sóng thác luồng sinh. Chúng vẫn không ngớt khiêu khích, mặc dầu cái thằng đá tướng đứng chiến ở cửa vào đã tiu nghỉu cái mặt xanh lè thất vọng thua cái thuyền đã đánh trúng vào cửa sinh nó trấn lấy. Còn một trùng vây thứ ba nữa. Ít cửa hơn, bên phải bên trái đều là luồng chết cả. Cái luồng sống ở chặng ba này lại ở ngay giữa bọn đá hậu vệ của con thác. Cứ phóng thẳng thuyền, chọc thủng cửa giữa đó. Thuyền vút qua cổng đá cánh mở cánh khép. Vút, vút, cửa ngoài, cửa trong, lại cửa trong cùng, thuyền như một mũi tên tre xuyên nhanh qua hơi nước, vừa xuyên vào từ động lái được lượn được. Thế là hết thác… (Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr.188-189) Phân tích hình tượng người lái đò qua đoạn trích trên. Từ đó, nhận xét về cách khám phá vẻ đẹp người lao động của nhà văn Nguyễn Tuân.
------------HẾT--------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ, tên thí sinh:……………………………..; Số báo danh:……………………………… Chữ kí cán bộ coi thi 1:……………………..; Chữ kí cán bộ coi thi 2:…………………….
SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021 TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
Bài thi: NGỮ VĂN
(Đáp án - thang điểm gồm có 02 trang)
Phần Câu
Nội dung
I
1 2
Điểm 3,0 0,5 0,5
3
1,0
4
1,0
ĐỌC HIỂU - Phương thức biểu đạt chính: nghị luận. - Khi chia sẻ suy nghĩ với những người xung quanh, đôi lúc người ta nhầm lẫn giữa chia sẻ suy nghĩ với người khác với suy nghĩ theo người khác. - Trong cuộc sống đôi lúc nhờ người khác giúp đỡ là chính đáng và cần thiết vì bản thân mỗi người không phải lúc nào cũng có thể tự mình giải quyết mọi việc. - Tuy nhiên nhờ sự giúp đỡ của người khác không đồng nghĩa với việc mình phải trở nên lệ thuộc, đánh mất chính mình và trở thành cái bóng của họ. Trong mọi hoàn cảnh, mỗi người phải giữ được chính mình. - Bày tỏ quan điểm của bản thân: đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần. - Lí giải thuyết phục, hợp lí. LÀM VĂN
7,0 2,0
II
0,25
0,25
1,0
1 Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày về ý nghĩa của những suy nghĩ độc lập trong cuộc sống. a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng- phân- hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Ý nghĩa của những suy nghĩ độc lập trong cuộc sống c. Triển khai vấn đề nghị luận Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ ý nghĩa của những suy nghĩ độc lập trong cuộc sống. Có thể theo hướng: - Suy nghĩ độc lập giúp phát triển tư duy, tránh lối mòn, bày tỏ được quan điểm riêng, khẳng định giá trị của bản thân, tạo nên nhiều cơ hội để đạt được thành công. - Suy nghĩ độc lập sẽ tạo nên nhiều ý tưởng mới mẻ, góp phần vào sự phát triển của xã hội. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,25 0,25 e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách dùng từ, diễn đạt mới mẻ..
5,0
0,25
2 Phân tích hình ảnh nhân vật người lái đò trong đoạn trích trên. Từ đó, nhận xét về cách khám phá vẻ đẹp người lao động của nhà văn. a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.
0,5
0,5 2,0
1,0
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Phân tích hình ảnh nhân vật người lái đò trong đoạn trích và nhận xét về cách khám phá vẻ đẹp người lao động của nhà văn Nguyễn Tuân. c. Triển khai vấn đề nghị luận Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích. * Phân tích hình ảnh nhân vật người lái đò trong đoạn trích - Ông lái đò là một người lao động giàu kinh nghiệm. + Ông lái đã nắm chắc binh pháp của thần sông thần đá. + Ông đã thuộc quy luật phục kích của lũ đá nơi ải nước hiểm trở này. - Ông lái đò là một người lao động trí dũng. + Với mỗi trùng vi thạch trận, ông sử dụng một chiến thuật phù hợp. + Ông vượt qua nỗi đau thể xác, bình tĩnh điều khiển con thuyền vượt thác dữ: Nhưng ông đò cố nén vết thương, hai chân vẫn kẹp chặt lấy cuống lái… - Ông lái đò mang vẻ đẹp tài hoa, nghệ sĩ. + Thuần thục, điêu luyện trong công việc: Ông đò vẫn nhớ mặt bọn này, đứa thì ông tránh mà rảo bơi chèo lên, đứa thì ông đè sấn lên mà chặt đôi ra để mở đường tiến. - Nghệ thuật miêu tả hình tượng ông lái đò: + Nhà văn tạo nên tình huống thử thách để nhân vật bộc lộ rõ phẩm chất của mình. + Ngôn ngữ miêu tả đầy cá tính, giàu chất tạo hình, lối ví von bất ngờ mà vô cùng chính xác: ông đò ghì cương lái, thuyền như một mũi tên tre xuyên nhanh qua hơi nước… * Nhận xét về cách khám phá vẻ đẹp người lao động của nhà văn. - Nguyễn Tuân chú ý tô đậm nét tài hoa, nghệ sĩ của ông lái đò. Đây là cách nhìn phù hợp với quan niệm nghệ thuật về con người của nhà văn, phù hợp với cái nhìn rộng mở của ông về phẩm chất tài hoa, nghệ sĩ. - Qua cái nhìn của nhà văn, ông lái đò là một người anh hùng. Với Nguyễn Tuân, người anh hùng không chỉ có trong chiến đấu mà còn có cả trong cuộc sống lao động thường ngày. - Cách khám phá vẻ đẹp người lao động của Nguyễn Tuân thể hiện nét đặc sắc trong phong cách nghệ thuật của ông. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,25 0,5 e. Sáng tạo: Thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
TỔNG
10,0
------------HẾT--------------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN I NĂM 2021
TỈNH BÀ RỊA–VŨNG TÀU Bài thi: NGỮ VĂN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề.
(Đề thi có 01 trang)
I.ĐỌC HIỀU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Phải chăng ta lớn lên để học cách tự yêu lấy bản thân mình khi ta biết ngoài kia người ta sống với nhau không hẳn là không có điều kiện. Yêu lấy bản thân để không ai làm tổn thương nó, yêu lấy bản thân mình để trân trọng những cơ hội, những thử thách... Phải chăng lớn lên là để biết được cuộc sống đa chiều và không ai có thể là người hoàn hảo. Nếu như có ai làm điều không tốt với ta cũng không nên sân si, oán giận. Lớn rồi phải biết cách tha thứ và cảm thông. Không ai hoàn hảo nên ai cũng có thể mắc sai lầm nhưng quan trọng hơn cả là họ biết sửa chữa những lỗi lầm của mình. Lớn rồi nên trái tim cũng lớn thêm ra, đủ bao dung và ấm áp cho tất cả mọi người. Phải chăng lớn lên là để biết hoàn thiện bản thân mình hơn, không chỉ về tâm hồn mà còn là về hình dáng bên ngoài nữa. Một nhân viên tốt nếu có thêm ngoại hình ưa nhìn và phong cách chuyên nghiệp thì sẽ phục vụ tốt hơn cho công việc phải không nào? Phải chăng lớn lên là để biết đôi khi con người ta nên học cách chấp nhận những thất bại, có những cố gắng hết mình nhưng chẳng đi đến đâu hoặc là kết quả không như ý muốn. Đừng buồn vì cuộc sống thử thách quá khắc nghiệt với mình, mọi sự trên đời xảy ra đều có lí do. Khi bản thân đầy đủ những vết tích của cuộc sống, tâm hồn bạn trở nên rắn rỏi và bình yên. Ngoảnh nhìn lại rồi bạn sẽ thấy khó khăn hôm qua nhào nặn nên con người bạn hôm nay: trưởng thành - mạnh mẽ - và bình yên trước bão táp của cuộc đời.
(Anthony Robbins, Đánh thức con người phi thường trong bạn, NXB Tổng hợp Tp HCM, 2015)
Câu 1. Nêu ngắn gọn nội dung đoạn trích (trình bày từ 2 – 3 dòng). Câu 2. Xác định và chỉ rõ tác dụng của phép tu từ cú pháp nổi bật nhất được sử dụng trong đoạn trích. Câu 3. Theo tác giả, tại sao ta cần phải “học cách tự yêu lấy bản thân mình”? Câu 4. Bài học cuộc sống nào trong đoạn trích có ý nghĩa sâu sắc nhất đối với anh/chị? Vì sao? II.LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến của Anthony Robbins được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: “…khó khăn hôm qua nhào nặn nên con người bạn hôm nay”. Câu 2 (5,0 điểm): Cảm nhận của anh/chị về “sự kết hợp giữa xúc cảm nồng nàn và suy tư sâu lắng của người trí thức về Đất Nước” (theo SGK Ngữ văn 12) qua đoạn thơ sau: Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa…”mẹ thường hay kể Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc. Tóc mẹ thì bới sau đầu Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn Cái kèo cái cột thành tên Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng Đất Nước có từ ngày đó…
(Trích Đất Nước - Nguyễn Khoa Điềm, dẫn theo Ngữ văn 12, tập một, Sđd, tr.118)
-----------------HẾT-----------------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚ NG DẪ N CHẤ M ĐỀ THI THỬ
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU THPT QUỐ C GIA LẦ N I - NĂM HỌC 2020 – 2021
Bài thi: NGỮ VĂN
HƯỚNG DẪN CHẤM CÓ 03 TRANG
Điểm Phần Câu Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
3,0
0,5
1
0,5
2
0,5
Nội dung đoạn trích: - Chia sẻ những cảm nhận, suy nghĩ của người viết về việc khi ta lớn lên. - Khích lệ thái độ sống tích cực: Chủ động – mạnh mẽ - giàu yêu thương. Phép tu từ cú pháp nổi bật nhất: Phép điệp cấu trúc. Biểu hiện: Cấu trúc câu “phải chăng lớn lên là để…” lặp lại nhiều lần trong đoạn. Tác dụng: - Có ý nghĩa liệt kê, nhấn mạnh sự trưởng thành trong nhận thức, ý thức của con người khi ta lớn lên. - Tạo giọng điệu hấp dẫn, mang tính tranh biện và mạch văn rõ ràng, chắc vững
3
0,5
Theo tác giả, phải học cách yêu lấy bản thân vì: - Ngoài kia người ta sống với nhau không hẳn là không có điều kiện. - Để không ai làm tổn thương mình. - Để biết trân trọng những cơ hội và thử thách.
1,0
4
Bài học có ý nghĩa sâu sắc nhất với bản thân học sinh: HS trình bày bài học và lí giải ngắn gọn, hợp lí.
II
LÀM VĂN
7,0
2,0
1
0,25
Viết đoạn văn nghị luận trình bày suy nghĩ về ý kiến của Anthony Robbins được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: “…khó khăn hôm qua nhào nặn nên con người bạn hôm nay”. a) Đảm bảo cấu trúc đoạ n văn hoàn ch ỉnh: mở đoạn, phát triển đoạn và kết đoạn.
0,25
0,25
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Khẳng định ý nghĩa, vai trò của những khó khăn mà con người phải trải qua trong trong quá trình trưởng thành của bản thân. c) Đảm bảo yêu cầu về chính tả, dùng từ ngữ chính xác, diễn đạt trôi chảy, lập luận mạch lạc, thuyết phục.
d) Triển khai vấn đề:
- Nêu vấn đề nghị luận
0,25
- Giải thích ý kiến
+ Giải thích các từ ngữ: Khó khăn, nhào nặn…
+ Khái quát nội dung nghị luận: Vai trò, ý nghĩa của những
trở ngại, thách thức mà con người gặp phải trong hành trình
“ lớn lên” của bản thân.
0,75
- Bàn luận:
+ Khẳng định khó khăn, trở ngại là điều không tránh khỏi
trong cuộc đời mỗi người. Cách mà ta đối diện với khó
khăn sẽ tạo nên hình ảnh con người mình ở hiện tại hoặc
trong tương lai.
+ Khi biết trân trọng cả những thử thách, dù rất khắc
nghiệt, con người mới có được sự trưởng thành, mạnh mẽ
và bình yên trong cuộc đời.
+ Chỉ ra những hạn chế của thái độ thiếu tự tin, yếu đuối,
hèn nhát; hoặc chủ quan, thiếu sự tỉnh táo trước khó khăn.
- Nêu bài học về thái độ sống từ ý kiến trên
0,25
- Kết đoạn, chốt lại vấn đề nghị luận
5,0
Cảm nhận của anh/chị về “sự kết hợp giữa xúc cảm nồng nàn và suy tư sâu lắng của người trí thức về Đất Nước” qua đoạn thơ
0,5
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: mở bài, thân bài và kết bài.
0,5
2
b) Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm xúc trữ tình và chất chính luận trong việc thể hiện những suy cảm về Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm trong đoạn trích.
0,25
c) Đảm bảo yêu cầu về chính tả, dùng từ ngữ chính xác; diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc; lập luận mạch lạc, thuyết phục.
d) Triển khai vấn đề
- Nêu vấ n đề nghị luậ n
0,5
- Giải thích ý kiến:
+ Giải nghĩa từ: cảm xúc nồng nàn, suy tư sâu lắng…
+ Khái quát nội dung ý kiến: Hình tượng Đất Nước trong
cảm xúc và suy tư của tác giả.
- Cảm nhận đoạn trích.
2,75
+ Đất Nước không xa lạ, mơ hồ mà như một sinh thể có bắt
đầu, lớn lên; có tâm hồn và khát vọng…=> Tình cảm trân
trọng và yêu thương.
+ Cách lí giải cội nguồn Đất Nước gắn liền với những cảm
nhận về chiều sâu lịch sử, văn hóa hiện hữu giữa nhịp sống
quen thuộc, gần gũi của đời thường => Vừa sâu sắc, mới
mẻ vừa hợp lí, gợi cảm.
+ Thể thơ, giọng điệu, ngôn ngữ và việc sử dụng hợp lí
chất liệu văn hóa dân gian… làm nổi bật được sự khác biệt,
độc đáo trong cách cảm, cách nghĩ và cách thể hiện hình
tượng.
0,5
- Bình luận ý kiến:
+ Đoạn trích thể hiện khá rõ những nét riệng trong phong
cách thơ Nguyễn Khoa Điềm: sự kết hợp giữa cảm xúc
nồng nàn và suy tư sâu lắng.
+ Hai yếu tố trên cùng hòa quyện và tạo nên sức hấp dẫn,
nét độc đáo của hình tượng thơ: Đất Nước gần gũi và
thiêng liêng, quen thuộc và mới mẻ, vừa truyền thống lại
vừa mang âm hưởng thời đại.
- Khái quát lại vấn đề nghị luận
ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I + II
10,00
---------------- HẾT ---------------
TRƯỜNG THPT ĐINH THIỆN LÝ (Đề thi gồm 02 trang)
ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA THPT NĂM 2021 MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 12 THỜI GIAN : 120 PHÚT NGÀY 14/12/2020
PHẦN I : ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu : HỎI Tôi hỏi đất: – Đất sống với nhau như thế nào? – Chúng tôi tôn cao nhau. Tôi hỏi nước: – Nước sống với nhau như thế nào? – Chúng tôi làm đầy nhau. Tôi hỏi cỏ: – Cỏ sống với nhau như thế nào? – Chúng tôi đan vào nhau làm nên những chân trời. Tôi hỏi người: – Người sống với nhau như thế nào? Tôi hỏi người: – Người sống với nhau như thế nào? Tôi hỏi người: – Người sống với nhau như thế nào?
(Hữu Thỉnh)
Câu 1 : Phong cách ngôn ngữ của và thể thơ của văn bản trên. (0,5 điểm) Câu 2 : Trong bài thơ trên, kiểu câu nào được sử dụng nhiều nhất ? Tác giả đã hướng đến những đối tượng cụ thể nào ? (0,5 điểm) Câu 3 : Từ lối sống của đất, nước và cỏ, nhà thơ suy ngẫm về lối sống của con người. Như vậy, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ từ vựng nào là chủ yếu ? (0,5 điểm) Câu 4 : Em hiểu như thế nào về lối sống “tôn cao nhau” của đất, “làm đầy nhau” của nước và “đan vào nhau” của cỏ ? (0,5 điểm) Câu 5 : Ý nghĩa nhan đề “Hỏi” ? (0,5 điểm) Câu 6 : Từ nội dung của bài thơ trên, hãy viết một đoạn văn ngắn (5-7 dòng) thể hiện suy nghĩ về các câu trả lời của đất, nước và cỏ trong văn bản trên. (0,5 điểm)
PHẦN II : LÀM VĂN (7 điểm) Câu 1 : Nghị luận xã hội (2 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 từ) thể hiện quan điểm của anh/chị về câu hỏi “Người sống
với nhau như thế nào?” trong bối cảnh xã hội hiện nay. (0,5 điểm)
Câu 2 : Nghị luận văn học (5 điểm)
Phân tích đoạn trích sau để cảm nhận sâu sắc tư tưởng mới mẻ “Đất Nước của văn hóa
dân gian” của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm :
“Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa …” mẹ thường hay kể Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn Cái kèo, cái cột thành tên Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng Đất Nước có từ ngày đó …”
(Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục – 2008)
3,0 điểm
ĐÁP ÁN PHẦN I ĐỌC HIỂU
1. - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Câu 1
- Thể thơ tự do
2. – Kiểu câu hỏi. Có 6 câu hỏi -> Hỏi là cách nhà thơ khắc khoải, day dứt về cuộc đời, con người
– Đối tượng hỏi: Đất, nước, cỏ và con người
3. – Biện pháp ẩn dụ, nhân hóa
4.- Đất sống “tôn cao nhau”: nâng đỡ, nương tựa tạo ra sự vững trãi trước những thử thách nghiệt ngã
– Nước sống “làm đầy nhau”: hợp lưu lấp đầy, khỏa lấp những khoảng trống, mềm mại, linh hoạt
– Cỏ sống “đan vào nhau”: hòa hợp, vươn xa, tạo thành một chân trời rộng lớn
5. - Nhan đề: Hỏi là hoài nghi, thắc mắc, muốn tìm lời giải đáp. Với Hữu Thỉnh, hỏi là cách tác giả muốn đối thoại về lối sống của con người, vật vã, trăn trở cho lối sống của con người hiện đại quá lạnh lùng, thờ ơ, tàn nhẫn với nhau.
6. Chủ đề: Từng sự vật đều có cách sống riêng. Vậy con người sống theo đúng nghĩa của nó phải sống như thế nào …
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
Sử dụng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp, không lỗi chính tả, diễn đạt mạch lạc …
2,0 điểm
Câu 2
0,25 đ
Mở bài :
1,25 đ
Viết đoạn văn (khoảng 200 từ) thể hiện quan điểm của anh/chị về câu hỏi “Người sống với nhau như thế nào?” trong bối cảnh xã hội hiện nay. (0,5 điểm) - Dẫn dắt vấn đề - Nêu vấn đề Phân tích + Bình luận :
Thân bài :
1,25 điểm
* Yêu cầu về kỹ năng: Học sinh biết cách làm bài văn NLXH, bố cục mạch lạc, lập luận chặt chẽ, diễn đạt trong sáng, không mắc các lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp,… * Yêu cầu về nội dung: Trên cơ sở hiểu biết thực tế đời sống xã hội, thí sinh trình bày quan điểm của mình về vấn đề trong xã hội hiện nay. Thí sinh có thể trình bày theo nhiều khía cạnh xung quanh vấn đề. Ví dụ:
0,25 đ
0,25 đ
Kết bài :
– Bài học về lối sống đẹp cho mình, cho mọi người. Con người chúng ta cần phải cố gắng sống như đất + nước + cỏ : + “Chúng tôi tôn cao nhau”: tinh thần vị tha, biết đặt lợi ích của người lên trên lợi ích của mình, thậm chí phải hi sinh thầm lặng. + “Chúng tôi làm đầy nhau”: tinh thần rộng lượng biết “cho đi’, biết “làm đầy” và hoàn thiện đồng loại, hoàn thiện những gì mà người khác còn thiếu về kiến thức, nhân cách… + “Chúng tôi đan vào nhau làm nên những chân trời”: tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái giữa người với người. Đây là lối sống vượt ra khỏi chủ nghĩa cá nhân, ích kỉ, hẹp hòi, đố kị, bon chen, hướng tới sự khoan dung độ lượng, biết ước mơ, vươn tới, biết hòa nhập cộng đồng, cống hiến cho xã hội… góp phần làm đẹp cuộc sống. – Ngợi ca, khẳng định, biểu dương lối sống đẹp cho cả cộng đồng, đồng thời biết phê phán lối sống vị kỉ, thờ ơ, vô cảm, vô trách nhiệm, thực dụng, cơ hội, cá nhân… trong một bộ phận giới trẻ hiện nay. - HS chọn lọc dẫn chứng sống chưa đẹp, sống đẹp để đưa vào bài - Khẳng định vấn đề - Liên hệ bản thân
5,0
Câu 3
Phân tích đoạn trích sau để cảm nhận sâu sắc tư tưởng mới mẻ “Đất Nước của văn hóa dân gian” của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm :
1. Về kỹ năng:
- Biết vận dụng hợp lý các thao tác lập luận phân tích, so sánh, bình luận để viết bài nghị luận văn học về một đoạn thơ
- Bài viết có bố cục rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, ngôn ngữ trong sáng có cảm xúc.
0,5 đ
Mở bài :
2. Về kiến thức: - Giới thiệu tác giả.
- Giới thiệu vài nét tác phẩm ... HCST …
- Trích yêu cầu đề …
Thân bài + Đất Nước được cảm nhận gắn liền với một nền văn hóa dân
3,0 đ
gian lâu đời của dân tộc : - Đất Nước có chiều dài lịch sử lâu đời … - Đất Nước có trong những câu chuyện cổ tích răn dạy những bài học đạo đức …
Đánh giá
0,5 đ
- Đất Nước có trong ca dao dân ca, trong sự tích trầu cau với hình ảnh miếng trầu bà ăn mang bao nét đẹp văn hóa của người Việt ... - Đất Nước có trong truyền thuyết với hình ảnh cây tre quen thuộc của làng quê Việt Nam, với người anh hùng Thánh Gióng yêu nước căm thù giặc … - Đất Nước có trong tập tục búi tóc của người phụ nữ Việt tượng trưng cho vẻ đẹp nền nã, chỉn chu, gọn gàng … - Đất Nước có trong ca dao dân ca với hình ảnh gừng cay muối mặn tượng trưng cho tình yêu đôi lứa, tình nghĩa vợ chồng keo son gắn bó … - Đất Nước có trong những vật dụng bình thường, gần gũi, giản dị cái kèo cái cột hạt gạo … luôn song hành với văn hóa dân gian Việt Nam … - Nguyễn Khoa Điềm đã có sự phát hiện, cảm nhận và đúc kết vô cùng mới mẻ, sâu sắc, tinh tế : Đất Nước có trong kho tàng văn hóa dân gian, Đất Nước gắn liền với mọi người …
0,5 đ
Đặc sắc nghệ thuật :
Kết bài :
- Đây là một trong những đoạn thơ hay của tác phẩm … - Giàu chất liệu văn hóa dân gian, hình ảnh quen thuộc gần gũi giàu giá trị biểu cảm, biện pháp điệp từ điệp cấu trúc liệt kê, âm điệu nhẹ nhàng tha thiết sâu lắng, giọng thơ tâm tình ngọt ngào mang đậm chất tự sự, hai từ Đất Nước viết hoa trang trọng … - Đánh giá nội dung, chủ đề, tư tưởng của đoạn trích.
0,5 đ
- Cảm nhận, suy nghĩ của bản thân về Đất Nước ...
Thiết lập ma trận đề thi môn ngữ văn:
Chủ đề/Mức độ
Nhận biết Thông hiểu
Cộng
Vận dụng Vận dụng thâp Vận dụng cao
PCNN
Chỉ ra BPTT
Nội dung
1. Đọc — hiểu văn bản.
Hiểu sâu sắc từ ngữ, viết đoạn văn
1 câu
0,5 đ
0,5 đ
1,0 đ
1,0 đ
3 đ 30%
Số câu: 1 câu Số điểm 3.0 đ Tỉ lệ: 30 %
Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghị luận.
Lời văn săc sảo, cảm xúc sâu.
2. Làm văn: nghị luận xã hội
Huy động kiến thức về đời sống xã hội làm rõ vấn đề.
Kiểu bài Nghị luận về một quan điểm sống . 0.25đ
0.25đ
2 đ
1,0 đ 10,0 %
0,5 đ 0,5 %
0,25%
0,25%
20%
Số câu: Số điểm 2.0 đ Tỉ lệ: 20 %
Nhận biết về kiểu bài
Hiểu vấn đề cần nghị luận
3. Làm văn: nghị luận văn học
Vận dụng kiến thức, kĩ năng để làm bài nghị luận
1 10%
1 10%
Có những liên tưởng thú vị, sự lí giải thấu đáo, văn viết có cảm xúc. 1 10%
2 20%
1 5 đ 50%
4 câu
Số câu 1 – Số điểm 5.0 /tỉ lệ 50 % Tổng số câu Tổng số điểm 10 đ Tỉ lệ 100%
SỞ GD&ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2021 Môn thi: Ngữ văn Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề) Ngày thi: 11 tháng 12 năm 2020
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc câu chuyện sau:
Câu chuyện của hai hạt mầm
Có hai hạt mầm nằm cạnh nhau trên một mảnh đất màu mỡ. Hạt mầm thứ nhất nói: - Tôi muốn lớn lên thật nhanh. Tôi muốn bén rễ sâu xuống lòng đất và đâm chồi nảy lộc xuyên qua lớp đất cứng phía trên…Tôi muốn nở ra những cánh hoa dịu dàng như dấu hiệu chào đón mùa xuân… Tôi muốn cảm nhận sự ấm áp của ánh mặt trời và thưởng thức những giọt sương mai đọng trên cành lá. Và rồi hạt mầm mọc lên. Hạt mầm thứ hai bảo: - Tôi sợ lắm. Nếu bén những nhánh rễ vào lòng đất sâu bên dưới, tôi không biết sẽ gặp phải điều gì ở nơi tối tăm đó. Và giả như những chồi non của tôi có mọc ra, đám côn trùng sẽ kéo đến và nuốt ngay lấy chúng. Một ngày nào đó, nếu những bông hoa của tôi có thể nở ra được thì bọn trẻ con cũng sẽ vặt lấy mà đùa nghịch thôi. Không, tốt hơn hết là tôi nên nằm ở đây cho đến khi cảm thấy thật an toàn đã.
Và rồi hạt mầm nằm im và chờ đợi. Một ngày nọ, một chú gà đi loanh quanh trong vườn tìm thức ăn, thấy hạt mầm nằm
lạc lõng trên mặt đất bèn mổ ngay lập tức.
(Theo Hạt giống tâm hồn)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong lời nói của hạt mầm thứ nhất. Câu 3. Vì sao hạt mầm thứ hai lại nằm im và chờ đợi? Câu 4. Bài học được rút ra cho chúng ta qua câu chuyện trên? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm)
Dựa vào những nội dung trong phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200
chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về bản lĩnh của con người trong cuộc sống. Câu 2. (5,0 điểm)
Cảm nhận tinh thần bi tráng của hình tượng người lính Tây Tiến được nhà thơ
Quang Dũng thể hiện trong những đoạn thơ sau:
Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời! … Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành (Trích Tây Tiến, Quang Dũng, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2008, tr.88-89)
Hết
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
SỞ GD&ĐT BẮC NINH
HƯỚNG DẪN CHẤM Bài thi: Ngữ văn
TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ
1 2
(Hướng dẫn chấm có 02 trang) Nội dung Phần Câu
Điểm 3.0 0.5 1.0
ĐỌC HIỂU Phương thức biểu đạt chính: tự sự/phương thức biểu đạt tự sự. - Biện pháp điệp- điệp từ và điệp cấu trúc câu, ẩn dụ, nhân hóa. - Tác dụng: nhấn mạnh diễn tả những khát khao, ước mơ của hạt mầm thứ nhất, gợi lối sống mạnh mẽ, đam mê hành động, cống hiến và tận hưởng; khiến câu văn gợi hình ảnh, biểu cảm và giàu nhịp điệu.
0.5
I
3 Hạt mầm nằm im và chờ đợi vì: hạt mầm sợ nơi tối tăm, sợ đám côn trùng sẽ kéo đến và nuốt ngay, sợ bọn trẻ con cũng sẽ vặt lấy mà đùa nghịch nên nằm im cho đến khi cảm thấy thật an toàn đã.
4 Học sinh có thể trả lời theo suy nghĩ, quan điểm của cá nhân nhưng cần lí
1.0
giải một cách logic, phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật. Có thể tham khảo một trong các ý sau: + Cuộc sống luôn có những cơ hội cho những ai dám chấp nhận thử thách. + Dám thực hiện ước mơ vì cuộc sống đích thực có ý nghĩa với chính mình và cuộc đời. … LÀM VĂN
1 Viết đoạn văn bàn về bản lĩnh của con người trong cuộc sống.
7.0 2.0 0.25
0.25
1.0
II
0.25
0.25
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Bản lĩnh của con người trong cuộc sống c. Triển khai vấn đề nghị luận Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ được bản lĩnh của con người trong cuộc sống. * Có thể theo hướng sau: - Bản lĩnh là khả năng, đức tính tự quyết định một cách độc lập thái độ, hành động của mình, không vì áp lực bên ngoài mà thay đổi quan điểm. - Cuộc sống con người cần có bản lĩnh vì đó là quá trình quyết tâm kiên cường không ngại khó khăn gian khổ. - Người bản lĩnh luôn có sự can đảm, tự tin, ý chí nghị lực mạnh mẽ…những phẩm chất cần thiết để dám nghĩ, dám làm, dám thành công, dám là chính mình… là chỗ dựa đáng tin cho những người xung quanh. - Phân biệt bản lĩnh với liều lĩnh, phê phán lối sống hèn nhát, adua… * Học sinh cần đưa dẫn chứng phù hợp, tiêu biểu để minh họa, tăng sức thuyết phục cho luận điểm. d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.
5.0
2 Cảm nhận về tinh thần bi tráng của hình tượng người lính Tây Tiến
0.25
trong hai đoạn thơ của Tây Tiến. a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.
0.5
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Cảm nhận về tinh thần bi tráng của hình tượng người lính Tây Tiến được nhà thơ Quang Dũng thể hiện trong hai đoạn thơ. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
0.5
* Giới thiệu khái quát về tác giả Quang Dũng, bài thơ Tây Tiến và hai đoạn thơ
2.5
0.5
0.25
0.5
* Cảm nhận về tinh thần bi tráng của hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ - Tinh thần bi tráng (mang hai yếu tố bi và tráng) là những mất mát đau thương nhưng vẫn mang màu sắc hào hùng, là đặc điểm của hình tượng người lính Tây Tiến được Quang Dũng tái hiện trong hai đoạn thơ khi nhà thơ nhìn thẳng vào hiện thực gian khó, thiếu thốn nhưng không phải để bi lụy mà nhằm ngợi ca tinh thần chiến đấu, xả thân của anh bộ đội cụ Hồ. - Tinh thần bi tráng được thể hiện qua sự khẳng định những hiện thực trên chặng đường hành quân, nơi khốc liệt chiến trường nhưng người lính Tây Tiến vẫn giữ vững lí tưởng cao đẹp, làm nên vẻ đẹp bi tráng hào hùng. + Hai câu thơ ở đoạn 1 bài thơ: Bi thương bởi hiện thực nghiệt ngã về giây phút nghỉ chân hiếm hoi, nỗi nhọc mệt, sự hi sinh giữa cuộc hành quân: dãi dầu không bước nữa…gục lên súng mũ Hùng tráng bởi sự ra đi thầm lặng, thanh thản với khí phách bỏ quên đời, hiến dâng đời xanh làm nên mùa xuân cho đất nước. + Bốn câu thơ tiếp ở đoạn 3 bài thơ: Bi thương với hiện thực tàn khốc chiến tranh: thiếu thốn, bệnh tật, mất mát hi sinh rải rác biên cương mồ viễn xứ…áo bào thay chiếu anh về đất Hùng tráng với lí tưởng cao đẹp vì độc lập tự do Tổ quốc- Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh , quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh, với âm vang vừa đau thương vừa dữ dội oai hùng Sông Mã gầm lên khúc độc hành tiễn đưa, tôn vinh tầm vóc sử thi của người lính trong hi sinh. Chú ý: Học sinh có thể trình bày theo hướng kết hợp hai đoạn thơ để thấy tinh thần bi tráng. - Tinh thần bi tráng được thể hiện bằng giọng điệu trầm hùng; thể thất ngôn rắn rỏỉ, cách nói giảm nói tránh, bút pháp lãng mạn với sự tương phản, cường điệu, ngôn ngữ vừa quen thuộc vừa mới lạ giàu tính tạo hình, biểu cảm, giàu chất họa, chất nhạc, chất thơ... với lượng từ Hán Việt tôn nghiêm, bất tử hóa sự ra đi của người lính Tây Tiến. * Đánh giá -Tinh thần bi tráng cùng cảm hứng lãng mạn làm nên nét đặc sắc của hình tượng người lính Tây Tiến và sức sống thi phẩm. - Nhà thơ đã sáng tạo được bức tượng đài tập thể những người lính với vẻ đẹp tinh thần tiêu biểu cho vẻ đẹp của dân tộc những năm tháng đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp - vừa gian khổ hi sinh vừa hào hùng oanh liệt. d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.
TỔNG ĐIỂM 10.0
TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2021
TỔ NGỮ VĂN Bài thi môn NGỮ VĂN. Thời gian: 120 phút
ĐỀ THI THỬ I.ĐỌC HIỂU ( 4 điểm )
Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
Xã hội và đời sống đã có nhiều thay đổi thì dù ít dù nhiều nếp nhà có biến đổi cũng là lẽ đương nhiên. Nhưng, quan trọng nhất là hồn cốt của gia phong vẫn còn được giữ, có giá trị định hình, nuôi dưỡng nhân cách của mỗi thành viên, đặc biệt là con cái.
Nếp nhà là sự gắn bó giữa các thành viên, là những người trong gia đình phải biết yêu thương nhau, nhường nhịn nhau, nhưng đùm bọc không có nghĩa là chấp nhận những việc làm sai trái của những người trong gia đình mình. Bảo bọc nhau bằng cách là bảo ban giữ những điều tốt đẹp và để ứng xử với người trong gia đình, với người ngoài xã hội. Nếp nhà mà giữ không tốt thì đừng nói chuyện giữ cho xã hội tốt đẹp được. Điều đáng nói, giữ nếp nhà là giữ những điều tốt đẹp, chứ không phải tự vun vén cho riêng gia đình mình. Quan trọng để giữ nếp nhà là người lớn phải là tấm gương soi chiếu để cho con cái học theo. Cha mẹ mà không tốt - như bây giờ đang có hiện tượng xã hội xảy ra là cha mẹ có quyền có chức mà cố vơ vét rồi tham nhũng khi làm quan - thì con cái không thể nên thành được.
Cho nên, gia đình là cái mốc đầu tiên, gia đình rồi mới tới làng xã, rồi tới môi trường rộng lớn hơn là xã hội. Xã hội có tốt đẹp hay không thì phải xuất phát từ cái gốc quan trọng nhất là gia đình. Văn hóa gia đình mà không lo giữ thì xã hội cũng sẽ loạn.
(Nguyễn Sự - Người lớn phải là tấm gương soi chiếu. Dẫn theo Tuổi trẻ online ngày 25.02.2018)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích. (0,5 điểm)
Câu 2. Theo tác giả, việc gì là quan trọng để giữ nếp nhà? (0,5 điểm)
Câu 3. Từ nội dung đoạn trích, Anh/Chị hãy rút ra mối quan hệ giữa gia đình và xã hội. (1.0 điểm)
Câu 4. Anh/Chị có đồng ý với quan điểm “Văn hóa gia đình mà không lo giữ thì xã hội cũng sẽ loạn” (1,0 điểm) II. LÀM VĂN (7điểm) Câu 1 (2 điểm)
Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ)
trình bày suy nghĩ về vai trò của gia đình đối với mỗi cá nhân và xã hội.
Câu 2 (5 điểm)
Cuộc đời tuy dài thế Năm tháng vẫn đi qua Như biển kia dẫu rộng Mây vẫn bay về xa Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ
Giữa biển lớn tình yêu Để ngàn năm còn vỗ.
(Sóng – Xuân Quỳnh, Ngữ Văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam năm 2016)
Cảm nhận của Anh/Chị về đoạn thơ trên. Từ đó, liên hệ đến những suy cảm của Xuân Diệu trong bài thơ Vội Vàng (Ngữ Văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam năm 2016) để thấy những điểm tương đồng và khác biệt trong cách nhìn về cuộc đời và khát vọng sống của mỗi nhà thơ.
-----------------------HẾT-----------------------
TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG TỔ NGỮ VĂN
KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2021 Bài thi môn: NGỮ VĂN Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM (Hướng dẫn chấm này gồm 03 trang) - Thầy cô cần quan sát bài làm của học sinh để đánh giá một cách tổng quát, tránh đếm ý cho điểm. - Điểm thành phần tính đến 0,25. Điểm tổng toàn bài làm tròn theo quy định.
PHẦN NỘI DUNG ĐIỂM
Đọc hiểu 3.0
Câu 1 Phương thức nghị luận/ nghị luận 0,5
Câu 2 0,5
Theo tác giả, việc quan trọng để giữ nếp nhà là: người lớn phải là tấm gương soi chiếu để cho con cái học theo. Cha mẹ mà không tốt thì con cái không thể nên thành được.
Mối quan hệ giữa gia đình và xã hội:
- Xã hội và đời sống đã có nhiều thay đổi thì dù ít dù nhiều nếp nhà có biến đổi.
- Nếp nhà mà giữ không tốt thì đừng nói chuyện giữ cho xã hội tốt đẹp được.
Câu 3 1.0
- Xã hội có tốt đẹp hay không thì phải xuất phát từ cái gốc quan trọng nhất là gia đình. Văn hóa gia đình mà không lo giữ thì xã hội cũng sẽ loạn.
Câu 4
1.0 Học sinh có thể trả lời đồng ý hoặc không đồng ý với quan điểm “Văn hóa gia đình mà không lo giữ thì xã hội cũng sẽ loạn” của tác giả. Giám khảo cho điểm tùy vào sự lý giải hợp lý, thuyết phục của thí sinh.
Làm văn 7.0
Câu 1 2.0 Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vai trò của gia đình đối với mỗi cá nhân và xã hội.
0.25 1. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn nghị luận
0.25 2. Xác định đúng vấn đề nghị luận: vai trò của gia đình đối với mỗi cá nhân và xã hội.
1.0 3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
Học sinh có thể trình bày nội dung đoạn văn theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý sau:
- Gia đình là gì?
- Vai trò, ảnh hưởng của gia đình đối với cuộc sống của mỗi cá nhân và toàn xã hội.
+ Gia đinh và xã hội có mối quan hệ gắn bó hữu cơ, tác động qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau.
+ Mỗi gia đình là một tế bào của xã hội có ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên đến đời sống xã hội.
* Đối với gia đình có nền nếp văn hóa tốt.
* Đối với gia đình không có nền nếp văn hóa.
- Trách nhiệm của xã hội và mỗi cá nhân trong việc xây dựng gia đình.
0,25 4.Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo; thể hiện được những suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận.
5.Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. 0,25
5.0 Câu 2
Cảm nhận hai khổ thơ cuối trong bài thơ Sóng của nhà thơ Xuân Quỳnh. Từ đó, liên hệ đến những suy cảm của Xuân Diệu trong bài thơ Vội Vàng (Ngữ Văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam năm 2016) để thấy những điểm tương đồng và khác biệt trong cách nhìn về cuộc đời và khát vọng sống của mỗi nhà thơ.
0.5
1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề nghị luận. Thân bài triển khai các luận điểm để giải quyết vấn đề. Kết bài đánh giá, kết luận được vấn đề.
0.5 2. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận về đoạn thơ nêu trong đề bài và liên hệ đúng theo yêu cầu của đề.
3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
Học sinh có thể trình bày hệ thống các luận điểm theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các nội dung sau:
- Giới thiệu tác giả Xuân Quỳnh, bài thơ Sóng và đoạn thơ. 3.0 - Cảm nhận về đoạn thơ:
+ Suy cảm của Xuân Quỳnh về sự chảy trôi của thời gian, sự rộng lớn của không gian và sự ngắn ngủi, nhỏ bé, mong manh của cuộc đời con người.
+ Khát vọng của nhà thơ được sống, được dâng hiến trọn vẹn cho tình yêu để
vượt qua sự hữu hạn của cuộc đời.
+ Về nghệ thuật:
Lời thơ biến hóa, lúc giằng trở, suy tư, lúc thôi thúc khát khao mãnh liệt.
Sử dụng biện pháp tu từ so sánh; thế giới hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, mang màu sắc triết lý gợi những liên tưởng sâu xa.
- Đánh giá chung: Đoạn thơ thể hiện rõ phong cách thơ Xuân Quỳnh. Đó là tiếng thơ của một người phụ nữ vừa hồn nhiên tươi tắn, vừa thấm đẫm suy tư về khát vọng tình yêu, khát vọng hạnh phúc giữa đời thường.
* Liên hệ những suy cảm của nhà thơ Xuân Diệu trong bài thơ Vội Vàng:
- Xuân Diệu cảm nhận cuộc sống trần thế là một “bữa tiệc trần gian” ngập tràn thanh sắc, đẹp đẽ, tươi non, say đắm, gọi mời mà thời gian thì cuộn chảy, tuổi trẻ thì qua mau, một đi không trở lại.
- Vì thế, nhà thơ tự giục giã mình hãy gấp gáp, vội vàng, cuồng nhiệt nhập thế để “thâu” lấy, tận hưởng cho kì hết vẻ đẹp của cuộc sống, của tình yêu và của tuổi trẻ.
- Về nghệ thuật, lời thơ Xuân Diệu cuồng nhiệt, hối hả, gấp vội, đắm say. Thế giới hình ảnh sinh động, tràn trề sức sống. Hệ thống các động từ mạnh, tăng tiến, giàu sắc thái biểu đạt, biểu cảm. Các biện pháp điệp được sử dụng hiệu quả.
* So sánh:
- Điểm tương đồng:
+ Cả hai nhà thơ đều giống nhau trong cách nhìn về cuộc đời. Từ đó, xác định một thái độ sống tích cực, đầy khát khao, giàu ý nghĩa nhân văn.
+ Đều thể hiện một cái tôi nội cảm đầy giằng trở, suy tư và ước muốn thiết tha, mãnh liệt – một cái tôi yêu đời, yêu sống, gắn bó thiết tha với cuộc sống.
- Điểm khác biệt:
Cảm nhận được sự hữu hạn của cuộc đời, nếu như Xuân Quỳnh trăn trở, khát khao tận hiến trọn vẹn sự sống của mình cho cuộc sống, cho tình yêu để bất tử trước thời gian thì Xuân Diệu lại xác định một thái độ sống gấp vội, cuồng si, sống hết từng giây phút của đời mình để tận hưởng cho kì cùng vẻ đẹp của cuộc sống, của tuổi trẻ.
0,5 4.Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo; thể hiện được những cảm nhận sâu sắc về vấn đề nghị luận.
0,5 5.Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
ĐIỂM TOÀN BÀI: I + II = 10.00
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1
SỞ GD & ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU
NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn: NGỮ VĂN LỚP 12 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện yêu cầu:
Khi học lớp 2, tôi thường nghe các bác khen anh nào thi đỗ Đại học bằng một câu rất
đặc biệt: Thằng A, thằng B là cái “trán” của xóm tôi đấy. Tôi nhớ năm đó cả làng mới có
một người thi đỗ Đại học Y, tổng điểm ba môn Toán, Hóa, Sinh lại rất cao và được sang
Hungary du học. Anh ấy trở thành cái trán được nhắc đến nhiều nhất của cả làng. Như một
huyền thoại. Mấy năm liền đi đâu cúng nghe nhắc, nghe kể.
Rồi làng dần dần có nhiều người đỗ Đại học. Có năm truyền hình còn về làm cả một phóng
sự về một làng quê có số học sinh thi đỗ Đại học với tỉ lệ rất cao. Nói theo cách của các bác
là làng tôi giờ đi đâu cũng toàn thấy những trán là trán.
Ước vọng nhiều nên học vấn và tri thức của thủa xưa đã thường xuyên được đánh
đồng với đỗ đạt. Cũng như các bác của tôi cứ quy tất cả về “cái trán”, xem nó là biểu tượng
của sự thông minh sáng láng, của học hành đỗ đạt. Lớn lên tôi nhận ra đó là ước mong khi
thầm kín, khi bộc lộ, nhưng luôn mãnh liệt của thế hệ những người như bác tôi. Đi học và đỗ
đạt là cơ hội đổi đời, là phẩm giá, mục tiêu của nhiều thế hệ, của dòng họ, xóm, của làng,
của huyện,…
Điều đó vô tình gây sức ép ngày càng nặng nề lên nhiều thế hệ học trò làng tôi.
Lớn lên đi xa, đến nhiều nơi, gặp nhiều người, tôi nhận ra có rất nhiều người chưa
từng được vinh danh là “cái trán” của khu phố, của xóm làng, của cộng đồng nhưng họ sống
vô cùng hạnh phúc. Họ đóng góp rất nhiều cho cuộc sống bằng sự giàu có và rất yêu lao
động. Một người trồng cây cảnh mỗi năm bán ra thị trường thu về hàng trăm tỉ đồng. Một
người chơi …thả diều đến đẳng cấp nghệ nhân, cũng ngược Á xuôi Âu đi trình diễn nhiều kỳ
lễ hội với những lời mời kèm tài trợ. Một anh thợ mộc ven con sông Phổ Lợi làm những chiếc
lồng chim và bán được với giá ngang một chiếc xe hơi tầm trung. Hơn hết họ làm những điều
đó bằng đam mê, và rồi đam mê bù đắp lại cho chính họ, cho cuộc sống của cả những người
xung quanh.
Lại một mùa thi Đại học đã về. Đường phố sáng sớm cuồn cuộn người và xe. Thí sinh
và người nhà hộ tống. Rồi sau mỗi kỳ thi, lại có những bạn nhày lầu, nhảy cầu thương tâm.
Cuộc sống không chỉ có đỗ đạt mới là hạnh phúc. Cũng như thành đạt không chỉ có một con
đường là đi học và đi thi. Trường thi chỉ là nơi ganh đua chốc lát chứ không thể đủ chỗ cho
tận cùng đam mê của mỗi người. Chính vì thế mà báo Hoa Học Trò vẫn luôn khuyên bạn đọc
“Hãy giữ cho mình niềm đam mê khác biệt”.
(Đủ chỗ cho đam mêm khác biệt, Bay xuyên những tầng mây, Hà Nhân, NXB Văn học,
tr.188)
Câu 1. Nêu phương thức biểu đạt của văn bản.
Câu 2. Theo tác giả văn bản, điều gì đã “gây sức ep ngày càng nặng nề lên nhiều thế hệ học
trò”?
Câu 3. Hãy giải thích ý nghĩa của câu nói: “Trường thi chỉ là nơi ganh đua chốc lát chứ
không thể đủ chỗ cho tận cùng đam mê của mỗi người”?
Câu 4. Theo anh (chị), tâm lý coi “Đi học và đỗ đạt là cơ hội đổi đời, là phẩm giá, là mục
tiêu của nhiều thế hệ, của dòng họ, xóm, của làng, của huyện,…” có ảnh hưởng như thế nào
đến mỗi cá nhân và toàn xã hội?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ ý kiến của em về ý kiến trong phần đọc –
hiểu: “Hãy giữ cho mình niềm đam mê khác biệt”.
Câu 2 (0.5 điểm)
“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Rải rác biên cương moog viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành”
(Trích Tây Tiến – Quang Dũng, Ngữ Văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, trang 89)
Cảm nhận của Anh/Chị về đoạn thơ trên. Từ đó bình luận về nét mới lạ trong cách cảm nhận
về người lính của Quang Dũng.
ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN CHẤM
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1. Phương thức biểu đạt: phương thức nghị luận kết hợp với tự sự.
Câu 2. Theo tác giả văn bản, điều đã “gây sức ép ngày càng nặng nề lên nhiều thế hệ học
trò” là quan niệm của thế hệ trước: học vấn và tri thức thường xuyên được đánh đồng với sự
đỗ đạt. Mong ước có khi thầm kín, có khi bộc lộ nhưng luôn mãnh liệt của thế hệ trước. Đi
học và đỗ đạt là cơ hội đổi đời, là phẩm giá, là mục tiêu của nhiều thế hệ, của dòng họ, xóm
của làng, của huyện,…
Câu 3. Câu nói “Trường thi chỉ là nơi ganh đua chốc lát chứ không thể đủ chỗ cho tận cùng
đam mê của mỗi người” được hiểu như sau:
_Trường thi là nơi mỗi thí sinh đến làm bài trong một khoảng thời gian nhất định với những
kiến thức trong phạm vi được định sẵn.
_Còn đam mê của mỗi con người là niềm hứng thú say mệ mà con người ta theo đuổi cả đời
và kiến thức, tri thức về lĩnh vực theo đuổi sẽ được mở rộng theo tháng năm.
Như vậy trường thi không thể là nơi đánh giá được tất cả trình độ, năng lực của một người,
đây không phải cái đích cuối cùng mà mỗi chúng ta hướng tới.
Câu 4. Tâm lí coi “đi học và đỗ đạt là cơ hội đổi đời, là phẩm giá, là mục tiêu của nhiều thế
hệ, của dòng họ, xóm của làng, của huyện,…” có ảnh hưởng tới mỗi cá nhân và toàn xã hội
như sau:
* Tích cực:
_Giúp các bạn học sinh có động lực học tập để đỗ đạt cao.
_Giúp xã hội đề cao việc học, có nhiều đầu tư hơn nữa cho giáo dục.
* Tiêu cực:
_Đối với cá nhân:
+ Tâm lý trên sẽ tạo áp lực nặng nề với mỗi cá nhân. Chính vì vậy mà khi thi trượt, điểm kém
con người mới sinh ra bị uất ức, trầm cảm dẫn đến việc tự tử và những hậu quả.
nghiêm trọng tương tự.
+ Tâm lý trên sẽ gây ra một sự quy chụp của đám đông dẫn đến tình trạng nhiều cá nhân sẽ
không được đánh giá đúng năng lực của mình.
_Đối với xã hội:
+ Tâm lý trên tạo ra một xã hội cào bằng với điểm số, bằng cấp, dẫn đến hiện tượng “ngồi
nhầm chỗ”.
+ Tâm lý trên còn tạo ra một trào lưu mua bằng, chạy điểm trong xã hội.
+ Chính tâm lý trên cũng làm cho tri thức và sự học trở nên rẻ mạt.
Một xã hội như vậy không thể phát triển văn minh và tiến bộ bởi con người trong xã hội đó
phải đối mặt với nguy cơ bị mài mòn về tư duy.
II. LÀM VĂN
Câu 1:
Yêu cầu chung:
_Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để viết một đoạn văn nghị luận xã hội khoảng 200
chữ.
_Đoạn văn phải có bố cục, kết cấu rõ ràng; lập luận thuyết phục; diễn đạt mạch lạc; không
mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
_Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau; có thể bày tỏ quan điểm, suy nghĩ riêng
nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng; có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn
mực đạo đức và pháp luật.
Yêu cầu cụ thể:
* Giới thiệu vấn đề.
* Giải thích vấn đề:
_ Đam mê khác biệt là gì: Đam mê khác biệt là niềm say mê, hứng thú đặc biệt với một vấn
đề, lĩnh vực nào đó mà không giống những người khác và không bị phụ thuộc vào bất cứ điều
gì.
=> Câu nói khuyên những người trẻ cần phải có những đam mê cho riêng mình và nỗ lực
theo đuổi những đam mê đó.
* Phân tích vấn đề:
_ Vì sao phải giữ niềm đam mê khác biệt?
+ Niềm đam mê khác biệt sẽ giúp các bạn có động lực hành động, làm việc, sẵn sàng vượt
qua mọi khó khăn để đạt được mục tiêu.
+ Theo đuổi đam mê của bản thân sẽ khiến sau này các bạn không phải hối hận với những lựa
chọn quyết định của mình.
+ Theo đuổi đam mê thành công sẽ theo đuổi bạn.
+ Đam mê khác biệt sẽ giúp các bạn khẳng định mình, cống hiến cho cuộc đời, tạo dấu ấn
cho bản thân và hơn hết là truyền cảm hứng cho những người trẻ.
_ Dẫn chứng: Nguyễn Tử Quảng, cái tên gắn liền với phần mềm diệt virus BKAV và chiếc
điện thoại thông minh đầu tiền của Việt Nam. Ông khởi nghiệp từ việc viết chương trình diệt
virus và mời bạn bè dùng thử nhưng bị từ chối. Bằng sự cố gắng, không ngừng theo đuổi đam
mê, ông đã đạt được thành công như hiện tại.
* Bàn luận, mở rộng vấn đề:
+ Hiện nay vẫn còn nhiều bạn trẻ chưa xác định được đam mê của mình, bằng lòng với sự sắp
đặt của gia đình. Thiếu bản lĩnh, không đủ cam đảm để theo đuổi những gì mình yêu thích.
+ Để theo đuổi đam mê khác biệt các bạn cần có bản lĩnh vững vàng, sẵn sàng vượt qua mọi
khó khăn thử thách, kiên trì trong hành động.
* Liên hệ bản thân
Anh/ chị có niềm đam mê khác biệt nào? Anh/ chị đã/ đang/ sẽ làm gì để theo đuổi niềm đam
mê đó?
* Kết luận
Mỗi chúng ta cần tìm thấy một đam mê thật ý nghĩa cho cuộc sống. Và khi đã xác định được
đam mê cần kiên trì theo đuổi nó.
Câu 2:
Yêu cầu chung
_Thí sinh biết kết hợp kiến thức, kĩ năng để viết một bài văn nghị luận văn học.
_Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; có cảm xúc, thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt,
lập luận thuyết phục, diễn đạt mạch lạc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
_Thí sinh có thể cảm nhận theo nhiều cách khác nhau nhưng phải bám sát tác phẩm; kết hợp
nhuần nhuyễn các thao tác lập luận.
Yêu cầu cụ thể
_Đảm bảo cấu trúc của bài nghị luận:
Có đủ các phần Mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề; thân bài triển khai được
vấn đề; kết bài kết luận được vấn đề.
_Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: cảm nhận đoạn thơ, từ đó bình luận nét mới lạ trong
cách cảm nhận về người lính của Quang Dũng.
_Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng
tốt các thao tác lập luận; có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
Để đảm bảo yêu cầu trên, học sinh có thể trình bày theo định hướng sau:
I. Mở bài
* Giới thiệu tác giả, tác phẩm
_Quang Dũng là một nhà thơ khoác áo lính, một gương mặt tiêu biểu của thơ ca thời kì kháng
chiến chống Pháp. Ông là một nghệ sĩ đa tài với hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và
tài hoa.
_Tây Tiến là một trong những thi phẩm xuất sắc của Quang Dũng viết về người lính Tây Tiến
với bút pháp lãng mạn, tài hoa.
* Giới thiệu về đoạn trích thơ
Hình ảnh người lính Tây Tiến được phác họa rõ nét trong đoạn trích thơ sau…
II. Thân bài
1. Giới thiệu khái quát về tác phẩm Tây Tiến
a. Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ
_Tây Tiến là một đơn vị bộ đội được thành lập đầu năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ
đội Lào, bảo vệ biên giới Việt – Lào. Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên, học sinh, trí
thức Hà Nội, chiến đấu trong những hoàn cảnh gian khổ thiếu thốn về vật chất. Tuy vậy, họ
sống rất lạc quan và chiến đấu rất dũng cảm.
_Quang Dũng là đại đội trưởng ở đơn vị Tây Tiến từ đầu năm 1947, rồi chuyển sang đơn vị
khác. Rời đơn vị cũ chưa bao lâu, tại Phù Lưu Chanh, Quang Dũng viết bài thơ “Nhớ Tây
Tiến”. Khi in lại trong tập Mây đầu ô (1986), tác giả đổi tên bài thơ là “Tây Tiến”.
b. Nội dung, nghệ thuật
Với ngòi bút lãng mạn và tài hoa, Quang Dũng không chỉ khắc họa thành công vẻ đẹp hùng
vĩ, dữ dội, mĩ lệ của thiên nhiên miền Tây mà còn vẽ lên trước mặt người đọc chân dung
người lính Tây Tiến với chất lãng mạn, bi tráng.
2. Phân tích đoạn thơ
Đoạn thơ là bức tranh đầy đủ về người lính Tây Tiến với vẻ đẹp vừa lãng mạn, vừa bi tráng:
* Ngoại hình của người lính Tây Tiến (bi thương):
Ngoại hình được khắc hoạ bằng một nét vẽ rất gân guốc, lạ hoá nhưng lại được bắt nguồn từ
hiện thực:
_ Không mọc tóc, quân xanh màu lá đều là hậu quả của những trận sốt rét rừng khủng khiếp
mà người lính nào cũng phải trải qua.
_Hiện thực về cuộc sống thiếu thốn nơi chiến trường được khúc xạ qua bút pháp lãng mạn
của Quang Dũng trở thành cách nói mang khẩu khí của người lính Tây Tiến rất chủ động:
không mọc tóc. Vẻ xanh xao vì đói khát, vì sốt rét của những người lính qua ngòi bút Quang
Dũng lại toát lên vẻ oai phong, dữ dằn của những con hổ nơi rừng thiêng “quân xanh màu lá
dữ oai hùm”.
* Ẩn sau ngoại hình ấy là sức mạnh nội tâm (hào hùng):
Thủ pháp đối lập được sử dụng trong việc khắc hoạ sự tương phản giữa ngoại hình ốm yếu và
nội tâm mãnh liệt, dữ dội, ngang tàng:
_ Đoàn binh gợi lên sự mạnh mẽ lạ thường của "Quân đi điệp điệp trùng trùng (Tố Hữu , của
tam quân tì hổ khí thôn ngưu (ba quân mạnh như hổ báo nuốt trôi trâu (Phạm Ngũ Lão .
_ Dữ oai hùm là khí phách, tinh thần của đoàn quân ấy, như mang oai linh của chúa sơn lâm
rừng thẳm.
_ Mắt trừng là chi tiết cực tả sự giận dữ, phẫn nộ, sôi sục hướng về nhiệm vụ chiến đấu.
* Thế giới tâm hồn đầy mộng mơ thể hiện qua nỗi nhớ (lãng mạn)
_Bên trong cái vẻ oai hùng, dữ dằn của họ là những tâm hồn, những trái tim rạo rực, khát
khao yêu đương “đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”.
_Những giấc mơ mang hình dáng kiều thơm đã trở thành động lực để giúp người lính vượt
qua mọi khó khăn, gian khổ; đã thúc giục họ tiến lên phía trước; và cũng là sợi dây thiêng
liêng của niềm tin mang họ vượt qua bom đạn trở về.
* Lí tưởng, khát vọng:
_ Khung cảnh “rải rác biên cương mồ viễn xứ” hàng ngày vẫn trải ra trên các cung đường
hành quân của người lính Tây Tiến nhưng nó không đủ sức làm các anh nản chí sờn lòng, mà
trái lại càng nung nấu quyết tâm “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”.
_ Đời xanh là tuổi trẻ, là bao mơ ước, khát vọng đang ở phía trước. Nhưng không gì quý hơn
Tổ quốc, không có tình yêu nào cao hơn tình yêu Tổ quốc. Nên hai chữ “chẳng tiếc” vang lên
thật quyết liệt, dứt khoát như một lời thề chém đá.
Những người lính sẵn sàng hi sinh vì lý tưởng, mục đích cao cả.
* Sự hi sinh của những người lính Tây Tiến:
_Cụm từ “áo bào”, “về đất” để nói giảm nói tránh về sự hy sinh của những người lính.
+ Áo bào (áo mặc ngoài của các vị tướng thời xưa đã khiến họ trở thành những chiến tướng
sang trọng.
+ Về đất là cách nói giảm nói tránh, cái chết lại là sự tựu nghĩa của những người anh hùng,
thanh thản và vô tư sau khi đã làm tròn nhiệm vụ (liên hệ câu thơ của Tố Hữu: Thanh thản
chết như cày xong thửa ruộng…
_ Sông Mã gầm lên khúc độc hành vừa dữ dội vừa hào hùng, khiến cái chết, sự hi sinh của
người lính Tây Tiến không bi luỵ mà thấm đẫm tinh thần bi tráng. ông ã tấu lên bản nhạc dữ
dội của núi rừng như loạt đại bác đưa tiễn những anh hùng của dân tộc về nơi vĩnh hằng.
3. Bình luận về nét mới lạ:
Tác giả sử dụng bút pháp lãng mạn và màu sắc bị tráng trong việc phác họa chân dung người
lính Tây Tiến. Điều này làm nên vẻ đặc biệt trong hình ảnh người lính Tây Tiến của một thời
gian khổ và hào hùng.
+ Bút pháp lãng mạng thể hiện rõ nét ở thủ pháp đối lập mạnh mẽ, thể hiện rõ nhất trong bốn
câu thơ đầu tiên. Đối lập giữa ngoại hình tiều tụy với sức mạnh nội tâm ẩn chứa sau đó; đối
lập giữa con người hào hùng, mạnh mẽ phi thường ấy với hình ảnh những chàng trai Hà
thành hào hoa, mộng mơ và lãng mạn.
+ Màu sắc bi tráng chủ yếu được thể hiện trong bốn câu thơ còn lại. Cái bi hiện ra qua hình
ảnh những nấm mồ hoang lạnh dọc đường hành quân, hình ảnh áo bào thay chiếu anh về đất
gắn liền với sự hy sinh của người lính. Tuy nhiên cái bi chỉ làm nền cho cái tráng. Cái tráng
ở đây là lí tưởng khát vọng cống hiến đời xanh cho Tổ quốc, sẵn sàng hy sinh cho sự nghiệp
vĩ đại của dân tộc.
III. Kết bài: Tổng kết lại vấn đề.
_Với ngôn ngữ độc đáo, giàu chất nhạc và chất họa cùng sự kết hợp giữa cảm hứng lãng mạn
và màu sắc bi tráng, nhà thơ Quang Dũng đã làm nổi bât hình ảnh người lính Tây Tiến bất tử.
_Bài thơ để lại dư âm sâu sắc trong lòng người đọc. Tây Tiến xứng đáng là thi phẩm xuất sắc
của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2021 Môn: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 180 phút không kể thời gian giao đề
SỞ GD & ĐT BÀ RỊA VŨNG TÀU TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO
Đề thi gồm 02 trang
Phần I: Đọc hiểu: (3.0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Một loạt đạn súng lớn văng vẳng dội đến ầm ĩ trên ngọn cây. Rồi loạt thứ hai...Việt
ngóc dậy. Rõ ràng không phải tiếng pháo lễnh lãng của giặc. Đó là những tiếng nổ quen
thuộc, gom vào một chỗ, lớn nhỏ không đều, chen vào đó là những dây súng nổ vô hồi vô
tận. Súng lớn và súng nhỏ quyện vào nhau như tiếng mõ và tiếng trống đình đám dậy trời
dậy đất hồi Đồng khởi. Đúng súng của ta rồi! Việt muốn reo lên. Anh Tánh chắc ở đó, đơn
vị mình ở đó. Chà, nổ dữ, phải chuẩn bị lựu đạn xung phong thôi! Đó, lại tiếng hụp
hùm...chắc là một xe bọc thép vừa bị ta bắn cháy. Tiếng súng nghe thân thiết và vui lạ.
Những khuôn mặt anh em mình lại hiện ra...Cái cằm nhọn hoắt ra của anh Tánh, nụ cười
và cái nheo mắt của anh Công mỗi lần anh động viên Việt tiến lên...Việt vẫn còn đây,
nguyên tại vị trí này, đạn đã lên nòng, ngón cái còn lại vẫn sẵn sàng nổ súng. Các anh chờ
Việt một chút. Tiếng máy bay vẫn gầm rú hỗn loạn trên cao, nhưng mặc xác chúng. Kèn
xung phong của chúng ta đã nổi lên. Lựu đạn ta đang nổ rộ...
(Trích Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi)
Câu 1: Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính? Câu 2: Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ? Câu 3: Xác định phép tu từ so sánh trong văn bản. Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ đó ? Câu 4: Tại sao Tiếng súng nghe thân thiết và vui lạ đối với nhân vật Việt ? Phần II: Làm văn: (7.0 điểm) Câu 1: Từ văn bản, việt đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ về ý chí, nghị lực của tuổi trẻ hôm nay. Câu 2: (5.0 điểm)
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa…” mẹ thường hay kể Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc Tóc mẹ thì bới sau đầu Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn Cái kèo, cái cột thành tên Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng Đất Nước có từ ngày đó… Đất là nơi anh đến trường Nước là nơi em tắm
Đất Nước là nơi ta hò hẹn Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc” Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi” Thời gian đằng đẵng Không gian mênh mông Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ….”
(Đất Nước, trích Trường ca Mặt đường khát vọng, SGK Ngữ văn 12, tập I, NXB Giáo dục, năm 2008, trang 118)
Hãy trình bày cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ trên. Qua đó, hãy lý giải vì sao
khi nhận xét về Nguyễn Khoa Điềm có ý kiến cho rằng: “Thơ ông hấp dẫn bởi sự kết hợp giữa xúc cảm nồng nàn và suy tư sâu lắng…”. (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập I, NXB Giáo dục, năm 2008, trang 118)
-------------------- HẾT --------------------
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2021 Môn: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 180 phút không kể thời gian giao đề
SỞ GD & ĐT BÀ RỊA VŨNG TÀU TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO
ĐÁP ÁN
Phần I: Đọc hiểu: (3.0 điểm) Câu 1: Đoạn văn được viết theo phương thức tự sự là chính.
Câu 2: Đoạn văn kể chuyện nhân vật Việt bị thương nặng trên chiến trường. Một lần tỉnh
lại, Việt nghe tiếng súng của ta, nhớ về đồng đội và quyết tâm tìm về đơn vị.
Câu 3: Phép tu từ so sánh trong văn bản được thể hiện qua câu văn: Súng lớn và súng nhỏ
quyện vào nhau như tiếng mõ và tiếng trống đình đám dậy trời dậy đất hồi Đồng khởi.
Hiệu quả nghệ thuật: đem tiếng súng lớn, súng nhỏ của ta so sánh với tiếng mõ, tiếng trống,
nhà văn gợi lại âm thanh quen thuộc đã từng gắn bó với nhân vật Việt khi anh đang cô độc
và bị thương nặng giữa chiến trường, đồng thời là sống dây tinh thần quật khởi của đồng
bào miền Nam trong những ngày đánh Mỹ. Qua đó, ta thấy được tình yêu quê hương, ý
chí, nghị lực phi thường của nhân vật Việt.
Câu 4: Đối với nhân vật Việt, tiếng súng nghe thân thiết và vui lạ . Bởi vì, đó là tiếng súng
của đồng đội. Nó gọi Việt tới phía của sự sống. Tiếng súng đồng đội gọi chiến đấu đã tiếp
thêm sức mạnh mới để gọi Việt đến.
Phần II: Làm văn: (7.0 điểm) Câu 1: Đoạn văn cần đảm bảo các ý:
- Dẫn ý bằng tình huống nhân vật Việt dù bị thương nặng trên chiến trường, ngất đi
tỉnh lại nhiều lần như vẫn cố gắng hướng về nơi có tiếng súng để sẵn sàng chiến đấu và tìm
về với đồng đội.
- Ý chí, nghị lực của tuổi trẻ là gì? Biểu hiện ?
- Ý nghĩa tác dụng của ý chí, nghị lực?
- Phê phán một bộ phận thanh niên có thái độ nãn chí, lùi bước trước thử thách khó
khăn và nêu hậu quả.
- Bài học nhận thức và hành động?
Câu 2:
Mở bài: Giới thiệu về nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm, tác phẩm Trường ca Mặt đường
khát vọng và ý nghĩa của đoạn trích.
Thân bài:
– Cảm nhận về đoạn thơ: Hình tượng Đất Nước được cảm nhận trên nhiều bình
diện: văn hóa, địa lý, lịch sử. + Ở phương diện văn hóa, Đất Nước hiện diện trong những giá trị văn hóa dân gian bình dị, gần gũi với mỗi cá nhân từ lúc ấu thơ (trong ca dao, cổ tích, truyền thuyết, trong những hình ảnh rất đời thường,…).
+ Ở phương diện địa lý, Đất Nước là không gian gắn bó với mỗi con người từ lúc ấu thơ cho đến tuổi trưởng thành, là không gian của những kỷ niệm của tuổi thơ, của tình yêu đôi lứa,… Rộng hơn, Đất Nước là không gian bao la với núi, sông, rừng biển tươi đẹp, phong phú,…
+ Ở góc nhìn lịch sử, đất nước trưởng thành trong thời gian đằng đẵng, gắn với những huyền thoại, truyền thuyết về sự hình thành của dân tộc Việt,…
*Đoạn trích thể hiện những suy ngẫm mới mẻ, sâu sắc của Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước. Hình tượng Đất Nước được thể hiện bằng thể thơ tự do, linh hoạt với chất liệu thi ca được lấy từ kho tàng văn hóa, văn học dân gian, góp phần khẳng định tư tưởng Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của Ca dao thần thoại,….
– Giải thích nhận xét về Nguyễn Khoa Điềm: Sức hấp dẫn của thơ Nguyễn Khoa
Điềm được tạo nên bởi hai yếu tố: xúc cảm nồng nàn và suy tư sâu lắng. + Đoạn thơ trước hết xuất phát từ tình cảm nồng nàn, tình yêu đất nước sâu đậm trong tâm hồn nhà thơ: Tình yêu đó thể hiện trong sự gắn bó tha thiết với những giá trị văn hóa, khung cảnh thiên nhiên cũng như lịch sử dân tộc.
+ Đoạn thơ là kết tinh tâm huyết, những suy nghĩ, tìm tòi khám phá mới mẻ của nhà thơ: hình tượng Đất Nước trong thơ Nguyễn Khoa Điềm rất giản dị, đời thường, gắn bó với mỗi con người từ lúc sinh ra đến tuổi trưởng thành.
+ Từ những suy ngẫm về hình tượng Đất Nước, tác giả giúp người đọc cảm nhận rõ ràng, sâu sắc rằng Đất Nước không phải là khái niệm cao siêu, xa vời mà Đất Nước vô cùng gần gũi, Đất Nước hiện diện trong cuộc sống đời thường của mỗi cá nhân. Từ suy ngẫm đó, nhận thức về trách nhiệm của cá nhân với Đất Nước đến một cách tự nhiên.
Kết bài: Đánh giá chung lại nội dung trên.
-------------------- HẾT --------------------
SỞ GD&ĐT BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT VĨNH THẠNH
KỈ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA 2021 Môn thi : NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (3,0 đ) Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
Nhiều người Việt kiếm tiền bằng mọi giá, đánh đổi cả liêm xỉ, danh dự để có tiền. Sự kiếm tiền nào độc ác hơn là kiếm tiền trên sức khỏe và mạng sống đồng bào mình? Trung bình hai giờ đồng hồ có ba mươi người chết vì bệnh ung thư- một con số tàn nhẫn đến rợn người. Bao giờ người Việt mới thôi độc ác với nhau? Đó là câu hỏi trăn trở của không biết bao nhiêu người có lương tâm và dường như đến thời điểm này họ vẫn đang bất lực. Làm thế nào để con người biết yêu thương nhau hơn? Đơn giản vậy thôi nhưng nó quyết định vận mệnh của cả dân tộc, cả thế giới này. Người nông dân chỉ cần thương người tiêu dùng một chút đã không nhẫn tâm tưới thuốc độc lên rau củ quả để đào huyệt chôn đồng bào mình và chôn sống chính mình. Các quan chức chỉ cần bớt lãng phí một chút thôi, sẽ có bao nhiêu bệnh viện được xây và bao nhiêu đứa trẻ được đến trường.
(Lê Bình, trích Tạp chí kinh tế xuân Bính Thân- Phẳng hay không phẳng, VTV1, 12/2/2016)
Câu 1. Đoạn trích trên được trình bày theo phong cách ngôn ngữ nào?
Câu 2. Tác giả thể hiện thái độ gì đối với các vấn đề còn tồn tại của xã hội? Thái độ đó được bộc lộ qua những yếu tố ngôn ngữ nào?
Câu 3. Theo tác giả, vấn đề cơ bản nhất cần giải quyết là gì?
Câu 4. Từ góc độ cá nhân, anh/chị hãy trả lời câu hỏi: Bao giờ người Việt mới thôi độc ác với nhau? (trình bày khoảng 5 đến 7 dòng)
Phần II. Làm văn (7,0 điểm) Câu 1: (2 điểm) Bill Gate:’’ Bạn đứng thứ mấy trong lớp không quan trọng, nhưng phải thể hiện đẳng cấp khi bước chân ra xã hội’’. Với tư cách là 1 học sinh,Anh(chị) có đồng tình với nhận định trên không? Hãy viết đoạn văn(khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của Anh( chị)? Câu 2: (5 điểm)
Trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân có đoạn: “Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình. Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này. Còn mình thì… Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỉ xuống hai dòng nước mắt… Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không. Bà lão khẽ thở dài ngửng lên, đăm đăm nhìn người đàn bà. Thị cúi mặt xuống, tay vân vê tà áo đã rách bợt. Bà lão nhìn thị và bà nghĩ: Người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta mới lấy đến con mình. Mà con mình mới có vợ được… Thôi thì bổn phận bà là mẹ, bà đã chẳng lo lắng được cho con… May ra mà qua khỏi được cái tao đoạn này thì thằng con bà cũng có vợ, nó yên bề nó, chẳng may ra ông giời bắt chết cũng phải chịu chứ biết thế nào mà lo cho hết được ? Bà lão khẽ dặng hắng một tiếng, nhẹ nhàng nói với “nàng dâu mới” : - Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng… Tràng thở đánh phào một cái (…) Bà cụ Tứ vẫn từ tốn tiếp lời: - Nhà ta thì nghèo con ạ. Vợ chồng chúng mày liệu mà bảo nhau làm ăn. Rồi ra may mà ông giời cho khá… Biết thế nào hở con, ai giàu ba họ, ai khó ba đời ? Có ra thì rồi con cái chúng mày về sau”.
(Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục, 2013) Cảm nhận của anh/ chị về tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ được miêu tả trong đoạn trích trên. Từ đó, nêu nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí của Kim Lân. HẾT
SỞ GD&ĐT BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT VĨNH THẠNH
KỈ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA 2021 Môn thi : NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút ,không kể thời gian phát đề ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC
Hướng dẫn chấm 1 Đoạn trích được trình bày theo phong cách ngôn ngữ Báo chí/Chính luận/ kết hợp hai
2
phong cách ngôn ngữ: Báo chí, Chính luận(0.5 điểm) Thái độ của tác giả: day dứt, đau đớn, lên án…. Bộc lộ qua các yếu tố ngôn ngữ: - Câu: nhiều câu hỏi, câu nêu giả thiết… - Từ ngữ giàu sắc thái biểu cảm: đánh đổi liêm xỉ, độc ác, tàn nhẫn đến rợn người, nhẫn tâm, chôn sống…(1 điểm) 3 Vấn đề cơ bản nhất cần giải quyết: Làm thế nào để con người biết yêu thương nhau
4
hơn?/ Bao giờ người Việt mới thôi độc ác với nhau?(0.5 điểm) Trả lời câu hỏi: Bao giờ người Việt mới thôi độc ác với nhau? Thí sinh có thể trình bày nhiều cách, sau đây là một phương án: - Người Việt thôi độc ác với nhau khi không muốn độc ác: mỗi cá nhân tự nâng cao ý thức đạo đức; giáo dục tác động vào nhận thức, vào lương tri của tất cả mọi người - Người Việt thôi độc ác với nhau khi không dám độc ác: có những quy định về xử phạt nặng đủ sức răn đe để họ sợ không dám gây tội ác - Người Việt thôi độc ác với nhau khi không thể độc ác: các cơ quan chức năng vào cuộc giám sát chặt chẽ mọi khâu để cái ác cái xấu không có cơ hội tồn tại. Người tiêu dùng phải thông thái, dũng cảm để cái ác cái xấu không có đất tồn tại
̣y giá o viên chá m theo cá ch hà nh văn củ a họ c sinh, đú ng kết ̣n, trình bà y, bà n lua ̣ n đú ng Phần 2 Câu 1: Đây là đề mở vì va cá u đoạ n văn nghị lua Phần 2
Câu 2
(5,0 đ)
a. 0,5 0,5
0,25
0
b. 0,5 0,5
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. - Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân. Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn. Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn. - Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ khi hiểu ra câu chuyện “nhặt vợ” của con trai. -Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung 0,25
-Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc đề. 0
c. 2,5 2,0
1,5 –>
1,75
- Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng - Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau: 1. Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và vị trí đoạn trích 2. Cảm nhận về tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ qua đoạn trích - Bằng chiều dài của cuộc đời cơ cực, bà lão ý thức rõ cái éo le, nghịch cảnh cuộc hôn nhân của con bà. - Bà tủi phận mình vì người ta dựng vợ gả chồng cho con lúc ăn nên làm ra, còn con mình thì lấy vợ trong lúc đói kém, chết chóc đang bủa vây. Bà cũng hiểu ra cái điều: “có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta mới lấy đến con mình . Mà con mình mới có vợ được”. Cái cảm giác buồn tủi ấy đã biến thành giọt lệ:“Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà đã rỉ xuống hai dòng nước mắt”. Đó là dòng nước mắt xót xa, buồn tủi, thương cảm, đã chảy xuống bởi sự ám ảnh của cái đói, cái chết . - Tuy có buồn, tủi cho cuộc đời mình, cho cái số kiếp éo le của con mình nhưng rồi cái cảm giác ấy cũng dần dần tan đi để nhường chỗ cho niềm vui trước sự thực con bà đã có vợ. - Bà lão hi vọng về một ngày mai tươi sáng hơn giữa cái cảnh tối tăm của cái đói, cái chết với niềm tin vào cuộc sống, với cái triết lí dân gian “ai giàu ba họ, ai khó ba đời ?” 3. Đánh giá , nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí của Kim Lân - Đặt nhân vật vào tình huống truyện độc đáo để phát hiện vẻ đẹp tâm hồn nhân vật. - Với năng lực phân tích tâm lí tinh tế, ngôn ngữ chọn lọc và lựa chọn những chi tiết đặc sắc, Kim Lân đã diễn tả đúng tâm lí một bà cụ nông dân nghèo khổ, tội nghiệp nhưng rất hiểu đời và có tấm lòng nhân ái cảm động. - Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ. - Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên. 1,0->
1,25
- Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên 0,5 –>
0,75
0
d. 0,5 0,5
0,25
-Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên. - Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,...) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có liên hệ so sánh trong quá trình phân tích, có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm 0
0,5 e. 0,5
và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. -Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu ( Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể). Chữ viết rõ, cẩn thận, sạch sẽ, trình bày thẩm mĩ. - Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25
0 - Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. Chữ viết cẩu thả, khó đọc, gạch xóa bẩn, trình bày thiếu thẩm mĩ.
-HẾT -
SỞ GD&ĐT BẮC GIANG TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 2
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 Môn: Ngữ văn 12 Năm học: 2020 - 2021 Thời gian làm bài: 120 phút
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu dưới đây:
Đất nghèo nuôi những anh hùng Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên Đạp quân thù xuống đất đen Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa Việt Nam đất nắng chan hòa Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh Mắt đen cô gái long lanh Yêu ai yêu trọn tấm tình thủy chung.
Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả dập dờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau Mặt người vất vả in sâu Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.
(Trích Việt Nam quê hương ta, Nguyễn Đình Thi, Dẫn theo Trần Đăng Khoa, Chân dung và đối thoại, NXB Thanh niên, 1999)
Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? (0.5 điểm) Câu 2. Trong bốn dòng thơ đầu, tác giả đã chọn những hình ảnh nào để tái hiện khung cảnh đất nước Việt Nam? (0.5 điểm) Câu 3. Đoạn thơ đã thể hiện tình cảm gì của tác giả với quê hương, đất nước? (1.0 điểm) Câu 4. Đọc đoạn thơ, anh/ chị cảm nhận được những vẻ đẹp nào của nhân dân, đất nước? (1.0 điểm) II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm)
Dựa vào nội dung của bốn dòng thơ được in đậm trong đoạn thơ ở phần Đọc hiều, hãy viết
một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về vẻ đẹp của dân tộc Việt Nam. Câu 2 (5.0 điểm)
Cảm nhận về đoạn thơ sau: Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất tổ Hùng Vương Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy Những cuộc đời đã hóa núi sông ta…
(Trích Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm, Dẫn theo Ngữ văn 12, tập một)
Nhận xét về chất liệu văn học được Nguyễn Khoa Điềm sử dụng trong đoạn thơ trên. ----------------------------Hết----------------------------
(Học sinh không được sử dụng tài liệu) Họ tên học sinh:.................................................................SBD……………………………………
HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ THPT QG LẦN 1 Môn: Ngữ Văn 12 Năm học: 2020 - 2021
Nội dung
ĐỌC HIỂU 1 2
Điểm 3.0 0.5 0.5
3
1.0
Phần Câu I
4
Đoạn thơ được viết theo thể thơ lục bát Các hình ảnh: Mênh mông biển lúa; Cánh cò bay lả dập dờn; Mây mờ che đỉnh Trường Sơn. Tình cảm của tác giả: yêu thương, gắn bó, tự hào, kiêu hãnh,… về nhân dân, đất nước. - Cần tập trung khái quát những vẻ đẹp của thiên nhiên và con người đất Việt: + Thiên nhiên vừa gần gũi, thơ mộng, êm đềm; vừa hùng vĩ, trù phú, tràn trề sức sống. + Con người vừa hiền hòa, bình dị; vừa bất khuất, hiên ngang- dẫu nếm trải bao nhiêu vất vả, gian nan, đau thương, mất mát mà tâm hồn vẫn sáng trong, nhân hậu, thủy chung
II
0.5 0.5 7.0 2.0
1
0.25 0.25
1.0
0.25
0.25
5.0
2
0.25
0.5
LÀM VĂN Viết đoạn văn về vẻ đẹp của dân tộc Việt Nam được thể hiện trong 4 câu thơ… a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Vẻ đẹp của dân tộc Việt Nam được thể hiện trong 4 câu thơ… c. Triển khai vấn đề cần nghị luận Tham khảo gợi ý sau: - Trên hành trình mấy ngàn năm dựng nước và giữ nươc, dân tộc Việt Nam đã phải luôn đương đầu với những thử thách nghiệt ngã, đã phải nếm trải nhiều gian khổ, mất mát, hi sinh… - Dân tộc Việt Nam đã vượt lên mọi gian nan, thử thách, mất mát, đau thương, bằng sức mạnh của tinh thần bất khuất, sức sống mãnh liệt và tâm hồn nhân ái, bao dung, tình nghĩa… - Dân tộc Việt Nam mang vẻ đẹp hiền hậu, chất phác trong cuộc sống đời thường. d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. Cảm nhận về đoạn thơ trong trích đoạn Đất Nước… Từ đó, nhận xét về việc sử dụng chất liệu văn học của Nguyễn Khoa Điềm. a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Cảm nhận về đoạn thơ. Từ đó, nhận xét về cách sử dụng chất liệu văn học của Nguyễn Khoa Điềm. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
0.5
2.0 0.5
0.5
0.25
0.5
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu khái quát về nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm, trường ca “Mặt đường khát vọng” và đoạn trích Đất Nước, dẫn dắt vào đoạn thơ cần phân tích, cảm nhận. * Cảm nhận về đoạn thơ - Nguyễn Khoa Điềm đã mang đến cái nhìn mới mẻ, sâu sắc về không gian địa lí của đất nước. Qua cách cảm nhận của nhà thơ, tất cả núi sông, rừng bể ấy đều là tặng vật của nhân dân. + Điệp từ góp cho khẳng định công lao vĩ đại của nhân dân. + Bằng trí tưởng tượng bay bổng, lãng mạn, nhân dân đã biến những sự vật vô tri, vô giác thành sống động, phi thường. + Nhân dân đã góp cả tên tuổi, cuộc đời mình cho quê hương, xứ sở. Nhân dân đã truyền cả tâm hồn mình vào cảnh vật… để Đất Nước trở nên có linh hồn, có sự sống. Vóc hình của Đất Nước ở nơi đâu cũng là vóc hình của nhân dân. - Cách miêu tả của nhà thơ khiến cho không gian địa lí của đất nước không còn đơn thuần là những giá trị vật chất, những điều kiện tự nhiên mà trở thành máu thịt và tâm hồn ông cha. * Nhận xét về việc sử dụng chất liệu văn học của Nguyễn Khoa Điềm Nhà thơ sử dụng chất liệu văn học văn hóa dân gian một cách sáng tạo và linh hoạt (sự tích, truyền thuyết, thần thoại, cổ tích,…). Từ đó, tạo nên một không gian lãng mạn, bay bổng. Dùng chính trí tưởng tượng của nhân dân để lí giải về đất nước của nhân dân. Đó là cách làm hết sức thuyết phục. * Đánh giá - Qua cái nhìn có chiều sâu về không gian địa lí đất nước, nhà thơ đã thể hiện tư tưởng Đất Nước – Nhân dân và hơn thế là niềm tự hào sâu lắng, là tình yêu đối với từng ngọn núi, con sông, tên đất, tên làng bởi đó là sự hóa thân của bao cuộc đời, bao số phận con người. Đoạn thơ cũng cho thấy sự kết hợp hài hòa giữa chính luận và trữ tình, cảm xúc và suy tưởng. d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo Thể hiện sự suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.
10.0
TỔNG ĐIỂM
--------------Hết--------------

