HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
392
HIU QU ĐIU TR BNH U LYMPHO T BÀO T TR EM
TI BNH VIN TRUYN MÁU HUYT HC
Vũ Đỗ Uyên Vy1, Võ Ngc Hà1,
Đặng Quc Nhi1, Huỳnh Nghĩa1
TÓM TT47
Đặt vấn đề: U lympho tế bào T là mt nhóm
bnh huyết hc ác tính gm nhiều dưới nhóm
tr em như u lympho tế bào ln thoái sn
(Anaplastic Large Cell Lymphoma - ALCL), u
lympho nguyên bào T (T-cell Lymphoblastic
Lymphoma - T-LL), u lympho T th gan lách
(Hepatosplenic T-cell Lymphoma - HSTCL), u
lympho tế bào T ngoi vi (Peripheral T-cell
Lymphoma - PTCL) các dưới nhóm hiếm
khác. U lympho tế bào T hiếm khong 30% các
bnh u lympho không Hodgkin tr em;
thách thc ln trong nghiên cu, chẩn đoán cũng
như điều tr [1]. Hơn thế na, mi phân loi u
lympho tế bào T tr em cần hướng tiếp cn,
đánh giá nguy cơ và hướng điều tr gần như riêng
bit. U lympho tế bào T tr em đã được điều tr
ti Bnh vin Truyn máu Huyết hc t nhiu
năm cho đến nay vẫn chưa nghiên cứu
đánh giá kết qu điu tr ca nhóm bnh này.
Mc tiêu nghiên cu: Khảo sát đặc điểm
tng kết kết qu điu tr bnh u lympho tế bào
T tr em ti Bnh vin Truyn máu Huyết hc.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cu hi cu, t lot ca. Tt c bnh
nhân dưới 16 tuổi được chẩn đoán u lympho tế
1Bnh vin Truyn máu Huyết hc
Chu trách nhiệm chính: Vũ Đỗ Uyên Vy
SĐT: 0933572797
Email: uyenvyvudo@gmail.com
Ngày nhn bài: 30/04/2025
Ngày phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngày duyt bài: 30/07/2025
bào T ti Bnh vin Truyn máu Huyết hc t
năm 2017 đến nay được đưa vào nghiên cứu. Các
s liệu được phân tích bng SPSS 20. Kết qu:
Trong thi gian nghiên cu, chúng tôi ghi nhn
13 bệnh nhân được chẩn đoán u lympho tế bào T
điu tr ti Bnh vin Truyn máu Huyết hc.
Trong đó, bệnh ALCL chiếm t l cao nht
(38,5%), các dưới nhóm khác gp trong nghiên
cu gm T-LL (23,1%), PTCL-NOS (15,4%), u
lympho tế bào T ging viêm m dưới da
(Subcutaneous panniculitis-like T-cell lymphoma
- SPTCL) (15,4%) u lympho tế bào T h
thng vi Epstein-Barr virus dương (Systemic
EBV positive T-cell lymphoma; S-EBV-TCL)
(7,7%). Tt c trưng hợp được chẩn đoán ALCL
đều có du ấn ALK dương, được điều tr phác đồ
ALCL-99, t l bệnh nhi ALCL đáp ng hoàn
toàn với phác đồ 60%. Trong khi đó, cả 3 bnh
nhân T-LL đều đáp ng với phác đồ FRALLE
2000T chưa ghi nhn bnh tái phát trong
thi gian nghiên cu. Hai bnh nhân PTCL-NOS
được điều tr ớc đầu với phác đồ
CHOP/CHOEP, t l tái phát hoc bnh tiến trin
được ghi nhận 100%. Trường hp bnh
hiếm gp nht trong nghiên cu S-EBV-TCL,
bnh tiến trin kháng tr với các phương pháp
điều tr. Xác sut sng toàn b sau 2 năm được
ghi nhn là 59,9±16,2%. Xác sut sng không
biến c sau 18 tháng 50,5±14,8%. Kết lun:
Trong các bnh u lympho tế bào T tr em,
bnh lý ALCL và T-LL là hai nhóm bệnh thường
gp nht, phù hp vi các công b ti Vit Nam
quc tế. Ngoi tr T-LL, các nhóm bnh
khác như ALCL, PTCL-NOS, SPTCL, S-EBV-
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
393
TCL có t l kém đáp ứng điều tr cao (40-100%).
S ng bnh nhân trong mu nghiên cu ít
mt tr ngại để đánh giá hiệu qu điu tr ca các
nhóm bnh rt hiếm gặp như SPTCL hay S-
EBV-TCL. Phương pháp điều tr các bnh u
lympho tế bào T tr em ti Bnh vin Truyn
máu Huyết học các phương pháp được ng
dng cp nht ti nhiều trung tâm điều tr ung
thư trên thế gii. Còn rt nhiu thách thc trong
điều tr nhóm bnh u lympho tế bào T tr em.
Các liu pháp nhắm trúng đích ghép tế bào
gốc còn đang được nghiên cứu để chng minh
hiu qu điu tr.
T khóa: u lympho, tế bào lympho T, ung
thư trẻ em.
SUMMARY
TREATMENT OUTCOMES OF
PEDIATRIC T-CELL LYMPHOMA
AT HO CHI MINH CITY
HEMATOLOGY AND BLOOD
TRANSFUSION HOSPITAL
Background: T-cell lymphoma is a group of
malignant hematologic diseases that includes
several subtypes in children, such as Anaplastic
Large Cell Lymphoma (ALCL), T-cell
Lymphoblastic Lymphoma (T-LL),
Hepatosplenic T-cell Lymphoma (HSTCL),
Peripheral T-cell Lymphoma (PTCL), and other
rare variants. T-cell lymphomas are relatively
rare, accounting for approximately 30% of non-
Hodgkin lymphomas in children, and present
major challenges in research, diagnosis, and
treatment [1]. Furthermore, each subtype of
pediatric T-cell lymphoma requires a specific
approach for risk assessment and treatment.
Pediatric T-cell lymphoma has been treated at
Blood Transfusion and Hematology Hospital for
several years, but until now, no study has
evaluated treatment outcomes for this disease.
Objective: To investigate the characteristics and
summarize the treatment outcomes of pediatric
T-cell lymphoma at Blood Transfusion and
Hematology Hospital. Subjects and Methods: A
retrospective, case series study. All patients
under 16 years of age diagnosed with T-cell
lymphoma at the Blood Transfusion and
Hematology Hospital from 2017 to present were
included. Data were analyzed by SPSS 20.
Results: During the study period, 13 patients
were diagnosed and treated for T-cell lymphoma
at Blood Transfusion and Hematology Hospital.
ALCL was the most common subtype (38.5%),
followed by T-LL (23.1%), PTCL-NOS (15.4%),
Subcutaneous Panniculitis-like T-cell Lymphoma
(SPTCL) (15.4%), and Systemic EBV-positive
T-cell Lymphoma (S-EBV-TCL) (7.7%). All
ALCL cases were ALK-positive and treated with
the ALCL-99 protocol, with a complete response
rate of 60%. All three T-LL patients responded to
the FRALLE 2000T regimen, and no relapses
were recorded during the study period. The two
PTCL-NOS patients were initially treated with
the CHOP/CHOEP protocol, with a 100%
progression rate. The rarest case in the study, S-
EBV-TCL case progressed and became resistant
to treatments. The 2-year overall survival rate
was 59.9±16.2%, and the 18-month event-free
survival rate was 50.5±14.8%. Conclusion:
Among pediatric T-cell lymphomas, ALCL and
T-LL are the most common, consistent with data
from Vietnam and international publications.
Except for T-LL, other subtypes such as ALCL,
PTCL-NOS, SPTCL, and S-EBV-TCL have high
rates of poor response (40100%). The small
number of patients is a limitation for evaluating
treatment efficacy in very rare subtypes like
SPTCL and S-EBV-TCL. The treatment
approaches for pediatric T-cell lymphoma at the
Blood Transfusion and Hematology Hospital are
consistent with those applied and updated at
many cancer centers worldwide. However,
significant challenges remain in treating these
diseases. Targeted therapies and stem cell
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
394
transplantation are still being studied for their
effectiveness.
Keywords: lymphoma, T-cell lymphocytes,
pediatric cancer.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
U lympho tế bào T tr em nhóm
bnh hiếm gp, biu hin lâm sàng rất đa
dạng thường tiên lượng không tt trong
các bnh u lympho không Hodgkin. Trong
đó, thể ph biến nhất ALCL ALK dương,
còn các th khác như PTCL-NOS, S-EBV-
TCL, HSTCL SPTCL được ghi nhn vi
tn sut thấp hơn nhiu. PTCL-NOS th
ph biến nht trong nhóm không phi ALCL
nhưng chỉ chiếm <2% tng s ca u lympho
không Hodgkin tr em. Đây một chn
đoán loại tr, có biu hin mô hc, min dch
hc sinh hc phân t không đồng nht,
khiến vic phân loại điều tr gp nhiu
thách thức [1],[2]. Trong khi đó, S-EBV-
TCL bệnh ác tính thường gp châu Á
M Latin, liên quan cht ch đến EBV
biu hin bng các tổn thương vùng mũi
hu hoặc ngoài mũi như da, ruột và gan. Nh
vào các phác đồ cha L-asparaginase như
SMILE (steroid, methotrexate, ifosfamide, L-
asparaginase, etoposide), tiên lượng bệnh đã
được ci thin rt, tuy nhiên t l đáp ng
bnh bn vng vn ch đạt khong 50%. Vic
theo dõi tải lượng DNA EBV huyết tương
hình nh chp ct lp phóng x positron
(PET CT-scan) đóng vai trò quan trng trong
tiên ợng đánh giá đáp ứng điu tr
[3],[4]. Ngoài ra, T-cell lymphoblastic
lymphoma (T-LL) cũng thường được điều tr
tương tự như bạch cu cp dòng lympho T
(T-ALL) tr em [5]. Tóm li, nhóm u
lympho tế bào T tr em tp hp ca
nhiu th bnh khác bit v sinh hc lâm
sàng, đòi hỏi s đánh giá chuyên sâu bằng
hc, sinh hc phân t, min dch hc
PET CT-scan. Ti Vit Nam, các nghiên cu,
công b v bnh u lympho tế bào T tr
em còn rt hn chế. Hu hết các công b đều
báo cáo ca bnh do tính hiếm gp ca
nhóm bnh này [3],[6]. vy, chúng tôi
thc hin nghiên cu này nhằm đánh giá hiệu
qu điều tr bnh u lympho tế bào T tr em
ti Bnh vin Truyn máu Huyết hc t năm
2017 đến nay.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Thiết kế nghiên cu: nghiên cu hi
cu, mô t lot ca.
Dân s mc tiêu: Bnh nhân u lympho
tế bào T t 0 đến 16 tui.
Dân s nghiên cu: Tt c nhng bnh
nhân nhp viện được chẩn đoán u lympho tế
bào T ti khoa Huyết hc Tr em 1 khoa
Huyết hc Tr em 2, Bnh vin Truyn máu
Huyết hc t tháng 1/2017 đến tháng 1/2025.
Tiêu chun chn vào:
- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định u
lympho tế bào T điều tr ti Bnh vin
Truyn máu Huyết hc.
Tiêu chun loi ra:
- Bnh nhân chuyển đi các bnh vin
khác trước khi điều tr.
- Bệnh nhân được chẩn đoán u lympho
th phát sau mt bnh lý ác tính khác.
- H sơ thất lạc, hư hỏng.
Phương pháp chọn mu: ly trn mu
trong thi gian nghiên cu.
Phương pháp thu thập và x lý s liu:
- Thông tin ca bệnh nhân được ghi nhn
và thng kê vào bng thu thp s liu.
- Phân tích s liu và thng kê bng phn
mm SPSS 20.
Vấn đề y đức: Nghiên cứu được Hi
đồng Y đức Bnh vin Truyn máu Huyết
hc thông qua.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
395
III. KT QU NGHIÊN CU
Trong thi gian nghiên cu t 1/2017 đến
1/2025, 15 bệnh nhân được chẩn đoán u
lympho tế bào T ti Bnh vin Truyn máu
Huyết học, trong đó, 2 trường hp b loi
khi nghiên cu, còn li 13 bnh nhân chn
đoán u lympho tế bào T tr em được đưa vào
mu nghiên cứu để x lý và phân tích s liu.
3.1. Đặc điểm chung ca mu nghiên
cu
Tui trung bình ca bnh nhân lúc chn
đoán bệnh u lympho tế bào T 8±4,1 tui,
trong đó bệnh nhân nh tui nht ca mu
nghiên cu là 3 tui. T l nam/n là 1,16/1.
Bảng 1. Các đặc điểm chung ca bnh nhân u lympho tế bào T
Đặc điểm
S ng (N=13)
T l (%)
Phân dưới nhóm u lympho T da vào kết qu gii phu
bnh
ALCL ALK dương
T-LL
PTCL-NOS
SPTCL
S-EBV-TCL
5
3
2
2
1
38,5
23,1
15,4
15,4
7,7
Đặc điểm lâm sàng
Hch to
Gan lách to
Xâm ln ty
Tổn thương thần kinh trung ương
Triu chng B
Sang thương dưới da
11
6
3
1
7
3
84,6
46,2
23,1
7,7
53,8
23,1
Giai đoạn bnh c chẩn đoán (theo phân loại giai đoạn u
lympho không Hodgkin ca St. Jude 2011 [1]
Giai đoạn I
Giai đoạn II
Giai đoạn III
Giai đoạn IV
2
0
7
4
15,4
0
53,8
30,8
Tui trung bình khi chẩn đoán 8 ± 4,1
tui, vi bnh nhân nh nht 3 tui, t l
nam/n xp x 1,16:1. Phân nhóm bnh
cho thấy ALCL ALK dương thể bnh ph
biến nht (38,5%), tiếp theo T-cell
lymphoblastic lymphoma (23,1%), PTCL-
NOS SPTCL (đều 15,4%), trong khi S-
EBV-TCL th hiếm gp nht (7,7%). V
mt lâm sàng, biu hiện thường gp nht
hch to (84,6%), kế đến gan lách to
(46,2%), triu chng B (53,8%) tn
thương dưới da (23,1%). Phân giai đoạn
bnh cho thy phn ln bnh nhân giai
đoạn III (53,8%) IV (30,8%) theo phân
loi ca St. Jude 2011 [1].
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
396
Bảng 2. Phác đồ điều tr bnh lý u lympho tế bào T
Chẩn đoán
Phác đồ điu tr
S ng (N=13)
ALCL mi chẩn đoán
ALCL tái phát sau điều tr ALCL-99
ALCL-99
Brentuximab BFM95
4
1
T-LL
FRALLE2000T
3
PTCL-NOS
CHOP
CHOEP
1
1
SPTCL
COGA5197
ALCL-99
1
1
S-EBV-TCL
SMILE
1
Bng 3. T l đáp ứng điều tr ca bnh lý u lympho tế bào T sau điều tr phác đồ đầu tiên
(Dựa vào thang điểm Deauville trên phim chp PET Ct-scan trước và sau điều tr, cùng
các yếu t lâm sàng, cận lâm sàng khác tùy theo phác đồ điều tr)
Đặc điểm đáp ứng bệnh sau điều tr
S ng (N=13)
T l (%)
ALCL
Đáp ứng hoàn toàn
Đáp ứng mt phn
5
3
2
60
40
T-LL
Đáp ứng hoàn toàn
Đáp ứng mt phn
3
3
0
100
0
PTCL
Đáp ứng hoàn toàn
Đáp ứng mt phn
2
1
1
50
50
SPTCL
Đáp ứng hoàn toàn
Đáp ứng mt phn
2
1
1
50
50
S-EBV-TCL
Đáp ứng hoàn toàn
Đáp ứng mt phn
1
0
1
0
100
Các bệnh nhân được điều tr theo phác đồ
hóa tr liu cho các loi bnh u lympho tế
bào T đã được chẩn đoán. ALCL-99 phác
đồ chính được áp dng cho bnh nhân chn
đoán ALCL; đối với trường hp bnh kém
đáp ng hay kháng tr, thuc nhm trúng
đích như Crizotinib hay Brentuximab đưc
đưa vào điều trị. Đối vi bnh nhân T-LL,
phác đồ được áp dng ti Bnh vin Truyn
máu Huyết hc FRALLE2000T. Hai bnh
nhân chẩn đoán PTCL được điu tr vi
phác đồ CHOP hoc CHOEP, c hai trường
hợp đều tái phát, kháng tr với phác đồ
điều tr sau khi tái phát. Mt trong hai bnh
nhân SPTCL đáp ng với phác đồ
COGA5197; bnh nhân còn li giai đoạn
IV ca bệnh, được điu tr với phác đồ
ALCL-99 ch đạt đáp ng mt phn. Vi
trường hp S-EBV-TCL, bệnh nhân được
điều tr đầu tay với phác đồ SMILE, bnh
tiến triển cũng như không đáp ng vi thuc
nhắm trúng đích Brentuximab.