TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
805
XÁC ĐỊNH TÍNH CHT DÒNG T BÀO
CỦA NGƯỜI BNH U LYMPHO KHÔNG HODGKIN T BÀO B
TRÊN MU HUYẾT TƯƠNG CHỨA DNA T DO (CFDNA)
Đổ Nguyn Thùy Uyn3, Đinh Gia Khánh1,2, Phù Chí Dũng1,
Nguyn Tn Bnh1, Phan Th Xinh1,2, Cao S Luân1,4
TÓM TT97
Mc tiêu: Xác định tính cht dòng tế bào
của người bnh u lympho không Hodgkin tế bào
B (B-NHL) thông qua phân tích mu huyết tương
cha DNA t do (cell-free DNA cfDNA). Đối
ợng phương pháp: Nghiên cu t ct
ngang được thc hiện trên 19 người bệnh được
chẩn đoán xác định B-NHL ti Bnh vin Truyn
máu Huyết hc trong thi gian t tháng 10/2024
đến tháng 4/2025. Người bệnh được thu thp
mu máu ngoại vi để tách huyết tương, tiếp theo
cfDNA được tách chiết bng b kit thương mại,
sau đó tiến hành phn ng Multiplex F-PCR vi
các mồi đặc hiệu để khuếch đại các vùng V, D, J
ca gen IGH. Sn phẩm PCR được đin di trên
gel agarose 2% để xác định s hin din ca kiu
tái sp xếp (TSX) gen IGH. Các mu s hin
din ca TSX gen IGH tiếp tục được phân tích
bằng điện di mao quản đ xác định tính cht
dòng tế bào (đơn dòng hoặc đa dòng). Kết qu:
Trong thi gian nghiên cứu, chúng tôi đã thu thập
1Bnh vin Truyn máu Huyết hc
2Đại học Y Dược Thành ph H Chí Minh
3Đại hc Khoa hc t nhiên, Đại hc Quc gia
Thành ph H Chí Minh
4Đại hc Cu Long
Chu trách nhim chính: Cao S Luân
SĐT: 0917862262
Email: luancs@bth.org.vn
Ngày nhn bài: 30/04/2025
Ngày phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngày duyt bài: 30/07/2025
được mu huyết tương chứa cfDNA ca 19
người bnh B-NHL. Sau khi thc hin phn ng
Multiplex F-PCR, chúng tôi phân tích kết qu
điện di sn phm PCR trên gel agarose 2% thì
ghi nhận 12 trường hp (63,16%) có s hin din
của TSX gen IGH. Sau đó, thực hin phân tích
kết qu đin di mao qun sn phm PCR ca các
trưng hợp này thì xác định được 8/19 trường
hp (42,11%) biu hin kiu TSX gen IGH
đơn dòng. Kết lun: Kết qu nghiên cu cho
thy k thut Multiplex F-PCR kết hợp điện di
mao qun th xác định được tính cht dòng tế
bào da trên kiểu TSX gen IGH đơn dòng
42,11% người bnh B-NHL trên mu huyết
tương chứa cfDNA. Kết qu này bước đầu chng
minh tính kh thi tiềm năng ng dng ca
cfDNA trong việc xác định tính cht dòng tế bào
và kiu TSX gen IGH để h tr cho chẩn đoán và
theo dõi điều tr bnh B-NHL.
T khoá: U lympho không Hodgkin tế bào
B, tái sp xếp gen IGH, điện di mao qun.
SUMMARY
DETERMINATION OF CLONAL
CHARACTERISTICS IN B-CELL NON-
HODGKIN LYMPHOMA PATIENTS
USING CELL-FREE DNA
Objective: To determine the clonal
characteristics of malignant B cells in patients
with B-cell non-Hodgkin lymphoma (B-NHL)
using circulating cell-free DNA (cfDNA)
extracted from plasma samples. Subjects and
Methods: A cross-sectional descriptive study
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
806
was conducted on 19 patients with confirmed
diagnosis of B-NHL at the Blood Transfusion
and Hematology Hospital from October 2024 to
April 2025. Peripheral blood samples will be
collected from each patient. cfDNA will be
extracted using commercial kits, followed by
amplification of the V, D, and J regions of the
IGH gene using Multiplex F-PCR with specific
primers. The PCR products were analyzed by
electrophoresis on a 2% agarose gel to determine
the presence of IGH gene rearrangements.
Samples with detectable IGH rearrangement
were further analyzed using capillary
electrophoresis to determine clonal patterns
(monoclonal vs. polyclonal). Results: During the
study, plasma samples containing cfDNA were
successfully obtained from 19 B-NHL patients.
The result from electrophoresis on a 2% agarose
gel of Multiplex fluorescent PCR products
identified IGH gene rearrangements in 12 cases
(63.16%). Capillary electrophoresis of those PCR
products revealed monoclonal IGH gene
rearrangements in 8/19 cases (42.11%).
Conclusions: This study demonstrates that
Multiplex F-PCR combined with capillary
electrophoresis can identify monoclonal IGH
gene rearrangement in 42.11% of patients with
B-NHL using plasma samples containing
cfDNA. These findings provide preliminary
evidence of the feasibility and potential
application of cfDNA analysis in determining
clonality and type of IGH gene rearrangement,
thereby supporting the diagnosis and monitoring
of B-NHL treatment.
Keywords: B-cell non-Hodgkin lymphoma,
IGH gene rearrangement, capillary
electrophoresis.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
U lympho không Hodgkin tế bào B (B-
NHL) nhóm bnh ác tính ph biến trong
ung thư hệ tạo máu, liên quan đến tình trng
tăng sinh đơn dòng ác tính của các tế bào
lympho B [1]. B-NHL có th phát sinh t bt
k giai đoạn nào trong quá trình trưởng thành
ca tế bào B hạch lympho, nhưng phn ln
bt ngun t trung tâm mm, bao gm u
lympho nang, u lympho Burkitt, u lympho tế
bào B ln lan ta, u lympho tế bào áo nang, u
lympho vùng rìa. Bnh bao gm nhiu phân
nhóm, mỗi phân nhóm có đặc điểm lâm sàng,
đặc điểm sinh học, phương thc tiếp cận điều
tr khác nhau. Do đó, B-NHL được xem
mt nhóm bệnh đa dạng và khó chẩn đoán do
tính cht phc tạp không đồng nht, dn
ti t l chẩn đoán chưa chính xác khá cao
trong chẩn đoán phân biệt gia các th bnh
[2]. Có khong 5% bnh nhân mc B-NHL
thông thường 20-40% bnh nhân mc các
loi u lympho hiếm gp th được chn
đoán không chính xác [3]. Các dấu n sinh
hc mi với độ chính xác được ci thin
th hu ích trong vic chẩn đoán phân biệt và
theo dõi điu tr người bnh B-NHL. Trong
các bệnh tăng sinh dòng tế bào lympho,
việc xác định kiu tái sp xếp (TSX) gen
IGH - gen a chui nng ca kháng th,
giúp phân bit gia s tăng sinh dòng
lympho lành tính với ác tính. Tăng sinh dòng
lympho lành tính thì s TSX gen IGH đa
dòng, trong khi đó sự tăng sinh dòng lympho
ác tính thì s TSX gen IGH đơn dòng.
Chính vy, s TSX gen IGH đơn dòng
th xem như một du n phân t đặc hiu
cho người bnh B-NHL, đây phương pháp
quan trng giúp h tr chẩn đoán phân biệt
cũng như theo dõi điều tr bệnh được chính
xác và hiu qu hơn [4], [5].
Hin nay, mặc đã nhiều tiến b
trong điều tr bnh B-NHL, bao gm hóa tr
liu kết hp vi kháng th đơn dòng liệu
pháp min dch, giúp ci thiện đáng kể t l
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
807
đáp ứng điều tr hoàn toàn (Complete
Response CR), song t l tái phát bnh vn
còn cao và là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến
tht bại điều tr người bnh B-NHL [6],
[7]. Chính vy, nhu cu theo dõi bnh tn
lưu tối thiu (Minimal Residual Disease
MRD) ngày càng được quan tâm. MRD đ
cập đến s hin din ca mt s ng rt
nh các tế bào ác tính còn sót lại sau điều tr
các phương pháp chẩn đoán thông
thường không th phát hiện được. Các bng
chng cho thy MRD là yếu t d báo tái
phát sớm tiên lượng sng còn nhiu th
bnh lý lympho [7], [8].
Sinh thiết khối u được xem tiêu chun
vàng trong xét nghim chẩn đoán các bệnh
ung thư đặc. Tuy nhiên, sinh thiết lng,
mu huyết tương hoặc c dch tiết của
th như nước tiu hay dch não ty cha
tế bào ung thư hay DNA tự do (cell-free
DNA - cfDNA) ngun gc t tế bào ung
thư, đang được quan tâm nhiu trong nhng
năm trở lại đây trở thành mt xét nghim
b sung ít xâm ln, cung cp nhng ch du
v s tn ti ca tế bào ác tính cũng như hiểu
biết mi v tính không đng nht ca khi u.
Do k thut này ít xâm ln nên không gây
khó chu hn chế nhng tác dng ph
không mong muốn [9]. Do đó, việc xác định
các kiểu TSX gen IGH đơn dòng trong mu
huyết tương chứa cfDNA của người bnh B-
NHL rt hữu ích để h tr xác định tính
cht dòng tế bào trong chẩn đoán phân biệt
với tăng sinh lành tính cũng như sử dng làm
du n phân t để theo dõi điều tr bnh [10].
Để trin khai vic theo dõi MRD da trên
du ấn TSX gen IGH, bước đu tiên quan
trng cn xác định được kiu TSX gen
IGH đặc trưng của dòng tế bào B ác tính ti
thời điểm chẩn đoán. Kiểu TSX này s được
s dụng như du n phân t giúp theo dõi
điều tr đánh giá nguy tái phát bnh
[11]. Hin nay, Việt Nam đã một s
nghiên cu s dng kiu TSX gen IGH trong
theo dõi điều tr bnh bch cu cp dòng
lympho đa u tủy xương. Tuy nhiên, chưa
nghiên cứu nào xác định kiu TSX gen
IGH trong mu huyết tương chứa cfDNA ca
người bnh B-NHL. vy, nghiên cu này
được thc hin vi mục tiêu xác đnh tính
cht dòng tế bào da trên kiu TSX gen IGH
t mu cfDNA ti thời điểm chẩn đoán, từ đó
làm sở cho vic ng dng vào theo dõi
MRD trong bnh lý B-NHL.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu: Người bnh
được chẩn đoán xác định B-NHL ti bnh
vin Truyn máu Huyết hc t tháng
10/2024 đến tháng 04/2025.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu t
ct ngang.
Phương pháp tiến hành:
- Thc hin phn ng Multiplex F-PCR
kho sát các kiu TSX gen IGH kết hợp điện
di mao quản để xác định tính dòng tế bào
người bnh B-NHL.
- Thu thp mu máu ngoi vi: Thu thp
10ml máu ngoi vi ca bệnh nhân được chn
đoán B-NHL, bo qun trong cht chng
đông EDTA chuyển đến khoa Di truyn
hc phân t để tiến hành ly tâm và tách huyết
tương trong vòng 1 đến 4 gi sau khi thu
thp, bo qun -80°C.
- Tách chiết cfDNA: cfDNA trong mu
huyết tương được tách chiết bng b kit
AmoyDx® Circulating DNA Kit (Amoy
Diagnostics), theo hướng dn ca nhà sn
xut. Sn phm cfDNA sau tách chiết được
đo nồng độ kiểm tra đ tinh sch bng
máy đo quang phổ Ultrospec 5300 pro (GE
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
808
Healthcare Life Sciences) hai bước sóng
260 nm 280 nm, vi t l OD 260/280
trong khong t 1.8 - 2.0.
- Thc hin phn ng Multiplex F-PCR:
Kho sát lần lượt các vùng gen VH
(FR1/FR2/FR3) và JH ca gen IGH bng các
t hp mồi đặc hiu (Hình 1). Nồng độ
cfDNA s dụng để thc hin phn ng F-
PCR 50 ng DNA/phn ng. Thc hin
phn ng F-PCR trong máy luân nhit theo
chu k nhiệt đã được ti ưu hóa. Tiến hành
thc hiện điện di sn phm F-PCR trên gel
agarose 2%. Quan sát kết qu điện di dưới h
thng chiếu tia UV để xác định s hin din
ca kiu TSX gen IGH.
Hình 1. V trí thiết kế đoạn mi kho sát các kiu TSX gen IGH [12]
Đin di mao qun sn phm F-PCR: Sn
phm F-PCR sau khi đưc pha loãng vi
Nanopure water theo t l 1:10 thì được hòa
tan với 9,5 μL Hi-di formamide 0,5 μL
ILS500 (Promega). Hn hợp sau khi được
biến tính 96ºC trong 3 phút và làm lạnh đột
ngt 0ºC trong 3 phút s được điện di mao
qun bng h thng ABI 3500 Genetic
Analyzer, vi POP-7 polymer và capillary 50
cm (Applied Biosystems). Kết qu điện di
được đọc bng phn mềm GeneMapper® để
xác định kiểu TSX gen IGH đơn dòng hay
đa dòng, kích thước ca sn phm F-PCR
ờng độ tín hiu hunh quang da trên
chiu cao tín hiu của đỉnh sóng ti v trí
mc tiêu. Nếu đỉnh sóng v trí tương ng
với kích thước sn phm F-PCR ca các kiu
TSX của gen IGH được khảo sát cao hơn 2.5
ln so với đỉnh tín hiu ca mẫu người bình
thường thì được xác định biu hiện đơn
dòng [13].
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm lâm sàng và sinh hc
Nghiên cứu được tiến hành trên mu
huyết tương chứa cfDNA ca 19 bnh nhân
được chẩn đoán mắc u lympho không
Hodgkin tế bào B. Trong đó, thể bnh
thường gp nht là u lympho tế bào B ln lan
ta, chiếm t l 63,16%, tiếp theo u
lympho vùng rìa (21,05%) u lympho áo
nang (15,79%). Độ tui trung bình ti thi
điểm chẩn đoán là 55,4 tuổi. V gii tính, n
gii chiếm 52,63%, nam gii chiếm 47,37%.
V trí tổn thương được ghi nhận đa dạng, ch
yếu các hch ngoại vi như hch c, hch
nách, hch bn; ngoài ra còn gp vòm
hng, tủy xương, tủy sng, d dày, trung
tht, não, lách, hỗng tràng đại tràng. Triu
chng thiếu máu cũng một biu hin
thường gp, chiếm 68,42%. Kết qu tủy đồ
cho thy hiện tượng thc bào 3 trường hp
(15,79%) và lympho bào ác tính thâm nhim
ty 8 trường hp (42,1%). Ngoài ra, nng
độ LDH huyết thanh và beta-2 microglobulin
đều tăng ở 10 trường hp (52,63%). Phn ln
người bệnh được chẩn đoán giai đoạn
mun, vi 63,16% giai đoạn IV. Các giai
đoạn I II chiếm t l thp, lần lượt
26,3% và 10,5%, không ghi nhận người bnh
nào giai đoạn III.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
809
Bảng 1. Đặc điểm lâm sàng và sinh hc
Đặc điểm
Người bnh (n = 19)
Chẩn đoán
U lympho tế bào B ln lan ta
12 (63,16%)
U lympho áo nang
3 (15,79%)
U lympho vùng rìa
4 (21,05%)
Tui lúc chẩn đoán (tuổi)
55,4
Gii tính (n, %)
Nam
9 (47,37%)
N
10 (52,63%)
V trí tổn thương (vị trí)
Hch c, vòm hng, nách, bn,
tủy xương, tủy sng, d dày,
trung tht, não, lách, hng
tràng, đại tràng
Thiếu máu (n, %)
13 (68,42%)
Tủy đồ
Bình thường
8 (42,1%)
Hiện tượng thc bào
3 (15,79%)
Lympho bào ác tính thâm nhim ty
8 (42,1%)
LDH (n, %)
Tăng
10 (52,63%)
Bình thường
9 (47,37%)
Beta2microglobulin
(n, %)
Tăng
10 (52,63%)
Bình thường
9 (47,37%)
Giai đoạn bnh (n,
%)
I
5 (26,3%)
II
2 (10,5%)
III
0
IV
12 (63,16%)
3.2. Đặc điểm kiu TSX ca gen IGH
Trong nghiên này, chúng tôi thc hin
kho sát kiu TSX gen IGH lần lượt trên ba
vùng gen VH FR1, FR2 FR3. Kết qu
cho thấy 7 trường hp (36,84%) biu hin
kiu TSX gen IGH khi kho sát ti vùng VH
(FR1). Sau khi m rng kho sát sang vùng
VH (FR2), s ca được xác định biu hin
kiểu TSX gen IGH tăng lên thành 8 trường
hp (42,11%). Vic kho sát c ba vùng VH
(FR1/2/3) giúp phát hin tng cng 12
trường hp biu hin kiu TSX gen IGH,
chiếm t l 63,16%.
Hình 2. Kết qu điện di sn phm F-PCR
kiu TSX gen IGH trên gel agarose 2%
(1, 2, 3: mẫu người bnh, P: chng
dương, N: chứng âm, L: thang đo 100bp)