TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
791
MỘT TRƯỜNG HP THIU MÁU TÁN HUYT
MIN DCH MỨC Đ NNG TH PHÁT
DO U LYMPHO HODGKIN C ĐIN TH GIÀU LYMPHO BÀO
Tiêu Ngc Kim Ngân1, Đặng Hoàng Thiên1, Nguyn Th Thùy Trang1
TÓM TT95
Gii thiu: Thiếu máu tán huyết min dch
(Autoimmune Hemolytic Anemia - AIHA)
mt biến chng hiếm gp trong u Lympho
Hodgkin (Hodgkin Lymphoma - HL), vi t l
mc t 0,2% đến 4,2% [1]. S đồng thi xut
hin của AIHA HL đặt ra nhiu thách thc
trong chẩn đoán điều tr. Báo cáo này trình
bày một trường hp AIHA th phát do u Lympho
Hodgkin c đin th giàu Lympho bào
(Lymphocyte-rich classical Hodgkin lymphoma -
LRCHL). Ca lâm sàng: Bnh nhân n 18 tui
nhp vin vi triu chng mt mi, vàng da,
thiếu máu nng (huyết sc t 2,7 g/dL). Chn
đoán AIHA được xác nhn qua bilan tán huyết và
xét nghiệm Coombs dương tính. Sinh thiết hch
c giúp chẩn đoán xác định LRCHL. Bnh nhân
được điều tr bng Corticosteroid và 6 chu k hóa
tr liệu phác đồ ABVD. Bàn lun: S hin din
đồng thời AIHA HL đt ra thách thc ln
trong chẩn đoán điều tr. Báo cáo cho thy vai
trò ca chiến lược tiếp cn chẩn đoán toàn diện
điều tr đa thức, bao gm Corticosteroid
hóa tr liệu phác đồ ABVD, không ch kim
soát hiu qu bnh nn còn ci thin tình
trng tán huyết. Đây là minh chứng cho tm quan
1Bnh vin Truyn máu Huyết hc
Chu trách nhim chính: Tiêu Ngc Kim Ngân
SĐT: 0902345003
Email: ngantnk@bth.org.vn
Ngày nhn bài: 30/04/2025
Ngày phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngày duyt bài: 30/07/2025
trng ca nhn din sm qun toàn din
trong các bnh hiếm gp này. Kết lun:
Trường hp này góp phn b sung vào y văn hạn
chế v AIHA liên quan đến LRCHL, làm ni bt
tm quan trng ca vic nhn din sm chiến
ợc điều tr đa mô thức. Ngoài ra, báo cáo cũng
nhn mnh nhu cu nghiên cu thêm v chế
min dch bnh trong mi liên h hiếm gp
này.
T khóa: Thiếu máu tán huyết min dch, U
Lympho Hodgkin, U Lympho Hodgkin c điển
th giàu Lympho bào, Hóa tr liệu phác đồ
ABVD, liu pháp Corticosteroid.
SUMMARY
A RARE CASE OF SEVERE
AUTOIMMUNE HEMOLYTIC
ANEMIA SECONDARY TO
LYMPHOCYTE-RICH CLASSICAL
HODGKIN LYMPHOMA
Background: Autoimmune hemolytic
anemia (AIHA) is a rare but clinically significant
complication of Hodgkin lymphoma (HL), with
an incidence ranging from 0.2% to 4.2% [1]. The
co-occurrence of AIHA and HL poses diagnostic
and therapeutic challenges. This case highlights
an uncommon presentation of AIHA secondary
to lymphocyte-rich classical Hodgkin lymphoma
(LRCHL). Case Presentation: An 18-year-old
female patient was admitted with fatigue,
jaundice, and severe anemia (hemoglobin 2.7
g/dL). AIHA was diagnosed based on hemolysis
workup and a positive Coombs test. Lymph node
biopsy confirmed the diagnosis of LRCHL. The
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
792
patient was treated with corticosteroids and six
cycles of ABVD chemotherapy. Discussion: The
simultaneous presence of AIHA and HL poses
significant challenges in diagnosis and treatment.
This report highlights the role of a multimodal
treatment strategy, including corticosteroids and
ABVD chemotherapy, in effectively controlling
the underlying disease and improving hemolysis.
It underscores the importance of early
recognition and comprehensive management in
such rare conditions. Conclusion: This case
contributes to the limited literature on AIHA
associated with LRCHL, highlighting the
importance of early recognition and multimodal
treatment strategies. It also underscores the need
for further research into the immunopathological
mechanisms underlying this rare association.
Keywords: Autoimmune hemolytic anemia,
Hodgkin lymphoma, Lymphocyte-rich classical
Hodgkin lymphoma, ABVD chemotherapy,
Corticosteroid therapy.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thiếu máu tán huyết min dch
(Autoimmune Hemolytic Anemia - AIHA) là
mt ri lon hiếm gặp được đặc trưng bởi s
sn xut các kháng th t min tn công b
mt hng cu, dẫn đến phá hy tế bào hng
cu gây tình trng thiếu máu. AIHA
th nguyên phát hoc th phát, thường liên
quan đến các tình trạng như nhim trùng, ri
lon t min, suy gim min dch, các ri
loạn tăng sinh Lympho. Theo mt nghiên
cu, t l AIHA trong u Lympho Hodgkin
(Hodgkin Lymphoma - HL) dao động t
0,2% đến 4,2%, cho thy AIHA mt biến
chng hiếm gp trong HL [1]. AIHA th
xut hin các giai đoạn tiến trin (III hoc
IV) của HL, thường gp trong các th
học như u Lympho Hodgkin th hóa dạng
nt (Nodular Sclerosing Hodgkin Lymphoma
- NSCHL) hoc u Lympho Hodgkin th hn
hp tế bào (Mixed Cellularity Hodgkin
Lymphoma - MCCHL). chế chính xác
của AIHA liên quan đến HL chưa được hiu
rõ. Việc điều tr AIHA trong bi cnh HL
thường yêu cu s dng Corticosteroid. Tuy
nhiên, liệu pháp này đôi khi không đủ hiu
quả, các phương pháp khác như
Rituximab có th được cân nhc.
II. CA LÂM SÀNG
Bnh nhân n, 18 tui, không ghi nhn
các bnh ni khoa hay ngoại khoa đáng
chú ý. Khong một tháng trước khi nhp
vin, bnh nhân bắt đầu xut hin các triu
chng mt mỏi, xanh xao, ăn uống kém
vàng da; không ghi nhn yếu t nguy như
tiếp xúc bnh truyn nhim, không s dng
ma túy hoc nghiện rượu.
Cách nhp vin 1 tun, bnh nhân mt
mỏi, da xanh xao tăng dần, kèm st cân;
khám thiếu máu nng nhp vin. Bnh nhân
tnh táo, tiếp xúc tt, sinh hiu ổn định: mch
nhanh 113 ln/phút, huyết áp 100/60 mmHg,
nhiệt độ 36,8°C, nhp th 37 ln/phút. Ch s
khối thể (Body Mass Index BMI) 19,53
(cân nng 50 kg, chiu cao 160cm). Niêm
nht rõ, vàng da, vàng mt, không st, không
xut huyết dưới da. Tim đu, không âm thi;
phi không ran. Hch to nhiu v trí, bao
gm c, nách, bẹn. Kích thưc hch ln
nhất đo được 3×2×2 cm, không đau, không
di động, gii hạn rõ; gan to dưới b
n và lách mp mé b n.
Xét nghim huyết hc ghi nhn thiếu
máu nng vi huyết sc t 2,7 g/dL,
Hematocrit 9,9%; hng cầu lưới 2,7% cho
thy tủy xương tăng sinh trừ. Coombs test
trc tiếp gián tiếp đều dương tính, hỗ tr
chẩn đoán thiếu máu tán huyết min dch
(AIHA). Các xét nghim t min (ANA,
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
793
anti-dsDNA, anti-Sm) sàng lc nhim
trùng (HIV, HBV, HCV) đều âm tính, loi
tr các nguyên nhân th phát thường gp.
Xét nghim sinh a: Bilirubin toàn phn
74,27 µmol/L (< 21), Bilirubin trc tiếp
21,55 µmol/L (< 3,4); LDH 298,4 U/L (<
247) tăng nh; Haptoglobin 1,99 g/L (0,3
2,0) không gim rõ; AST 33,74 U/L
ALT 18,43 U/L (< 35) trong gii hn bình
thường; Fibrinogen 6,86 g/L (2 4) tăng
cao phù hp phn ng viêm; Creatinin 61,88
µmol/L (5896), Acid Uric 233,74 µmol/L
(154,7 357,0) Beta-2 Microglobulin
2,34 mg/L (0,8 2,4) trong gii hn tham
chiếu. Các xét nghiệm được thc hin ngay
thời điểm nhp vin, bệnh nhân chưa được
truyn máu.
Siêu âm phn mm vùng c và nách ghi
nhn nhiu hch mt cu trúc rn hch, vi
kích thước ln nht 4,6×4,4 ×2,0 cm. Bnh
nhân được tiến hành sinh thiết trn hch c
phi. Trên lam nhum Hematoxylin Eosin
(H&E) ghi nhn hch mt cu trúc; vùng
quanh nang tăng sản gm ch yếu các tế bào
Lympho kích thước nh, nhân tròn, nhim
sc cht thô, ht nhân (phân bit tế bào u
Lympho tế bào phn ng); kèm hin din
ri rác các tế bào kích thước ln, nhân tròn,
đa số đơn nhân, hạt nhân to rõ màu đỏ (phân
bit tế bào Hodgkin nguyên bào min
dch). Có hình ảnh tăng sinh mch máu. Hình
thái hc nghi ng u Lympho, phân bit u
Lympho không Hodgkin dng tế bào nh
kèm hin din nguyên bào min dch u
lympho Hodgkin c đin th giàu Lympho
bào. Kết qu hóa min dch ghi nhn
qun th tế bào Lympho nh biu hiện đầy
đủ các marker dòng T như CD2, CD3, CD5
CD7, t l CD4/CD8 = 5/1; tế bào ln âm
tính với marker CD3 và CD20, dương tính
yếu với PAX5, dương tính màng b
máy Golgi với CD30 CD15, kèm dương
tính vi MUM1. Lai ti ch gn màu phát
hin virus Epstein-Barr (Chromogenic in situ
hybridization Epstein-Barr virus-encoded
small RNAs - CISH-EBER) dương tính trên
tế bào u. Phù hp u Lympho Hodgkin c
điển th giàu Lympho bào.
Hình 1.
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
794
A: Hch mt cu trúc, hin din ri
rác các tế bào kích thước ln, nhân tròn,
đa số đơn nhân, hạt nhân to rõ màu đỏ
(dng Hodgkin) (Hematoxylin và Eosin)
B: PAX5 dương tính yếu
C: CD15 dương tính
D: CD30 dương mnh trên màng tế
bào và b máy Golgi (400x)
Bệnh nhân được tiến hành chp PET/CT
(Positron Emission Tomography and
Computed Tomography) để đánh giá giai
đoạn bnh. Kết qu cho thy nhiu hch
vùng c, trung tht, h nch (ch yếu bên
phải) tăng hoạt động chuyn hoá vi max
SUV (maximum Standardized Uptake Value)
= 4.0 5.3. Lách ch thước lớn, tăng hoạt
động chuyn hoá với maxSUV= 1.3. Tăng
hoạt động chuyn hoá lan to h thng tu
xương với maxSUV = 3.0. Sinh thiết ty
xương không thấy tế bào ác tính xâm nhp
ty. Bệnh nhân được xếp giai đon III (theo
Ann Abor).
Bệnh nhân được điều tr h tr truyn 11
đơn vị hng cu lng. S dng
Methylprednisolone tiêm tĩnh mạch liu 1
mg/kg/ngày, gim dn liu sau 1 tun
chuyển sang Prednisone đường ung. Sau
truyền máu điu tr Corticosteroid, huyết
sc t tăng từ 2,7 g/dL lên 8,5 g/dL sau mt
tun. Triu chng vàng da giảm đáng kể,
tình trng mt mi ci thin rõ rt.
Bệnh nhân được điều tr bằng phác đồ
ABVD (Doxorubicin, Bleomycin,
Vinblastine, Dacarbazine) trong 6 chu k.
PET/CT sau 2 chu k ABVD cho thy các
hch c, trung tht, h nách hai bên gim
kích thước rõ, không còn tăng hp thu FDG
bất thường (Deauville score 2). Huyết sc t
tăng lên 11,8 g/dL, s ng bch cu và tiu
cu trong gii hạn bình thường. Sau 6 chu k
hóa tr ABVD, PET/CT cho thy các hch
c, trung tht, h ch hai bên gim kích
thước rõ, không còn tăng hp thu FDG bt
thường (Deauville score 2) gim kích
thước so vi kết qu PET/CT lần trước. Sinh
thiết tủy xương không phát hin tế bào ác
tính. t nghim huyết hc ghi nhn: Hb
13,7 g/dL (12,0 15,6), PLT 266 K/µL (150
450), WBC 7,19 K/µL (3,98 10,42) cho
thy tình trng huyết học đã hồi phc. Xét
nghim sinh hóa: LDH 165,98 U/L (< 247),
ALT 30,48 U/L (< 35), Creatinin 44,98
µmol/L (50,4 98,1), phn ánh chức năng
gan thn ổn định. Bệnh nhân đáp ứng điều tr
tốt, đạt lui bnh hoàn toàn và không ghi nhn
biến chng sau hóa tr.
III. BÀN LUN
Trên ca bnh này, xét nghim bnh
hc, chúng tôi ghi nhn hch Lympho mt
cu trúc, với vùng quanh nang tăng sn ch
yếu các tế bào Lympho nh, nhân tròn,
nhim sc cht thô, ht nhân rõ; cn phân
bit các tế bào Lympho phn ng thông
thường vi các tế bào u Lympho. Ngoài ra,
mt s tế bào kích thước lớn, nhân tròn, đa
s đơn nhân, với hạt nhân to màu đỏ, xut
hin ri rác; cn phân bit tế bào Hodgkin
vi nguyên bào min dch. T hình thái
hc, chúng tôi nghi ng đây một trường
hp u Lympho, cn phân bit gia hai th
bnh: u Lympho không Hodgkin dng tế bào
nh kèm hin din nguyên bào min dch
u Lympho Hodgkin c điển th giàu Lympho
bào. Để xác định chẩn đoán chính xác hơn,
chúng tôi tiến hành kho sát bng hóa
min dch. Kết qu hóa min dch cho
thy tế bào Lympho nh dương tính vi các
marker dòng T như CD2, CD3, CD5 và CD7,
vi t l CD4/CD8 5/1. Điều này chng t
đây quần th Lympho T phn ng. Các tế
bào lớn không dương tính với CD3 và CD20,
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
795
nhưng lại dương tính yếu vi PAX5 biu
hiện dương tính rệt màng b máy
Golgi vi CD30, CD15 cùng MUM1. Nhng
du hiệu này đặc trưng cho tế bào Reed-
Sternberg. Chúng tôi đã phi cân nhc chn
đoán HL bệnh nhân biu hin thiếu máu
tán huyết min dch (AIHA) mc độ nng,
mt hiện tượng hiếm gp trong HL. Tuy
nhiên, sau khi phân tích k hình thái hc
kết qu hóa min dịch, chúng tôi đã
kết luận đây trường hp Lymphoma
Hodgkin c điển th giàu Lympho bào
(LRCHL). Hình thái tế bào Reed-Sternberg,
cùng vi s dương tính của các marker như
PAX5, CD30, CD15 MUM1, yếu t
quyết định trong chẩn đoán cuối cùng.
Trường hp này nhn mnh rng mc HL
rt hiếm khi gây AIHA, nhưng vn th
xut hin trong nhng tình hung lâm sàng
phc tạp. Do đó, việc kết hp cht ch gia
các xét nghim hình thái hc và hóa mô min
dch rt quan trọng đ đưa ra chẩn đoán
chính xác.
S kết hp giữa AIHA và HL đưc mô t
đầu tiên bởi Bowdler Glick vào năm 1966
[2]. Do tình trng hiếm ca bnh nên ch yếu
báo cáo ca l t. Theo thng ca Feng
et al. (2012), AIHA th xy ra trong tt c
các th mô hc của HL, nhưng tỷ l xut hin
khác nhau. Trong s 29 trường hp HL kèm
AIHA được báo cáo, 48% liên quan đến
th hn hp tế bào (MCCHL), 34% liên quan
đến th hóa dng nt (NSCHL), ch
10% liên quan đến th giàu Lympho bào
(LRCHL). Trường hp ca bnh nhân y
thuc phân nhóm LRCHL, mt th ít ph
biến hơn của HL cũng hiếm khi liên quan
đến AIHA. AIHA thưng xut hin giai
đoạn mun ca HL. Trong nghiên cu ca
Feng, khong 43% bnh nhân HL kèm AIHA
được ghi nhn giai đon III 30% giai
đoạn IV. Trường hợp này được phân loi
giai đoạn III theo phân loi Ann Arbor, phù
hp vi d liu y văn rằng AIHA xu
hướng xut hiện khi HL đã lan rộng [3].
AIHA mt biến chng hiếm gp trong
u Lympho Hodgkin (Hodgkin Lymphoma -
HL), vi t l được ghi nhận dao động t 0,2
4,2%. S xut hin ca AIHA bnh nhân
HL to ra mt thách thc lâm sàng do c hai
tình trạng này đều th làm phc tp tiến
trình chẩn đoán điều tr. AIHA được đặc
trưng bởi s phá hy hng cầu thông qua
chế min dịch. chế bnh sinh ca AIHA
trong bi cnh HL vẫn chưa được hiu
hoàn toàn, nhưng một s gi thuyết đã được
đưa ra. Đầu tiên, hiện tượng cận ung thư
(Paraneoplastic Phenomenon) một chế
tiềm năng, trong đó các tế bào Reed-
Sternberg tiết ra c Cytokine hoc kháng
nguyên làm thay đi h min dch, dẫn đến
sn xut t kháng th chng li hng cu.
Th hai, ri loạn điều hòa min dịch đóng
vai trò quan trng trong HL. Chức năng của
tế bào T điều hòa b suy gim, dẫn đến s
tăng sinh không kiểm soát ca tế bào B, làm
tăng sản xut t kháng thể. Điều này gii
thích ti sao mt s bnh nhân HL phát trin
các ri lon t min kèm theo. Cui cùng,
phn ng min dch chéo gia các kháng
nguyên trên b mt tế o Reed-Sternberg
hng cu có th kích hot tn công min dch
nhm vào hng cu, dẫn đến nh trng tán
huyết nng [4], [5], [6].
Một điểm đáng chú ý trong ca lâm sàng
này kết qu PET/CT cho thấy tăng hoạt
động chuyn hóa lan ta h thng tủy xương
(maxSUV = 3.0), trong khi sinh thiết ty
xương không phát hiện tế bào ác tính. S
không tương đồng giữa hai phương pháp này
đặt ra câu hi v ý nghĩa lâm sàng của hình
ảnh tăng hấp thu FDG lan ta trong ty