HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
596
ỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ KẾT QU GHÉP T BÀO GC
TO MÁU ĐỒNG LOÀI TRÊN NGƯỜI LN MC SUY TỦY XƯƠNG VÔ CĂN
ĐIU KIN HÓA VỚI PHÁC ĐỒ FLUDARABINE - CYCLOPHOSPHAMIDE -
ANTITHYMOCYTE GLOBULIN TH
TI BNH VIN TRUYN MÁU HUYT HC
Trn Th Phương Thảo1, Li Th Thanh Tho1, Hoàng Duy Nam2,
Nguyn Hạnh Thư2, Huỳnh Văn Mẫn2, Phù Chí Dũng2
TÓM TT72
Mc tiêu: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng,
kết cc, các biến chng sau ghép tế bào gốc đồng
loài trên người bnh suy tủy xương căn. Đối
ợng phương pháp nghiên cứu: Nghiên
cu t hàng lot ca, hi cứu, trên người bnh
t 18 tui tr lên được chẩn đoán suy tủy xương
căn được ghép tế bào gc tạo máu đồng
loài t tháng 01/2018 đến tháng 12/2024 ti Bnh
vin Truyn máu Huyết học. Phác đồ điều kin
hóa (ĐKH) sử dng Fludarabine (Flu) -
Cyclophosphamide (Cy) - Antithymocyte
Globulin ngun gc t th (rabbit
Antithymocyte Globulin - rATG), d phòng
bnh mnh ghép chng ch (Graft-versus-Host
Disease - GvHD) bng Methotrexate (MTX)
Cyclosporin A (CsA). Kết qu nghiên cu:
Trong 13 người bệnh, 13 trường hp (100%)
biu hin thiếu máu 8 trường hp (61,54%)
biu hin xut huyết, đây các triệu chng lâm
sàng thường gp khi nhp viện. 11 trường
hp (84,6%) mc mảnh ghép, 2 trường hp
1Đại học Y dược Thành ph H Chí Minh
2Bnh vin Truyn máu Huyết hc
Chu trách nhim chính: Huỳnh Văn Mẫn
SĐT: 0975449818
Email: huynhvanman@gmail.com
Ngày nhn bài: 30/04/2025
Ngày phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngày duyt bài: 30/07/2025
(15,4%) t vong trong quá trình ghép do biến
chng nhim trùng. Không ghi nhn thi ghép.
Vi thi gian theo dõi trung v 23 tháng, xác
sut sng còn toàn b (Overall Survival - OS)
xác sut sng không GvHD/không tái phát
(GvHD - Free Relapse - Free Survival - GRFS)
ước tính sau 2 năm 84,6%. Thời gian hi phc
bch cu ht (BCH) trung v 16 ngày. Thi
gian hi phc tiu cu (TC) trung v 24 ngày.
Các biến chứng thường gp sau ghép bao gm:
st gim bch cu ht, loét ming/tiêu hóa, tái
hot Cytomegalovirus (CMV). Kết lun: Ghép
tế bào gc tạo máu đồng loài phương pháp
điều tr hiu qu an toàn cho người bnh tr
tui mc suy tủy xương vô căn.
T khóa: Suy tủy xương, Fudarabine
Cyclophosphamide - rATG, ghép tế bào gc to
máu đồng loài.
SUMMARY
INITIAL OUTCOMES OF
ALLOGENEIC HEMATOPOIETIC
STEM CELL TRANSPLANTATION IN
ADULTS WITH APLASTIC ANEMIA
USING FLUDARABINE
CYCLOPHOSPHAMIDERABBIT
ANTITHYMOCYTE GLOBULIN
CONDITIONING REGIMEN AT THE
BLOOD TRANSFUSION
HEMATOLOGY HOSPITAL
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
597
Aims: To describe the clinical
characteristics, outcomes, and post-transplant
complications of allogeneic stem cell
transplantation in patients with aplastic anemia.
Materials and Methods: This retrospective case
series included patients aged ≥18 years
diagnosed with aplastic anemia, who underwent
allogeneic hematopoietic stem cell
transplantation at Blood Transfusion Hematology
Hospital from January 2018 to December 2024.
The conditioning regimen comprised Fludarabine
(Flu) - Cyclophosphamide (Cy) - rabbit
Antithymocyte Globulin - rATG (rATG). Graft-
versus-host disease (GvHD) prophylaxis was
administered using Methotrexate (MTX) and
Cyclosporin A (CsA). Results: Among the 13
patients, 13 cases (100%) presented with anemia
and 8 cases (61.54%) with bleeding, which were
the most common clinical symptoms at
admission. Engraftment was achieved in 11 cases
(84.6%), and 2 cases (15.4%) experienced
transplant-related mortality due to infectious
complications. Graft rejection was not observed
in any patient. With a median follow-up time of
23 months, the estimated 2-year overall survival
(OS) and GvHD - Free Relapse - Free Survival
(GRFS) rates were 84.6%. The median
neutrophil engraftment time was 16 days, and the
median platelet engraftment time was 24 days.
The most common post-transplant complications
included febrile neutropenia, oral/gastrointestinal
mucositis and cytomegalovirus (CMV)
reactivation. Conclusion: Allogeneic
hematopoietic stem cell transplantation is a safe
and effective therapeutic approach for young
patients with idiopathic aplastic anemia.
Keywords: Aplastic anemia, Fludarabine
Cyclophosphamide rATG, allogeneic
hematopoietic stem cell transplantation.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy tủy xương căn bệnh đặc
trưng bởi gim s ng và chức năng tế bào
gc to máu ch yếu thông qua chế min
dch, kết qu gim các dòng tế bào máu
ngoi vi. Ghép tế bào gc tạo máu đồng loài
phương pháp thể cha khi bnh, mang
li hiu qu cao, thông qua truyn tế bào gc
to máu t người cho cùng hoc không cùng
huyết thng phù hp kháng nguyên bch
cầu người (Human Leukocyte Antigen
HLA), nhm hi phc s to máu ca ty
xương. Nhiều phác đồ điều kiện hóa trước
ghép đã được đề xuất. Phác đồ điều kin hóa
da trên Antithymocyte Globulin (ATG)
Cyclophosphamide (Cy) mang li hiu qu
cao [1]. Vic b sung thêm Fludarabine (Flu)
giúp tăng kh năng c chế tủy xương, tăng
kh năng mọc mnh ghép, gim thi ghép,
đặc biệt người bệnh đã được truyn máu
nhiu lần, điều tr c chế min dch trước đó
hay ln tui [2], [3], [4]. S dng ATG
ngun gc t th (rATG) đã được chng
minh làm gim t l bnh mnh ghép chng
ch cp (Acute Graft-Versus-Host Disease -
aGvHD) hơn so với ATG ngun gc t
nga [5].
Hin nay, s ợng ngưi bnh suy ty
xương căn được ghép tế bào gc to máu
đồng loài đang xu ớng gia tăng, nhờ s
phát trin ca k thut ghép tế bào gc to
máu, thay đổi phác đồ điều kin hóa
nhng n lc gim thiu các độc tính sau
ghép. Ti Bnh vin Truyn máu Huyết hc,
phác đồ điều kin hóa vi Fludarabine-
Cyclophosphamide- rATG đã được s dng
trong ghép tế bào gc to máu người bnh
suy tủy xương căn. Vì vậy, chúng tôi thc
hin nghiên cu này nhm mục đích bước
đầu đánh giá kết qu điều tr ghép tế bào gc
tạo máu đồng loài người ln mc suy ty
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
598
xương vô căn, s dụng phác đồ điều kin hóa
Fludarabine Cyclophosphamide - rATG.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu: Tt c người
bnh t 18 tui tr lên, chẩn đoán xác định
suy tủy xương căn, được ghép tế bào gc
tạo máu đồng loài.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu hi
cu, mô t hàng lot ca.
Thi gian nghiên cu: T tháng
01/2018 đến tháng 12/2024.
Địa điểm nghiên cu: Khoa Ghép tế
bào gc Bnh vin Truyn máu Huyết hc.
Tiêu chun chn mu:
 Người bnh t 18 tui tr lên.
- Chẩn đoán suy tủy xương căn mức
độ nng, rt nng hoc mức độ trung bình
ph thuc truyn máu theo Nghiên cu v
Thiếu máu bt sn ty và gim bch cu ht
Quc tế [6] phân loi theo Camitta [7], b
sung bi Bacigalupo [8], được ghép tế bào
gc tạo máu đồng loài.
Tiêu chun loi tr:
- Mc bnh lý ác tính khác kèm theo.
Đã từng ghép tế bào gc tạo máu trước
đây.
2.3. Ngun tế bào gốc, phác đồ điu
kin hóa, d phòng GvHD
Tất c người bệnh đều nhn ngun tế
bào gc t anh ch em rut, phù hp HLA
10/10.
Tế bào gốc được thu thp t máu ngoi
biên.
Phác đồ điều kin hóa gm
Fludarabine- Cyclophosphamide- rATG. D
phòng GvHD vi MTX và CsA.
Phân tích chimerism để đánh giá mọc
mảnh ghép được thc hin vào các ngày +28,
+60, +120, +180 và sau một năm.
2.4. Mt s định nghĩa
Ngày ghép (Ngày 0) được định nghĩa
ngày truyn tế bào gc.
• Ngày mọc bch cu hạt được định nghĩa
ngày đầu tiên trong 3 ngày liên tiếp s
ng bch cu ht > 0,5 k/ul.
Ngày mọc tiu cầu được định nghĩa
ngày đầu tiên trong 7 ngày liên tiếp s
ng tiu cu > 20 k/ul không cn
truyn tiu cu.
Thất bi mc mnh ghép nguyên phát
(Primary Graft Failure- PGF) được định
nghĩa tình trạng s ng bch cu ht
không đạt > 0,5 k/ul trong vòng 28 ngày đu
sau ghép.
Thất bi mc mnh ghép th phát
(Secondary Graft Failure - SGF) được đặc
trưng bởi s suy gim s ng bch cu ht
< 0,5 k/ul sau khi đã mọc mnh ghép,
không bng chng ca bnh tái phát,
nhim trùng hoặc do độc tính ca thuc.
Thời gian sng toàn b (OS) được tính
t ngày ghép tế bào gốc đến ngày người bnh
t vong do bt k nguyên nhân nào hoặc đến
ln theo dõi cui cùng.
Thời gian sng không GvHD/không tái
phát thi gian t ngày ghép đến khi xut
hin GvHD cấp độ III - IV hoc GvHD mn
cần điều tr c chế min dch toàn thân hoc
tái phát (bao gm c thi ghép nguyên phát
hay th phát) hoc t vong bt c nguyên
nhân nào.
2.5. Phương pháp thống được áp
dng
Số liệu sau khi được thu thập được x
lý qua phn mm IBM SPSS Statistics 27.
• Thống kê mô t:
- Biến s định tính: S liệu được trình
bày dưới dng tn s và t l phần trăm.
- Biến s định lượng: Đối vi các biến s
phân phi chun, s liệu được trình bày
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
599
dưới dạng trung bình độ lch chuẩn. Đối
vi các biến s không có phân phi chun, s
liệu được trình y dưới dng trung v nh
nht, ln nht.
Thống phân tích: S dụng đường
cong Kaplan-Meier, kiểm định Log-rank để
ước tính OS, GRFS của người bnh. Phép
kiểm ý nghĩa thng khi p < 0,05
khong tin cy 95% không cha giá tr 1.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm trước ghép
Nghiên cứu được thc hiện trên 13 người
bệnh (6 người bệnh nam, 7 người bnh n),
với độ tui trung bình 32 tui, (t 18 đến
45 tuổi). Phân độ suy tủy xương ghi nhận
ch yếu mức độ nng rt nng (12
trường hp). T l người bệnh đồng mc
đái huyết sc t kịch phát ban đêm
(Paroxysmal Nocturnal Hemoglobinuria -
PNH) 4 trường hợp (30,8%). Đa s người
bệnh chưa được điều tr đặc hiệu trước ghép
(92,3%), ghi nhận 1 trường hp tht bi vi
liu pháp c chế min dch trước đó. Thời
gian trung v t thời điểm chẩn đoán đến
ngày ghép 2 tháng, trong đó sm nht 1
tháng mun nht 170 tháng. Tt c
người bệnh đều có biu hin thiếu máu thi
điểm nhp vin, xut huyết triu chng
lâm sàng thưng gp th hai chiếm 61,54%,
ch yếu biu hin da hay niêm mc.
Bảng 1. Đặc điểm của người bệnh trước ghép
Đặc điểm của người bệnh trước ghép
Số lượng (%)
N = 13
Trung vị
(Nhỏ nhất – Lớn nhất)
Giới tính
Nam
6
(46,2)
Nữ
7
(53,8)
Phân độ suy tủy
Trung bình
1
(7,7)
Nặng
8
(61,5)
Rất nặng
4
(30,8)
Nhóm tuổi
18 - 40
11
(39,29)
> 40
2
(7,14)
Có quần thể PNH
Không
9
(69,2)
4
(30,8)
Số đơn vị hồng cầu lắng truyền trước ghép (đơn vị)
7 (1 - 142)
Số đơn vị tiểu cầu truyền trước ghép (đơn vị)
11 (4 - 25)
Thời gian từ lúc chẩn đoán đến ghép (tháng)
2 (1 - 170)
Triệu chứng lâm
sàng lúc nhập viện
Thiếu máu
13
(100)
Xuất huyết
8
(61,54)
Nhiễm trùng
2
(15,38)
Điều trị trước ghép
Ức chế miễn dịch
1
(8)
Không điều trị
12
(92)
3.2. Đặc điểm người bnh trong ghép
Tt c người bệnh đều được ghép tế bào
gốc đồng loài t anh ch em rut, phù hp
HLA 10/10, vi ngun tế bào gc thu thp t
máu ngoi vi. Liu CD34 trung v
7x106/kg.
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
600
Phác đồ điều kiện hóa đưc s dng gm
Fludarabine Cyclophosphamide - rATG.
C thể, 12 người bnh (92,3%) được điều tr
vi Flu 30mg/m²/ngày (ngày -6 đến ngày -3),
Cy 25mg/kg/ngày (ngày -6 đến ngày -3),
rATG 5mg/kg/ngày (ngày -7 đến ngày -3).
Một trường hp (7,7%) tin s tht bi
vi liu pháp c chế min dịch trước đó được
điều chỉnh phác đồ điều kin hóa vi Flu
25mg/m²/ngày (ngày -7 đến ngày -3), Cy
50mg/kg/ngày (ngày -5 đến ngày -2),
rATG-F 5mg/kg/ngày (ngày -6 đến ngày -2).
Tt c người bệnh đều được d phòng
GvHD bng vi MTX và CsA.
Bảng 2. Đặc điểm người bệnh trong ghép
Số lượng (%)
N = 13
Trung vị
(Nhỏ nhất – Lớn nhất)
Liều CD34 (10^6/kg)
7 (5,41 - 7,59)
Chỉ định ghép
Mức độ trung bình phụ
thuộc truyền máu
l
(7,7)
Mức độ nặng/rất nặng
12
(92,3)
Quan hệ với người
nhận
Anh
1
(7,7)
Chị
3
(23,1)
Em
9
(69,2)
Giới tính người cho –
người nhận
Cùng giới
6
(46,2)
Khác giới
7
(53,8)
Nhóm máu người cho
người nhận
Cùng nhóm máu
9
(69,2)
Khác nhóm máu minor
1
(7,7)
Khác nhóm máu major
3
(23,1)
3.3. Kết qu ghép tế bào gc
Trong nghiên cứu này, 11 trưng hp
mc mnh ghép, t l mc mnh ghép
84,6%. 2 trường hp t vong vào ngày 8
do nhim Klebsiella Pneumonia, không ghi
nhn thi ghép nhóm mc mnh ghép. Thi
gian hi phc bch cu ht tiu cu trung
v lần lượt 16 và 24 ngày. Vi thi gian
theo dõi trung v 23 tháng, OS GRFS
ước tính sau 2 năm đều 84,6%.
Bảng 3. Kết quả ghép tế bào gốc
Kết quả ghép tế bào gốc
Số lượng (%)
N = 13
Trung vị
(Nhỏ nhất – Lớn nhất)
Ngày hồi phục BCH (ngày)
16 (12 - 21)
Ngày hồi phục TC (ngày)
24 (14 - 34)
Mọc mảnh ghép
11
(84,6)
Tử vong trong ghép
2
(15,4)
OS ước tính sau 2 năm (%)
84,6 %
GRFS sau 2 năm
84,6 %
Ghi chú: BCH: Bch cu ht; TC: Tiu cu; OS: Xác sut sng còn toàn b; GRFS: Xác
sut sng không GvHD/không tái phát