HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
738
KHO SÁT S ĐỒNG BIU HIN CA DU N CD34 VÀ CD123
TRÊN BNH BCH CU CP DÒNG LYMPHO B TR EM
Nguyn Th Kim Yến1, Võ Hoài Nhân2, Nguyn Ngc Sang1,
Hoàng Th Tu Ngc1, Nguyễn Phương Liên1
TÓM TT89
Vấn đề nghiên cu: Đánh giá tồn lưu tế bào
ác tính (TLTBAT) trong bch cu cp dòng
lympho B (BCCDL-B) bằng thuật tế bào dòng
chy th không chính xác do kiu hình tương
đồng vi các tế bào lành tính như hematogones.
S đồng biu hin ca CD34 và CD123 có th h
tr phân bit tế bào ác tính hematogones. Tuy
nhiên, hiện chưa nhiều nghiên cu ti Vit
Nam v giá tr ca cặp đôi CD34 CD123.
Mc tiêu: Xác định kiu hình CD34 CD123
trên hematogones, lympho B trưng thành tế
bào B-lymphoblast, đánh giá lại kiu hình
CD34 và CD123 sau điều tr tn công. Đối tượng
phương pháp: Nghiên cu t lot ca trên
141 bnh nhi BCCDL-B (115 tui) 32 mu
tủy xương không có chẩn đoán BCCDL-B có làm
thuật tế bào dòng chy ghi nhn tăng quần th
tế bào hematogones ti bnh vin Truyn máu
Huyết hc. Kết qu: Khi thc hin kho sát,
100/141 bnh nhân biu hin CD34+CD123+
(chiếm 71%) lúc chẩn đoán (p<0,0001), trái
ngược li hematogones 100% ch ghi nhn
CD34+CD123− hoặc CD34−CD123−/dim.
103/141 bệnh nhân đánh g TLTBAT sau
1Bnh vin Truyn máu Huyết hc
2Đại học Y dược Cần Thơ
Chu trách nhim chính: Nguyn Th Kim Yến
SĐT: 0398853759
Email: kimyen0487@yahoo.com
Ngày nhn bài: 30/04/2025
Ngày phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngày duyt bài: 30/07/2025
điều tr tn công, ghi nhn 25 ca còn TLTBAT.
Trong đó, 19/25 bệnh nhân (76%) còn
TLTBAT vn duy trì kiu hình CD34+CD123+.
Kết lun: Qua nghiên cu, chúng tôi nhn thy
s đồng biu hiện CD34+CD123+ thường gp
trên các tế bào B non ác tính, trái ngược vi s
biu hiện không đồng nht ca CD34 CD123
trên HGs tế bào lympho B trưởng thành. Đặc
bit, s ổn định ca kiểu hình CD34⁺CD123⁺ sau
điều tr tn công cho thấy đây dấu ấn đáng tin
cy trong theo dõi TLTBAT ca BCCDL-B tr
em.
T khoá: CD123 và CD34, tồn lưu tế bào ác
tính, bch cu cp dòng lympho B, tế bào dòng
chy.
SUMMARY
ASSESSMENT OF CD34 AND CD123
EXPRESSION IN CHILDHOOD
B-CELL ACUTE LYMPHOBLASTIC
LEUKEMIA
Background: Minimal residual disease
(MRD) assessment in pediatric B-cell acute
lymphoblastic leukemia (B-ALL) by flow
cytometry can be confounded by the presence of
benign hematogones, which may share
overlapping immunophenotypes with malignant
blasts. The co-expression of CD34 and CD123
has been proposed as a useful marker to
distinguish malignant B-lymphoblasts from
hematogones. However, data on the utility of this
marker pair in the Vietnamese pediatric
population remain limited. Objectives: To
characterize the expression patterns of CD34 and
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
739
CD123 on hematogones, mature B lymphocytes,
and B-lymphoblasts, and to re-evaluate these
immunophenotypes after induction therapy.
Subjects and methods: The study included 141
pediatric B-ALL patients (115 years) and 32
non-B-ALL marrow samples with increased
hematogones, identified by flow cytometry.
Samples were analyzed at the Blood Transfusion
and Hematology Hospital, Ho Chi Minh City.
Results: At diagnosis, 100 out of 141 B-ALL
patients (71%) exhibited co-expression of
CD34⁺CD123⁺ (p < 0.0001). In contrast,
hematogones consistently showed only
CD34⁺CD123⁻ or CD34⁻CD123⁻/dim. Post-
induction MRD assessment was performed in
103 patients, and 25 were found to have residual
disease (MRD 0.01%). Among these, 19 cases
(76%) retained the CD34⁺CD123⁺ phenotype.
Conclusions: The co-expression of CD34 and
CD123 was commonly observed in malignant B-
cell precursors, in contrast to the heterogeneous
or absent expression of these markers in
hematogones and mature B lymphocytes. The
stability of the CD34⁺CD123⁺ phenotype after
induction therapy highlights its value as a
reliable marker for MRD monitoring in pediatric
B-ALL.
Keywords: CD123 and CD34, minimal
residual disease, B-cell acute lymphoblastic
leukemia, flow cytometry.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bch cu cp dòng lympho (BCCDL)
loại ung thư phổ biến nht tr em, chiếm
khong 25–30% các ca ung thư 75–80%
các ca bch cu cấp, trong đó BCCDL-B
chiếm đến 85% [7]. Nh các tiến b trong
phân nhóm nguy cơ và lựa chọn phác đồ điều
tr phù hp, t l sng không biến c sau 5
năm bệnh nhi dưới 15 tuổi đã tăng t 50%
lên gn 90%.
K thut tế bào dòng chy (TBDC) hin
phương pháp nhạy ph biến để phát
hin TLTBAT nh kh năng phân tích số
ng ln tế bào các kiu hình min dch
bất thường (Leukemia Associated
Immunophenotype - LAIP). Tuy nhiên, trong
giai đoạn hi phc ty sau hóa tr, s tăng
sinh hematogones (HGs) gây nhiu kết qu
do kiu hình du n ca HGs tế bào non
ác tính nhiều điểm tương đồng. Nhng
năm gần đây với mong mun nâng cao kh
năng đánh giá TLTBAT của thuật TBDC,
các nhà nghiên cứu đã khám phá chng
minh được nhiu dn n mi giá tr trong
thực hành lâm sàng như: CD123, CD58,
CD81, CD66c, CD73, CD86, CD304,…[5].
Trong đó, CD123 biu hin đa số các
trường hp BCCDL-B [6], ít thay đi trong
suốt quá trình điều tr mt du n tt
trong việc đánh giá TLTBAT [2].
CD123 tiểu đơn vị α của th th IL-3
(IL-3Rα), một glycoprotein xuyên màng
75 kDa, đóng vai trò trong min dch, viêm
điu hòa tạo máu. CD123 đưc biu hin
gii hn trên các tế bào đáp ng IL-3 như:
tin thân to máu, monocyte, mu tiu cu,
lympho B trưởng thành và tế bào tua. CD123
được biu hin yếu hoc không biu hin
trên các tế bào gc to máu tế bào tin
thân dòng hng cầu; trong khi đó, lại biu
hiện tương đối mạnh n các tế bào tin
thân dòng ty tin thân dòng lympho B.
Theo quá trình trưởng thành ca tế bào, s
biu hin CD123 gim dn không biu
hin bch cu hạt lympho trưởng thành.
Đặc bit, cp du ấn CD34 CD123 đang
được quan tâm giúp phân bit gia tế bào
non ác tính HGs: tế bào non ác tính
thường đồng biu hin CD34 CD123,
trong khi HGs không biu hiện đồng thi.
kiu hình này tế bào B non ác tính đưc
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
740
duy trì ổn định sau hóa tr liu hu ích
trong đánh giá TLTBAT [1].
Tuy nhiên, hiện chưa nhiều nghiên
cu ti Vit Nam v giá tr ca CD34
CD123 trong BCCDL-B tr em, đc bit
trong đánh giá TLTBAT. Do đó, nhóm
nghiên cu thc hiện đ tài: Kho sát s
đồng biu hin ca CD34 CD123 trên
bnh bch cu cp dòng lympho B tr
em”.
Mc tiêu:
1. Xác định các kiểu hình liên quan đến
cp du n CD34 và CD123 trên qun th
HGs, tế bào lympho B trưởng thành bình
thường trên bnh BCCDL-B tr em vào
lúc chẩn đoán.
2. Xác định li các kiu hình liên quan
đến cp du n CD34 CD123 trên nhng
ca còn TLTBAT tr em sau điều tr tn
công.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu: gm 2
nhóm:
- Nhóm 01 (nhóm chng): 32 mu ty
xương không chẩn đoán BCCDL-B được
tiến hành xét nghim du n min dch
ghi nhận tăng quần th tế bào hematogones.
- Nhóm 02: 141 bnh nhân (BN) t 1 - 15
tuổi được chẩn đoán BCCDL-B ti Bnh
vin Truyn máu Huyết hc t tháng
01/2018 đến tháng 12/2019.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu t
hàng lot ca, hi cu.
Phương pháp tiến hành
Ly máu: Mu máu/tủy được cha trong
ng chống đông EDTA được lưu trữ 20C
80C chuyển đến phòng xét nghim x
trong vòng 3 ngày.
X thu thp mu phân tích trên h
thng máy Flow Cytometry: Mu bnh phm
nhum vi các kháng th đơn dòng (như
bảng 1) được trộn đều, 15 phút trong ti
nhiệt độ phòng. Sau đó, ly giải hng cu
bng dung dch FACS Lysing 1X rồi được
ra sch. Cui cùng, mẫu đã xử lý xong được
thu thp trên máy FACS Canto II (50.000 tế
bào vi mu làm chẩn đoán lần đầu, 500.000
tế bào vi mẫu đánh giá MRD) và đưc phân
tích trên phn mm FACS Diva version 2.1
ca hãng Becton Dickinson (M).
Bng 1. B kháng th đơn dòng có gắn màu huỳnh quang được s dng
ng
FITC
PE
PerCP-
Cy5.5
PE-Cy7
APC
APC-H7
V450
1
CD7
CD13
CD34
CD117
CD33
CD3
HLA-DR
2
CD66c
CD10
CD34
CD19
CD123
CD38
CD20
3
TdT
CD79a
CD34
CD19
CD22
CD38
CD15
4
CD58
CD10
CD34
CD19
CD33
(CD13)
CD81
CD9
Phân tích mu trên h thng Flow
Cytometry:
+ Trên qun th B-lymphoblast ác tính:
Lúc chẩn đoán khoanh vùng quần th B-
lymphoblast ác tính trên biểu đồ CD45/SSC.
Phân tích biu hiện CD34 CD123. Đng
thi ghi nhn các kiểu hình LAIPs như:
CD45Neg, biu hin kháng nguyên khác dòng,
biu hiện không đồng b, mt/gim biu hin
kháng nguyên hoc biu hin quá mc.
+ Giai đoạn theo dõi MRD: Nếu MRD >
0,01%, s dng kiu hình LAIPs lúc chn
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
741
đoán để khoanh vùng li qun th B-
lymphoblast ác tính. Sau đó phân tích tiếp s
biu hin ca CD34 và CD123.
+ HGs và tế bào lympho B trưởng thành:
khoanh vùng CD19+, phân tách thành
CD10+ (HGs) CD10− (B trưởng thành).
Khoanh vùng li trên biểu đồ CD45/SSC.
Phân ch biu hin CD34 CD123 qun
th CD34+CD10+ CD34−CD10+,
CD45BrightCD34−CD19+CD10−.
Hình 1. Qui trình phân tích để xác định qun th HGs
A: Khoanh vùng qun th tế bào
CD19+/CD10+;
B: Trên biểu đồ CD45/SSC, ghi nhn 3
qun th tế bào lympho B (P1, P2, P3);
C: Trên biểu đồ CD10/CD20, P2 kiu
hình CD10+/CD20±, P1 kiu hình
CD10+/CD20-, P3 kiu hình CD10-
/CD20+;
D: Trên biểu đồ CD10/CD34, P1
CD34+, P2 và P3 có CD34-;
E: trên biểu đồ CD123/CD34, P2 P3
CD123Dim, P1 CD123-. P1 qun th tế
bào B-lymphoblast, P2 qun th tế bào
lympho B chưa trưng thành (P1+P2 =
HGs); P3 qun th lymphocyte.
Phương pháp thống kê
D liệu được nhp phân tích bng
phn mm Stata 13.0, s dng kiểm định
thống kê Student và χ2 với giá tr p < 0,05.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên
cu
- Nhóm 1 (nhóm chng): Tui trung v
ca nhóm chng 3, tui nh nht 1
ln nhất 83, 26/32 ca ≤10 tui. 32 mu
chẩn đoán khác nhau: 5 BN gim tiu cu
min dch, 1 BN bch cu cp dòng ty sau
hóa tr liu, 1 BN theo dõi hi chng thc
bào máu, 25 BN gim các dòng tế bào máu
hoc bất thường huyết hc khác.
- Nhóm 2:
Phân nhóm bnh nhân theo gii
Trong tng s 141 BN được đưa vào
nghiên cu, 67 tr nam và 74 tr n. T s
nam/n là 1/1,1 (47,5% vi 52,5%).
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
742
Biu đồ 1. Phân nhóm bnh nhân theo gii tính
T l n gii mc bnh BCCDL-B nhiu
hơn nam giới không đáng kể.
Phân nhóm bnh nhân theo tui
Đ tui trung v ca BN khi nhp vin
bnh vin Truyn u Huyết hc là 5 tui. Có
9 tng hp BN nhũ nhi <1 tui, chiếm 6,4%.
Biểu đồ 2. Phân nhóm bnh nhân theo tui
Đa số bệnh nhân độ tui t 1 đến 10
tui; nhóm tuổi dưới 1 tui chiếm t l thp
nht.
3.2. Đặc điểm biu hin CD34
CD123 trên tế bào lympho B bình thường
Bng 2. S biu hin ca CD34 và CD123 trên qun th HGs
và lympho B trưởng thành theo CD45
Biu hin CD34 và CD123
CD45dim
CD45inter
CD45bright
CD34+CD123+
0
0
0
CD34+CD123-
32 (100%)
0
0
CD34-CD123+
0
4 (12,5%)
3 (9,4%)
CD34-CD123-
0
28 (87,5%)
29 (90,6%)
Tng
32
32
32
100% qun th HGs non (CD45dim) có
kiu hình CD34+CD123-. Ngược li, HGs
trưởng thành hơn (CD45inter) qun th
lympho B trưởng thành (CD45bright) đa số
các trường hợp đều biu hin CD34-CD123-
vi t l lần lượt 87,5% 90,6%. Đặc
bit, s biu hin ca CD123 các trường
hợp dương tính đều mc yếu (dim).