HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
798
KHO SÁT T L T BÀO NON TRÊN HÌNH THÁI HC VÀ HÓA MÔ
MIN DCH CD34 BNH NHÂN HI CHNG LON SINH TỦY XƯƠNG
Lê Minh Đan Thùy1 , Tiêu Ngc Kim Ngân1,
Đặng Hoàng Thiên1, Lê Th Huyn Trân1
TÓM TT96
Vấn đề nghiên cu: T l phần trăm tế bào
non trong tủy xương ở bnh nhân Hi chng lon
sinh tủy xương (MDS) là mt trong nhng yếu t
quan trng trong vic phân nhóm MDS chn
đoán phân bit vi Bch cu cp dòng ty
(AML). Hiện nay, chưa tiêu chuẩn vàng để
xác đnh t l phần trăm tế bào non. Mc tiêu:
Đánh giá vai trò của kho sát t l tế bào non trên
mu sinh thiết ty ca bnh nhân MDS bng
phương pháp nhuộm hóa mô min dch (IHC)
CD34 đối vi vic phân nhóm MDS theo tiêu
chun WHO 2022 so sánh vi t l tế bào non
da trên hình thái hc tế bào (CM). Đối tượng
phương pháp: Nghiên cu t ct ngang
các trường hp mi chẩn đoán MDS AML
những thay đổi liên quan đến lon sinh ty ti
Bnh vin Truyn máu Huyết hc t tháng
01/2024 đến tháng 12/2024. Kết qu: Khi so
sánh hai phương pháp, 65% trường hp s
ng tế bào non trong cùng mt phm vi. Tuy
nhiên, 25% bnh nhân, t l tế bào non CD34+
trên nhum hóa mô min dịch cao hơn tỉ l tế bào
non da vào hình thái hc, s khác bit này
th ảnh hưởng đến vic phân nhóm MDS. 11
trong s 16 bnh nhân AML-MR được chẩn đoán
1Bnh vin Truyn máu Huyết hc
Chu trách nhim chính: Lê Minh Đan Thùy
SĐT: 0564311865
Email: thuylmd@bth.org.vn
Ngày nhn bài: 30/04/2025
Ngày phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngày duyt bài: 30/07/2025
da trên sinh thiết ty có t l tế bào non da trên
hình thái học dưới ngưỡng chẩn đoán AML. H
s Kappa 0,43 biu th mức độ đồng thun
trung bình sau khi đã loại tr yếu t đồng thun
ngu nhiên. Kết qu này cho thy s không hoàn
toàn tương đồng giữa CM và IHC trong đánh giá
t l tế bào non. Kết lun: Sinh thiết ty kèm
nhum hóa mô min dch CD34 giúp nâng cao s
chính xác trong chẩn đoán trên bệnh nhân MDS
AML. Đánh giá tỉ l tế bào non nên da trên
s kết hp c 2 phương pháp hình thái học
nhum hóa min dịch CD34 để giúp phân
nhóm và đánh giá nguy cơ chính xác hơn.
T khóa: Sinh thiết tủy xương. Nhuộm hóa
min dch CD34. Hình thái hc tế o. T l
phần trăm tế bào non.
SUMMARY
ENUMERATION OF BLASTS BY
CYTOMORPHOLOGY AND CD34+
BLASTS BY
IMMUNOHISTOCHEMISTRY IN
BONEMARROW BIOPSIES FROM
MDS PATIENTS
Background: The percentage of blasts in the
bone marrow (BM) of Myelodysplastic
syndromes (MDS) patients is one of the key
parameters for MDS classification and for the
differential diagnosis with acute myeloid
leukemia (AML). Currently, there is no gold
standard to determine the blast percentage in the
bone marrow. Objectives: This study aimed to
assess the possible impact of blast enumeration
in BM biopsies from MDS patients on the final
WHO 2022 classification using CD34
immunohistochemistry (IHC) and compare to
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
799
blast counts by cytomorphology (CM) . Subjects
and Methods: Cross-sectional descriptive study
of newly diagnosed MDS patients and AML with
myelodysplasia-related changes from January
2024 to December 2024 at Blood Transfusion
and Hematology Hospital. Results: When
comparing the two techniques, 65% cases were
within the same blast range. However, in 25% of
patients, CD34+ blast counts by IHC were higher
as compared to CM with possible impact on
MDS subclassification. In 11 of 16 AML
patients, diagnosis was established on BM
histology, while the blast percentage by CM was
below the AML threshold. Cohen’s Kappa was
0.43, indicating moderate agreement after
accounting for random agreement. This result
suggests that there is incomplete agreement
between CM and IHC in assessing blast
percentage. Conclusion: BM histology including
CD34 IHC improves the diagnostic accuracy in
MDS and AML. The quantification of blast cells
should be based on the integration of all two
methods for reliable disease classification and
risk assessment.
Keywords: Bone marrow biopsy. CD34
immunohistochemistry. Cytomorphology. Tế bào
non percentage.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Kho sát t l tế bào non bng hình thái
hc trên lam phết tủy xương một thước đo
thiết yếu để phân nhóm MDS [1]. T l tế bào
non cũng một yếu t tiên lưng quan trng
như đã thể hin trong bng phân loi WHO
v giá tr tiên lượng ni tại cao. Điểm ct t l
tế bào non tại 5%, 10%, 20% và 30% cũng là
yếu t tiên lượng trong H thống đánh giá
tiên lượng quc tế (IPSS). H thống đánh giá
tiên lượng quc tế sửa đổi (R-IPSS) còn chia
nh mức độ tế bào non < 5% thành 2 nhóm
riêng bit (0-2% và >2-<5%) to nên nhóm
nguy rất thấp nhóm có nguy
thp. Mặc đ tin cy ca vic đếm tế bào
non theo ngưỡng 5% đã được chng minh [2,
3], độ tin cy ca t l tế bào non ngưỡng
thấp hơn vẫn mt câu hi. Font cng s
đã chứng minh s khác nhau gia các nhà
tế bào hc khi phân tích t l tế bào non ≤ 2%
bnh nhân MDS [2]. Do đó, mc dù lam
phết tủy xương đạt chất lượng tt, vic xác
định đếm s ng tế bào non vn th
mt thách thức. Hơn nữa, đếm tế bào non
trên lam phết tủy xương th không mang
tính đại din do b pha loãng máu hoc do
mật độ tế bào thấp thưng gp trong MDS
th gim sinh hoc MDS với xơ hóa tủy đáng
k (độ 2/3 theo WHO 2022) [4, 5].
Tiếp tc theo dõi nhng bnh nhân MDS
đang điều tr, mật độ tế bào tủy xương thể
thay đổi rt nhiu th tăng tế bào non
khu trú. Do đó, dựa theo s hướng dn ca
Mạng lưới bnh bch cu châu Âu (ELN) và
phân loi WHO 2022, t l tế bào non da
trên CM phải luôn được kết hp vi sinh
thiết tủy xương kèm nhuộm hóa min
dch CD34 [1, 6].
Trong nghiên cu này, chúng tôi đánh
giá t l phần trăm tế bào non CD34+ trên
mu sinh thiết ty ca bnh nhân MDS so
sánh vi t l tế bào non da trên CM.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Đối tượng: các trường hp chẩn đoán
MDS hoc Bch cu cp kèm hình nh lon
sinh (AML-MR) ti Bnh vin Truyn máu
Huyết hc trong thời gian 01 năm từ tháng
1/2024 đến tháng 12/2024.
Tiêu chun chn mu: Bnh mi chn
đoán đủ bng chng chẩn đoán xác
định phân loi các phân nhóm MDS
AML-MR.
Tiêu chun loi tr: Bệnh đã được điu
tr đặc hiệu trước khi làm xét nghim chn
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
800
đoán.
Định nghĩa biến s: Phân loi WHO
2022 định nghĩa nhóm MDS được xác định
v mt hình thái: (1) MDS vi ít tế bào non
(MDS-LB) gm MDS-LB kèm lon sinh 1
dòng tế bào (MDS-LB-SLD) MDS-LB
kèm loạn sinh đa dòng (MDS-LB-MLD), (2)
MDS th gim sinh (hMDS) (3) MDS
kèm tăng tế bào non gồm MDS tăng tế bào
non 1 (MDS-IB1), MDS tăng tế bào non 2
(MDS-IB2) MDS tăng tế bào non kèm
ty (MDS-F).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu t
ct ngang.
Phương pháp tiến hành: La chn các
trường hợp đưc chẩn đoán MDS hoặc
AML-MR. Thu thập các đặc điểm tui, gii
tính, đặc điểm hc. Phân nhóm theo
hướng dn WHO 2022. T l tế bào non
CD34+ đếm trên lam sinh thiết ty nhng
vùng ngẫu nhiên, đếm 500 tế bào to máu.
Mật độ tế bào ty mức độ hóa tủy
xương (MF) dựa theo hướng dn WHO 2022
cũng được xác định cho mi ca. T l tế bào
non trên lam tủy đồ ti thời điểm chẩn đoán
ban đầu được thu thp li s thông
tin vi kết qu nhuộm CD34+ đưc thc
hiện sau đó bởi một bác sĩ độc lp khác. Tiêu
chun v lon sinh các dòng tế bào da trên
hình thái hc:
Ngưỡng chẩn đoán loạn sinh được xác
định ≥10% đối vi tt c các dòng tế bào
áp dng cho mi th MDS. Lon sinh
dòng hng cu biu hin ch yếu qua các bt
thường nhân, bao gm: chi nhân, nhân bc
cu, nhân phân nhiu nhân. Bất thường
kiu tin nguyên hng cu khng l
(megaloblastic) thường gặp, nhưng không đủ
điều kiện đơn độc để xác định lon sinh dòng
hng cầu. Các đặc điểm bất thường bào
tương bao gồm: nguyên hng cu st vòng,
có không bào và dương tính PAS bất thường.
Lon sinh dòng bch cu hạt được đặc trưng
ch yếu bi: nhân kém chia thùy hay còn
gi gi d dng Pelger–Huët, nhân tăng
chia thùy, bào tương giảm hạt, kích thước
nh bất thường, ht gi ChédiakHigashi.
Lon sn dòngmu tiu cầu được biu hin
bng: mu tiu cu nh
(micromegakaryocytes), nhân kém chia múi
mọi giai đoạn, nhân chia múi ri rc.
Phân tích x s liu: Nhp x
s liu bng phn mm Microsoft Excel.
Qun tài liu tham kho bng phn mm
Endnote. Kết qu trình bày dưới dng bng,
biểu đồ. Kết qu x thng kê: trung bình,
t l. S trung bình được tính cho biến định
ng. T l phần trăm (%) được tính cho
biến định tính.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc đim lâm sàng hình thái
hc
Trong thời gian 01 năm từ tháng 01/2024
đến tháng 12/2024 chúng tôi thu thập được
93 trường hp MDS và AML-MR đủ
bng chứng để chẩn đoán theo phân loại
WHO 2022. Đa số các trường hp MDS-
IB (59%) hoc MDS-LB-MLD (30%), trong
khi c phân nhóm khác thì ít hơn (Bng 1).
Mật độ tủy xương trung vị lần lượt là 50%
70% (gii hn t 5-90%) bnh nhân MDS
AML-MR; 31 trong 77 (40%) bnh nhân
MDS 2 trong 16 (13%) bnh nhân AML-
MR mật độ tủy xương 30%. tủy
trung bình đến nặng (≥ độ 2/3) lần t
13% 12% bnh nhân MDS AML-
MR. Các đặc điểm lâm sàng hình thái
được ghi nhn theo Bng 1.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
801
Bng 1. Mt s đặc điểm chung
Đặc điểm
MDS (n=77)
T l (%)
AML-MR (n=16)
T l (%)
Tui trung vị, năm (range)
63 (30-87)
63 (51-91)
Gii tính, nam/n
46/31
8/8
WHO
2022
MDS vi bt
thường di truyn
xác định
MDS-5q
1 (1%)
MDS-SF3B1
3 (4%)
MDS-biTP53
0 (0%)
MDS đưc xác
định v mt hình
thái
MDS-LB
MDS-LB-SLD
MDS-LB-MLD
24 (31%)
1 (1%)
23 (30%)
hMDS
4 (5%)
MDS-IB
MDS-IB1
MDS-IB2
MDS-F
45 (59%)
18 (23%)
22 (29%)
5 (7%)
MDS tr em
cMDS-LB
0
cMDS-IB
0
Mật độ tế bào ty, trung v (range)
50% (5-90%)
70% (20-90%)
Xơ tủy
Độ 0-1
67 (87%)
14 (88%)
Độ 2-3
10 (13%)
2 (12%)
3.2. So sánh t l tế bào non theo hình
thái hc vi t l tế bào non CD34+ trên
nhum hóa mô min dch
Các mu sinh thiết tủy xương đã được
xem xét bởi bác sĩ chuyên khoa huyết học đ
xác định t l tế bào CD34+. Phân b không
đều ca các tế bào non CD34+ thường được
quan sát thy trong các phân nhóm MDS-IB
(22/45 trường hp, 49%) thnh thong
trong MDS-MLD (2/23 trường hp, 9%).
Đáng chú ý, 6 trường hp MDS-MLD (< 5%
tế bào non theo CM) cũng sự tăng tế bào
non CD34+ theo IHC (> 5% tế bào non).
Da trên t l tế bào non theo CM so vi
t l tế o non CD34+ trên IHC, các trường
hợp được phân loi thành ba nhóm theo
ngưỡng tế bào non ca WHO. Trong tng s
75 trường hợp, có 43 trường hp (57%) tế
bào non < 5%, 18 trường hp (24%) t
5 đến < 10%, 14 trường hp (19%) t
10 đến 19% tế bào non theo CM. hai
trường hp tiêu bn tủy đồ b pha loãng máu,
trong đó 1 trường hp s gia tăng tế bào
non CD34+ theo IHC c hai trường hp
đều tủy độ 2. 11 trường hp khác vi
tế bào non < 20% theo CM đưc phân loi
AML-MR da trên nhum hóa mô min dch
CD34.
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
802
Bng 2. So sánh t l Tế bào non da trên hình thái hc
và nhum hóa mô min dch CD34
T l % tế bào non theo hình thái hc
< 5%
5 - <10%
10 - <20%
Tng
< 5%
31 (41%)
7 (9%)
5 (7%)
43 (57%)
5 - <10%
3 (4%)
8 (11%)
7 (9%)
18 (24%)
10 - <20%
3 (4%)
1 (1%)
10 (14%)
14 (19%)
Tng
37 (49%)
16 (21%)
22 (30%)
75 (100%)
Khi so sánh hai phương pháp, 49 trong số
75 (65%) trường hp có s ng tế bào non
trong cùng mt phân nhóm phân loi gia
CM CD34 IHC (Bảng 2). Đây nhóm
s đồng thuận quan sát được.
Tuy nhiên, đến 19 trường hp (25%)
cho thy t l tế bào non theo IHC cao hơn
CM, điu này s phân loi bnh nhân vào
nhóm MDS WHO cao hơn. Dựa trên kết qu
IHC, 12 bnh nhân < 5% tế bào non ty
xương theo CM s được chuyn sang nhóm
MDS-IB, 7 bnh nhân 59% tế bào
non theo CM (MDS-IB1) s được phân loi
li thành MDS-IB2. Ngược li, t l tế bào
non cao hơn theo CM so với t l CD34+
theo IHC so với ngưỡng phân loại đã được
thy trong 7 trong s 75 bnh nhân MDS
(9%), điu này th ch ra rng không phi
tt c các tế bào non đều dương tính với
CD34.
Chúng tôi s dng thống Cohen’s
Kappa để ng hóa mc độ đồng thun gia
hai phương pháp. Hệ s Kappa 0,43 biu
th mức độ đồng thuận trung bình sau khi đã
loi tr yếu t đồng thun ngu nhiên. Kết
qu này phù hp vi các nghiên cứu trước
cho thy s không hoàn toàn tương đồng
giữa CM IHC trong đánh giá tỉ l tế bào
non. Nhn mnh rng vic da vào mt
phương pháp đơn lẻ th dẫn đến đánh giá
sai lch v tình trng tế bào non tủy xương.
Do đó, sự kết hp gia CM IHC CD34+
cùng cn thiết để đánh giá chính xác tỉ
l tế bào non.
IV. BÀN LUN
Định lượng tế bào non trong tủy xương
ca bnh nhân MDS mt thông s then
chốt để phân nhóm chính xác các th MDS,
cũng như để chẩn đoán phân biệt gia MDS
AML. Ngoài ra, ch s này còn đóng vai
trò yếu t tiên lượng độc lp trong các h
thống đánh giá nguy cơ hiện ti.
Trong hướng dn WHO cp nht gần đây
[1], để xác định t l tế bào non trong ty
xương, khuyến cáo thc hiện đếm tế bào trên
500 tế bào nhân trên lam ty hút hoc lam
lăn. Hiện chưa tiêu chuẩn vàng để xác
định t l tế bào non, và các phương pháp
khác nhau (ví d: bnh hc, flow
cytometry) thường cho kết qu không đồng
nht [1].
Theo khuyến ngh t ELN hướng dn
chẩn đoán WHO 2022, nên thực hin sinh
thiết tủy xương tt c các bnh nhân nghi
ng MDS [1, 6]. Nhum hóa min dch