I.BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP Đ TƯ DUY CA Đ THAM KHO
II. MA TRẬN VÀ ĐẶC T ĐỀ THAM KHO
TT
Kĩ năng
Ni
dung/Đơn
v kiến
thc
Nhn biết
Thông hiu
Vn dng
Tng
1
Đọc hiu
-Du hiệu để
xác đinh thể
thơ.
-Ch ra t ng
được so sánh
trong câu thơ.
-Trình bày
được hiu qu
ca hình thc
tâm s trong
văn bản.
- Nêu được s
vận động cm
xúc ca nhân
vt tr tình .
Trình y quan điểm
suy nghĩ của nhân
v mt vấn đề liên
quan đến ni dung
văn bản.
S câu
2
2
1
5
S điểm
1,0
2,0
1,0
4,0
T l
10%
20%
10%
40%
2
Viết
Viết đoạn
ngh lun
văn học
- Giới thiệu
được vấn đề
nghị luận.
- Đảm bảo cấu
trúc của một
đoạn văn nghị
luận; đảm bảo
chuẩn chính
tả, ngữ pháp
tiếng Việt.
- Triển khai
vấn đề nghị
luận thành
những luận
điểm phù hợp.
- Kết hợp
được lẽ
dẫn chứng để
tạo tính chặt
chẽ, logic của
-Nêu được những
bài học rút ra từ vấn
đề nghị luận.
-Đánh giá được đặc
sắc của vấn đnghị
luận.
-Th hiện rõ quan
điểm, tính trong
bài viết; ng tạo
trong cách diễn đạt.
TT
Thành phn
năng lc
Mch ni
dung
S
câu
Cp đ tư duy
Nhn biết
Thông hiu
Vn dng
Tng
S
câu
T l
S
câu
T l
S
câu
T
l
I
Năng lc Đc
Đọc hiu văn
bản thơ
5
2
10%
2
20%
1
10%
40%
II
Năng lc Viết
Ngh luận văn
hc
1
5%
5%
10%
20%
Ngh lun xã
hi
1
7,5%
10%
22,5%
40%
T l
22,5%
35%
42,5%
100%
Tng
7
100%
mỗi luận điểm.
S câu
1
S điểm
0,5
0,5
1,0
2,0
T l
5%
5%
10%
20%
Viết bài
ngh lun
hi v
vấn đề ca
tui tr
- Xác định
được yêu cầu
về nội dung và
hình thức ca
bài văn ngh
luận.
- tả được
vấn đề hội
những dấu
hiệu, biểu hiện
của vấn đề
hội trong bài
viết.
- Xác định
được mục
đích, đối
ợng nghị
luận.
- Đảm bảo cấu
trúc, bố cục
của một văn
bản nghị luận.
-Giải thích
được những
khái niệm liên
quan đến vấn
đề nghị luận.
- Trình y
quan điểm
hệ thống các
luận điểm.
- Kết hợp
được lẽ
dẫn chứng để
tạo tính chặt
chẽ, logic của
mỗi luận điểm.
- Cấu trúc chặt
chẽ, mở
đầu kết
thúc y n
ợng; sử
dụng các lẽ
bằng chứng
thuyết phục,
chính xác, tin
cậy, thích hợp,
đầy đủ; đảm
bảo chuẩn
chính tả, ngữ
pháp tiếng
Vit.
-Nêu được những
bài học, những đề
nghị, khuyến nghị
rút ra từ vấn đề bàn
luận.
-Sử dụng kết hợp
các phương thức
miêu tả, biểu cảm,
tự sự,… để tăng sức
thuyết phục cho bài
viết.
- Vận dụng hiệu quả
những kiến thức
Tiếng Việt đ tăng
tính thuyết phục, sức
hấp dẫn cho bài viết.
S câu
1
S điểm
0,75
1,0
2,25
4,0
T l
7,5%
10%
22,5%
40%
Tng t l
22,5%
35%
42,5%
100%
T l chung
100%
III. Đ THAM KHO
S GD&ĐT QUẢNG NGÃI
TNG THPT THU XÀ
ĐỀ THAM KHO TT NGHIP THPT
NĂM HỌC 2024- 2025
Môn: Ng văn
Thi gian làm bài: 120 phút, không k thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
Anh ra khơi
Mây treo ngang trời những cánh buồm trắng
Phút chia tay, anh dạo trên bến cảng
Biển một bên và em một bên
Biển ồn ào, em lại dịu êm
Em vừa nói câu chi rồi mỉm cười lặng lẽ
Anh như con tàu lắng sóng từ hai phía
Biển một bên và em một bên
Ngày mai, ngày mai khi thành phố lên đèn
Tàu anh buông neo dưới chùm sao xa lắc
Thăm thẳm nước trời, nhưng anh không cô độc
Biển một bên và em một bên
Đất nước gian lao chưa bao giờ bình yên
Bão thổi chưa ngừng trong những vành tang trắng
Anh đứng gác. Trời khuya. Đảo vắng
Biển một bên và em một bên
Vòm trời kia có thể sẽ không em
Không biển nữa. Chỉ mình anh với cỏ
Cho dù thế thì anh vẫn nhớ
Biển một bên và em một bên...
(Thơ tình người lính biển, Trần Đăng Khoa,
trích Bên ca s máy bay, NXB Tác phm mi, 1985, tr.35)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của bài thơ.
Câu 2. Xác định hình ảnh được sử dụng để so sánh với anh trong bài thơ.
Câu 3. Trình y hiệu quả của việc sử dụng hình thức lời tâm sự của anh với em trong bài
thơ.
Câu 4. Nêu sự vận động cảm xúc của nhân vật trữ tình anh trong bài thơ.
Câu 5. Nếu là cô gái trong bài thơ, anh/chị muốn nói điều với người yêu là lính biển trong
cuộc chia tay lưu luyến này? (Trình bày khoảng 5-7 dòng).
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) cảm nhận về nhân vật trữ tình anh trong bài
thơ ở phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm)
Biển, đảo Vit Nam là mt b phn lãnh th thiêng liêng ca T quc. Bo v ch
quyn biển, đảo là việc làm thường xuyên, liên tc và là trách nhim ca toàn dân, trong đó
lc lượng đoàn viên, thanh niên có vai trò quan trọng.
T góc nhìn của người tr, anh/chy viết bài văn (khong 600 ch) nêu suy nghĩ v
vấn đề bo v ch quyn biển đảo ca nưc ta hin nay.
IV. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THAM KHẢO
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
4,0
1
S ch trong các ng thơ không đng nht/không bằng nhau sở đ
xác định th thơ tự do ca văn bản.
ng dn chm:
- Hc sinh tr li như đáp án: 0,5 điểm.
- Hc sinh không tr li:0,0 đim.
0,5
2
Hình ảnh được sử dụng để so sánh với anh: con tàu.
ng dn chm:
- Hc sinh tr li như đáp án: 0,5 điểm.
- Hc sinh không tr lời: 0,0 đim.
0,5
3
Hiệu quả của việc sử dụng hình thức lời tâm sự của anh với em:
- Tạo giọng điệu tâm tình thiết tha, sâu lắng.
- Thể hiện tình cảm gắn sâu nặng của nhân vật trữ tình anh với em
biển đảo quê hương.
ng dn chm:
- Hc sinh tr lời như đáp án hoặc cách diễn đạt tương đương:1,0
điểm.
- Hc sinh ch ra được mt trong hai ý trên: 0,5 điểm.
- Hc sinh tr lời không đúng:0,0 đim
1,0
4
Sự vận động cảm xúc của nhân vật trữ tình anh:
- Cảm xúc bồi hồi của anh từ khi chia tay bến cảng cho tới lúc người
lính làm nhiệm vụ ở đảo xa.
- Khng định, khc sâu tinh thn ý chí quyết tâm của người lính đảo s
vượt qua khó khăn, th thách; phải đối mt vi ni nh em, s trng
tri, cô đơn và c s hi sinh.
ng dn chm:
- Hc sinh tr lời như đáp án hoặc cách diễn đạt tương đương:1,0
điểm.
- Hc sinh tr li mt trong hai ý trên: 0,5 điểm.
- Hc sinh tr lời không đúng: 0,0 đim.
1,0
5
- Hc sinh th tr li theo nhiều cách trước tình huống đặt ra, min sao
có sc thuyết phục. Sau đây là gợi ý:
- Th hin s lưu luyến, nh thương niềm t hào khi người yêu
lính bin.
- Khẳng định s thưng xuyên viết thư, nhn tin, gọi điện thăm hỏi. Động
viên người yêu yên tâm công tác.
ng dn chm:
- V hình thc: đảm bảo 5 đến 7 dòng: 0,25 điểm.
- V ni dung:
+Hc sinh tr lời như đáp án hoc cách diễn đạt tương đương:0,75
điểm.
+ Hc sinh tr li một trong hai ý trên: 0,5 điểm.
+ Hc sinh tr lời không đúng: 0,0 điểm.
1,0
II
PHN VIẾT
6,0
1
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) cảm nhận về nhân vật trữ
tình anh trong trong văn bản ở phần Đọc hiểu.
2,0