TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
709
ĐẶC ĐIỂM KIU HÌNH MIN DCH, BT THƯỜNG DI TRUYN T BÀO
VÀ PHÂN T TRÊN BNH BCH CU CP TIN TY BÀO
Cao S Luân1,3, Phm Kim Thnh1, Lê Nguyn Kim Dung1,
Trn Thế Vinh1, Bùi Th Dim Kiu4, Phan Th Xinh1,2
TÓM TT86
Mc tiêu: Nghiên cu nhằm phân tích đặc
điểm kiu hình min dch HLA-DR bt
thường di truyn tế bào phân t vi chuyn v
t(15;17)/t hp gen PML-RARA trong bnh bch
cu cp tin ty bào (AML-M3). Đối tượng
phương pháp: Người bệnh được chẩn đoán bệnh
AML-M3 và AML chưa loại tr M3 da trên kết
qu tủy đồ ti Bnh vin Truyn máu Huyết hc
(BV. TMHH) t tháng 01/2022 đến 03/2025,
gi mu máu hoc tủy xương để kho sát chuyn
v t(15;17) bng k thut FISH t hp gen
PML-RARA bng k thut RT-PCR, thc
hin xét nghim du n min dịch để xác định
kiu hình min dch HLA-DR. Kết qu: Trên
tng s 70 người bnh AML-M3 AML chưa
loi tr M3 được khảo sát, thì 63 trường hp
(90,0%) kiu hình min dch HLA-DR âm
tính. Trong đó, 60 trường hp (85,7%) có chuyn
v t(15;17) biu hin t hp gen PML-RARA,
3 trường hp (4,3%) không có chuyn v t(15;17)
không biu hin t hp gen PML-RARA,
trong đó, 1 trường hp mc không
1Bnh vin Truyn máu Huyết hc
2Đại học Y Dược Thành ph H Chí Minh
3Đại hc Cu Long
4Bnh viện Đại học Y Dưc Tp. H Chí Minh
Chu trách nhim chính: Phan Th Xinh
SĐT: 0932.728.115
Email: xinhpt@bth.org.vn
Ngày nhn bài: 30/04/2025
Ngày phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngày duyt bài: 30/07/2025
chuyn v t(15;17) nhưng bất thường NST 15
vi 3 tín hiệu NST 15q24. Trong 7 trường hp
(10,0%) còn li kiu hình min dch HLA-DR
dương tính thì 5 trường hp (7,1%) có chuyn
v t(15;17) biu hin t hp gen PML-RARA,
2 trường hp không phát hin chuyn v
t(15;17) cũng như không biu hin t hp gen
PML-RARA. Kết lun: T kết qu nghiên cu
cho thy phn lớn người bệnh được chẩn đoán
AML-M3 và AML chưa loại tr M3 có kiu hình
min dch HLA-DR âm tính đi kèm với bt
thường di truyn tế bào sinh hc phân t
chuyn v t(15;17) biu hin t hp gen PML-
RARA. Ngoài ra, vn mt t l nhất định
người bnh AML-M3 mang kiu hình min dch
HLA-DR dương tính nhưng chuyển v
t(15;17) biu hin t hp gen PML-RARA.
Như vậy, để chẩn đoán xác định AML-M3 cn
thc hin kho sát bất thường di truyn tế bào
sinh hc phân t gm chuyn v t(15;17) t
hp gen PML-RARA ch không ch phân tích
kiu hình min dch HLA-DR.
T khóa: Bch cu cp tin tu bào, kiu
hình min dch HLA-DR, chuyn v t(15;17), t
hp gen PML-RARA.
SUMMARY
CHARACTERISTICS OF
IMMUNOPHENOTYPIC PROFILE
AND CYTOGENETIC AND
MOLECULAR ABNORMALITIES IN
ACUTE PROMYELOCYTIC
LEUKEMIA
Objective: This study aims to analyze
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
710
characteristics of HLA-DR immunophenotype
and cytogenetic and molecular abnormalities in
acute promyelocytic leukemia (AML-M3).
Subjects and methods: Patients diagnosed with
AML-M3 and AML not excluded M3 at the
Hematology and Blood Transfusion Hospital
(TMHH) from January 2022 to March 2025, with
blood or bone marrow samples sent to determine
the t(15;17) translocation by FISH technique and
the PML-RARA fusion gene by RT-PCR
technique, with the result of HLA-DR
immunophenotype. Results: In 70 patients with
AML-M3 and AML not excluding M3, 63 cases
(90.0%) had a negative HLA-DR
immunophenotype. Of these, 60 cases (85.7%)
had t(15;17) translocation and expressed the
PML-RARA fusion gene, 3 cases (4.3%) did not
have t(15;17) translocation and did not express
the PML-RARA fusion gene, of which 1 case,
although not having t(15;17) translocation, had
abnormality in chromosome 15 with 3
chromosome 15q24 signals. Of the remaining 7
cases (10.0%) with positive HLA-DR
immunophenotype, 5 cases (7.1%) had t(15;17)
translocation and expressed the PML-RARA
fusion gene, and 2 cases did not detect t(15;17)
translocation and also did not express the PML-
RARA fusion gene. Conclusion: The results of
the study showed that the majority of patients
with AML-M3 and AML not yet excluded M3
had a negative HLA-DR immunophenotype
accompanied by cytogenetic and molecular
abnormalities such as t(15;17) translocation and
expression of PML-RARA fusion gene. In
addition, there was still a certain proportion of
AML-M3 patients with a positive HLA-DR
immunophenotype but had t(15;17) translocation
and expression of PML-RARA fusion gene.
Thus, to definitively diagnose AML-M3, it is
necessary to survey cytogenetic and molecular
abnormalities, including t(15;17) translocation
and PML-RARA fusion gene, not just analyze
the HLA-DR immunophenotype.
Keywords: Acute promyelocytic leukemia,
HLA-DR immunophenotype, t(15;17)
translocation, PML-RARA fusion gene.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bnh bch cu cp dòng ty (Acute
Myelocyte Leukemia - AML) mt nhóm
bnh huyết hc ác tính ngun gc t
các tế bào gc to máu, vi biu hin lâm
sàng tiên lượng rất đa dng. Theo phân
loi ca T chc Y tế Thế gii (WHO),
AML được phân nhóm dựa trên các đặc điểm
lâm sàng, hình thái tế bào, kiu hình min
dch, di truyn tế bào sinh hc phân t.
Trong đó, bạch cu cp tin ty bào (Acute
Promyelocytic Leukemia APL) đưc phân
loi mt th đặc bit của AML, được phân
nhóm AML-M3 trong h thng phân loi
FAB (h thng phân loi Pháp - M - Anh).
Bệnh đặc trưng bởi s tích lũy các tin ty
bào (Promyelocyte) trong tủy xương. chế
bnh sinh do xy ra chuyển đon gia
nhim sc th (NST) 15 NST 17 dn ti
hình thành t hp gen bất thường PML-
RARA các tế bào ác tính [1].
AML-M3 vi chuyn v
t(15;17)(q22;q21)/t hp gen PML-RARA
có các đặc điểm hình thái học đặc trưng. Nếu
chẩn đoán lâm sàng không được nhn biết
sm, bnh th din tiến nhanh đe dọa
tính mạng. Người bnh th phát sinh ri
loạn đông máu, dẫn đến nguy chảy máu
nghiêm trng và t vong. Tuy nhiên, nh vào
s ci thiện trong các phương pháp chn
đoán việc khởi động việc điu tr sm vi
acid all-trans retinoic (ATRA) kết hp
arsenic trioxide, tiên lượng bệnh đã được ci
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
711
thiện đáng kể. AML-M3 kiu hình min
dịch điển hình âm tính vi CD34 HLA-
DR. Tuy nhiên, kiu hình min dch HLA-
DR âm tính cũng có th được ghi nhn mt
s trường hp AML không phi AML-M3
[1], [2].
Trong AML, vic s dng các marker b
mt tế bào đ phân loi chẩn đoán mt
công c thiết yếu. Trong đó, HLA-DR mt
kháng nguyên MHC lớp II được biu hin
ph biến trên các tế bào blast, ngoi tr trong
th AML-M3. Tuy nhiên, s hin din hay
vng mt ca HLA-DR không hoàn toàn đặc
hiu cho th AML-M3. Mt s nghiên cu
trước đây đã ghi nhn kiu hình min dch
HLA-DR âm tính trong mt s trường hp
AML không phi AML-M3. Trong khi đó,
hình thái tế bào kiu hình min dch ca
các trường hp này th tương tự như
AML-M3, dẫn đến kh năng chẩn đoán sai
nếu không thc hin thêm phân tích di truyn
tế bào sinh hc phân t để c nhn
hay không chuyn v t(15;17)/t hp gen
PML-RARA [3], [4], [5].
Trong nghiên cu này chúng tôi s dng
k thut lai ti ch phát hunh quang (FISH)
kho sát chuyn v t(15;17) xác định t
hp gen PML-RARA bng k thut RT-PCR
trên người bệnh được chẩn đoán AML-M3
kết qu phân tích kiu hình min dch
HLA-DR BV.TMHH để xác định mi liên
quan gia kiu hình min dch bất thường
di truyn tế bào sinh hc phân t trên
người bnh AML-M3 nhằm giúp bác lâm
sàng đưa ra quyết định la chọn phác đồ điều
tr phù hp, kp thi ci thiện tiên lượng
cho người bnh.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Người bệnh được chẩn đoán bệnh AML-
M3 AML chưa loi tr M3 da trên kết
qu tủy đồ ti BV. TMHH t tháng 01/2022
đến 03/2025 có gi mu máu hoc tủy xương
để kho sát chuyn v t(15;17) bng k thut
FISH t hp gen PML-RARA bng k
thut RT-PCR, thc hin xét nghim du
n min dịch để xác định kiu hình min dch
HLA-DR.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: Mô t lot ca.
Phương pháp tiến hành:
K thut FISH: Thu thp 4 mL máu
ngoi vi hoc 2 mL tủy xương của người
bnh trong chống đông heparin được thu
hoch trc tiếp không qua nuôi cấy để thu
hoch tế bào bch cu c định tế bào trên
tiêu bn. Tiêu bn tế bào đoạn được
biến tính bng máy ThermoBrite 75oC
trong 5 phút với đoạn đc hiu PML-
RARA Translocation, Dual Fusion Probe
(Hình 1). Tiếp tc qua đêm 37oC trong
18 đến 20 gi. Sau khi , ra tiêu bản để loi
b nhng mu không bt cặp đặc hiu
bng dung dch 0,4 x SSC/0,3% NP-40
73oC trong 2 phút, dung dch 2 x
SSC/0,1% NP-40 nhiệt độ phòng trong 1
phút. Để khô tiêu bn ph 5-7 µl dung
dch DAPI counterstain. Cho tiêu bn vào t
lnh âm 20oC trong khoảng 30 phút sau đó
phân tích xác định bất thường nhim sc th
trên 200 tế bào dưới kính hin vi hunh
quang BX51 (Olympus).
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
712
Hình 1. Cấu trúc đoạn dò PML/RARA
K thut RT-PCR: Thu thp 4 mL máu
ngoi vi hoc 2 mL tủy xương của người
bnh trong chống đông EDTA, s dng dung
dịch đệm RBC Lysis buffer đ ly gii hng
cu, thu nhn tế bào nhân (phn ln
bch cầu) lưu trữ cùng trizol. S dng
dung dịch phá màng để gii phóng RNA t
trizol đồng thi biến tính protein, s dng
các dung dch rửa để loi b các thành phn
không mong muốn. RNA được chuyn thành
cDNA s dng b kit PrimeScript RT Master
được kim tra chất lượng cDNA bng cp
mi trên gen ABL. Phn ứng PCR được thc
hin gm 1 µL cDNA, 0,75 µL (10µM)
mi xuôi PML-C2 (5' AGC GCG ACT ACG
AGG AGA T 3') và 0,75 µL (10 µM) mi
ngược RARA-D (5' CTG CTG CTC TGG
GTC TCA AT 3') vi 14 µL GotaqTM DNA
Polymerase (Promega) trong 15 µL th tích
phn ứng. Chương trình luân nhiệt gm 95oC
trong 2 phút; 45 chu k vi 95oC trong 30
giây, 65oC trong 30 giây, 72oC trong 1 phút;
hoàn thành phn ng vi 72oC trong 3
phút. Sau đó, sản phẩm được điện di trên
thch 1,5% cha ethidium bromide trong
dung dch TBE quan sát kết qu bng h
thng Gel Doc EQ (Biorad, M). Kết qu
dương tính t hp gen PML-RARA vi kiu
bcr1 bcr3 băng tương ng 688 bp
289 bp. Điểm gãy trên exon 6 thay đổi nên
kiểu bcr2 kích thước băng thay đổi gia
băng bcr1 và bcr3 (Hình 2).
Hình 2. Cu trúc t hp gen PML-RARA tương ứng với 3 vùng điểm gãy
trên gen PML ni vi exon 3 ca gen RARA
(A) Cu trúc t hp gen PML-RARA; (B) V trí của 3 vùng điểm gãy trên gen PML ni
vi exon 3 ca gen RARA
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
713
III. KT QU NGHIÊN CU
Trong nghiên cu này, chúng tôi xác
định 70 người bnh chẩn đoán AML-M3
AML chưa loi tr M3 da trên kết qu
tủy đồ, được thc hin xét nghim tìm
chuyn v t(15;17) và/hoc t hp gen PML-
RARA đã kết qu du n min dch
HLA-DR. Trong đó, 66 ca (chiếm 94,3%)
được chẩn đoán xác định AML-M3 da
trên đặc điểm lâm sàng và kết qu tu đồ,
4 ca (5,7%) chẩn đoán AML chưa loi
tr th M3. Độ tui trung bình của người
bnh ti thời điểm chẩn đoán là 31,8 tuổi. V
gii nh, nam n chiếm t l bng nhau.
Da trên kết qu xét nghim RT-PCR 65
ca (92,9%) biu hin t hp gen PML/RARA
và có 5 ca (5,7%) không biu hin t hp gen
này, trong đó s ca kiu bn sao bcr1
bcr 2 chiếm t l khá cao vi 44 ca (62,9%),
tiếp theo kiu bn sao bcr3 vi 19 ca
chiếm 27,1%, còn li kiu bn sao bcr2
2 ca chiếm 2,9%. Bên cạnh đó, kết qu FISH
cho kết qu là 66 ca (94,3%) bt
thường trên NST 15 17, trong đó 65 ca
(92,9%) có chuyn v t(15;17) và 1 ca (1,4%)
có 3 tín hiu NST 15q24.
Bảng 1. Đặc điểm lâm sàng và sinh hc
Đặc điểm
Người bnh (n=70)
Chẩn đoán
AML-M3
66 (94,3%)
AML chưa loại tr M3
4 (5,7%)
Tui lúc chẩn đoán
31,8
Gii tính (n,%)
Nam
35 (50%)
N
35 (50%)
RT-PCR
Có biu hin PML/RARA
65 (92,9%)
Không biu hin
PML/RARA
5 (7,1%)
Kiu bn sao gen PML/RARA
bcr1 và bcr2
44 (62,9%)
bcr3
19 (27,1%)
bcr2
2 (2,9%)
FISH
Có bất thường
66 (94,3%)
Không phát hin bất thường
4 (5,7%)
Kiu bất thường di truyn tế bào
Có chuyn v t(15;17)
65 (92,9%)
3 tính hiu NST 15q24
1 (1,4%)
Chuyn v t(15;17) đưc phát hin dao
kết qu FISH bng cách nhn din các tín hiu
u hunh quang xanh lá, đỏng trên mi
tếo (Hình 3). T hp gen PML-RARA đưc
nhn din bng k thut RT-PCR da o c
ng so với chứng ơng đưc s dng. Băng
thp nht bcr3 với kích thước 289 bp, băng
cao nht bcr1 vi ch thước 688 bp c
ng kích thước thay đổi nm gia bcr1
bcr3 bcr2 (Hình 4).