
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
729
BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT BỆNH BẠCH CẦU CẤP
TIỀN THÂN TẾ BÀO LYMPHO T SỚM (ETP-ALL) DỰA THEO
TIÊU CHUẨN WHO 2022 BẰNG KỸ THUẬT TẾ BÀO DÒNG CHẢY
Nguyễn Ngọc Sang1, Mai Trường Cửu1, Nguyễn Hồng Điệp1,
Hoàng Thị Tuệ Ngọc1, Nguyễn Phương Liên1
TÓM TẮT88
Vấn đề nghiên cứu: Đặc điểm quan trọng
của bệnh bạch cầu cấp tiền thân tế bào lympho T
sớm ETP-ALL là sự chồng lấp giữa biểu hiện
dấu ấn dòng lympho T chưa trưởng thành và dấu
ấn dòng tủy/tế bào gốc. Việc phân nhóm cũng
như xác định kiểu hình miễn dịch của nhóm
ETP-ALL giúp các bác sĩ lâm sàng có chiến lược
điều trị thích hợp cho người bệnh. Mục tiêu
nghiên cứu: Khảo sát tỷ lệ và đặc điểm biểu hiện
kiểu hình miễn dịch của ETP-ALL trong nhóm
người bệnh T-ALL tại Bệnh viện Truyền máu
Huyết học dựa theo tiêu chuẩn WHO 2022.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu
mô tả được thực hiện trên 95 ca bạch cầu cấp
dòng lympho T (T-ALL) và bạch cầu cấp hỗn
hợp (MPAL) tại Bệnh viện Truyền máu Huyết
học TP.HCM trong giai đoạn 01/2021 – 12/2023.
Phân loại ETP-ALL dựa vào kiểu hình miễn dịch
và tiêu chuẩn WHO 2022. Kết quả nghiên cứu:
Tỷ lệ ETP-ALL chiếm 23,7% trong nhóm T-
ALL, cao hơn ở người lớn (31,8%) so với trẻ em
(16,3%). Lâm sàng, bệnh nhân ETP-ALL có biểu
hiện thiếu máu, gan lách to, tỉ lệ xuất huyết thấp
và không ghi nhận trường hợp nào có xâm lấn
1Bệnh viện Truyền máu Huyết học
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Ngọc Sang
SĐT: 0909100365
Email: SangNN@bth.org.vn
Ngày nhận bài: 30/04/2025
Ngày phản biện khoa học: 15/06/2025
Ngày duyệt bài: 30/07/2025
thần kinh trung ương. Các chỉ số sinh học như
Hb, WBC, LDH thấp hơn đáng kể so với nhóm
Non ETP-ALL (p<0,05). Về đặc điểm miễn dịch
nổi bật bao gồm: 100% biểu hiện CyCD3, không
biểu hiện CD1a và CD8, giảm biểu hiện CD5, và
dương tính với các dấu ấn dòng tủy/tế bào gốc
như CD13, CD33, CD117, CD34, HLA-DR. Kết
luận: ETP-ALL là một phân nhóm riêng biệt
trong T-ALL với đặc điểm miễn dịch, lâm sàng
và sinh học đặc trưng. Việc áp dụng phân tích
kiểu hình miễn dịch theo tiêu chuẩn WHO 2022
góp phần xác định chính xác phân nhóm này, hỗ
trợ lâm sàng trong tiên lượng và định hướng điều
trị.
Từ khóa: ETP-ALL; bạch cầu cấp dòng
lympho T; dấu ấn miễn dịch; tế bào dòng chảy;
WHO 2022.
SUMMARY
PRELIMINARY INVESTIGATION OF
EARLY T-CELL PRECURSOR ACUTE
LYMPHOBLASTIC LEUKEMIA (ETP-
ALL) BASED ON WHO 2022
CLASSIFICATION USING FLOW
CYTOMETRY
Background: A key feature of Early T-cell
Precursor Acute Lymphoblastic Leukemia (ETP-
ALL) is the overlap in immunophenotypic
expression between immature T-lymphoid
markers and myeloid/stem cell markers. Accurate
subgrouping and immunophenotypic
characterization of ETP-ALL assists clinicians in
developing appropriate treatment strategies for

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
730
patients. Objective: To investigate the
prevalence and immunophenotypic
characteristics of ETP-ALL among T-ALL
patients at the Hematology and Blood
Transfusion Hospital, based on WHO 2022
classification criteria. Methods: A retrospective
descriptive study was conducted on 95 cases of
T-cell Acute Lymphoblastic Leukemia (T-ALL)
and Mixed Phenotype Acute Leukemia (MPAL)
at the Ho Chi Minh City Hematology and Blood
Transfusion Hospital between January 2021 and
December 2023. Classification of ETP-ALL was
based on immunophenotyping and WHO 2022
criteria. Results: ETP-ALL accounted for 23.7%
of the T-ALL group, with a higher incidence in
adults (31.8%) compared to children (16.3%).
Clinically, ETP-ALL patients presented with
anemia and hepatosplenomegaly, had a low
incidence of bleeding, and no cases of central
nervous system infiltration were recorded.
Laboratory findings revealed significantly lower
levels of hemoglobin (Hb), white blood cell
count (WBC), and lactate dehydrogenase (LDH)
compared to the Non-ETP-ALL group (p<0.05).
Key immunophenotypic features included: 100%
positivity for cytoplasmic CD3 (CyCD3),
absence of CD1a and CD8, reduced expression
of CD5, and positivity for myeloid/stem cell
markers such as CD13, CD33, CD117, CD34,
and HLA-DR. Conclusion: ETP-ALL represents
a distinct subgroup within T-ALL, characterized
by unique immunophenotypic, clinical, and
biological features. Implementation of
immunophenotypic analysis according to WHO
2022 standards enables precise classification of
this subgroup and provides valuable guidance for
clinical prognosis and treatment planning.
Keywords: ETP-ALL; T-cell acute
lymphoblastic leukemia; immunophenotyping;
flow cytometry; WHO 2022.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
ETP-ALL là một thực thể mới được công
nhận bởi WHO từ năm 2016, tiếp tục được
cập nhật trong WHO 2022. Đặc điểm quan
trọng của ETP-ALL là sự chồng lấp giữa
biểu hiện dấu ấn dòng lympho T chưa trưởng
thành và dấu ấn dòng tủy/tế bào gốc với
những đặc điểm miễn dịch học đặc trưng như
giảm biểu hiện của CD5 (CD dương tính <
75%) hoặc CD5 âm tính, dương tính với các
dấu ấn dòng tủy như CD13, CD33, CD117,
đặc biệt MPO âm tính. Các nghiên cứu trên
thế giới đã chỉ ra tiên lượng xấu hơn của
nhóm này, đặc biệt là tỉ lệ bệnh tồn lưu tối
thiểu (MRD) dương tính cao và đáp ứng kém
với điều trị tấn công [3]. Chúng tôi thực hiện
đề tài “Bước đầu khảo sát các trường hợp
bạch cầu cấp tiền thân tế bào lympho T sớm
(ETP-ALL) dựa theo tiêu chuẩn WHO 2022
bằng kĩ thuật tế bào dòng chảy” nhằm phân
nhóm cũng như xác định kiểu hình miễn dịch
của nhóm ETP-ALL, từ đó giúp các bác sĩ
lâm sàng có chiến lược điều trị thích hợp cho
người bệnh.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Người bệnh được chẩn đoán BCCDL-T
và MPAL (dòng lympho T và dòng tuỷ) bằng
kĩ thuật tế bào dòng chảy (TBDC) tại Bệnh
viện Truyền máu Huyết học từ tháng
01/2021 đến tháng 12/2023.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Hồi cứu, mô tả hàng
loạt ca từ tháng 01/2021 đến 12/2023.
Tiêu chuẩn chọn đối tượng: Dựa vào dữ
liệu xét nghiệm tại bộ phận Dấu ấn miễn dịch
- khoa Miễn Dịch – bệnh viện Truyền máu
Huyết học, tiến hành lựa chọn những người
bệnh được kết luận T-ALL và MPAL (dòng
lympho T và dòng tuỷ) từ tháng 01/2021 đến

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
731
tháng 12/2023 đối chiếu với kết quả tuỷ đồ.
Thu thập dữ liệu và phương pháp toán
thống kê: Việc thu thập dữ liệu được thực
hiện bằng cách sử dụng máy BD FACSCanto
II 8 màu, được trang bị phần mềm BD
FACDiva. Các dữ liệu được nhập vào phiếu
thu thập số liệu người bệnh, tổng hợp và
phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel và
phần mềm Stata MP 14.1.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2023,
chúng tôi thu thập được 95 mẫu thoả tiêu
chuẩn chọn mẫu, trong đó có 93 trường hợp
chẩn đoán T-ALL và 02 trường hợp MPAL
(dòng lympho T và dòng tuỷ). 95 trường hợp
có độ tuổi trung vị, khoảng tứ phân vị là 15
(10-33), trong đó ghi nhận sự phân bố mẫu
theo nhóm tuổi được thể hiện trong bảng 3.1
Bảng 3.1. Sự phân bố mẫu theo nhóm tuổi và chẩn đoán ban đầu
Nhóm tuổi
≤15 tuổi
> 15 tuổi
Tổng
Số ca (Chẩn đoán)
49 (T-ALL)
44 (T-ALL)
02 (MPAL)
95
Tỉ lệ (%)
51,6
48,4
100
Ghi nhận tỉ lệ trẻ em và người lớn gần bằng nhau trong mẫu nghiên cứu và chẩn đoán T-
ALL chiếm ưu thế với 93 ca (97,9%), chẩn đoán MPAL chỉ có 2/95 ca (2,1%) và đều thuộc
nhóm trên 15 tuổi.
Biểu đồ 3.1. Sự phân bố mẫu theo giới tính (n=95)
Tỉ lệ giới tính nam gấp hơn 5 lần so với
giới tính nữ (85,3% so với 14,7%), trong đó
ghi nhận 02 trường hợp MPAL là nam giới.
3.2. Đặc điểm lâm sàng của người bệnh
ETP-ALL
Sau khi xác định được 22 người bệnh
ETP-ALL, chúng tôi tiến hành khảo sát các
đặc điểm lâm sàng. (Biểu đồ 3.2)

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
732
Biểu đồ 3.2. Đặc điểm lâm sàng của người bệnh ETP-ALL (n=22)
Ghi nhận tỉ lệ người bệnh có hội chứng
thiếu máu cao, chiếm trên ¾ tổng số người
bệnh ETP-ALL, hội chứng xuất huyết chỉ
chiếm tỉ lệ thấp dưới 10%. Đa số trên 50%
các trường hợp ghi nhận gan to, lách to và
1/3 trường hợp có hạch to trên lâm sàng.
3.3. Đặc điểm sinh học của người bệnh
ETP-ALL
Bên cạnh các đặc điểm lâm sàng, nhóm
nghiên cứu tập trung khảo sát các đặc điểm
sinh học của nhóm người bệnh ETP-ALL.
Biểu đồ 3.3. Đặc điểm Hemoglobin (Hb) của người bệnh ETP-ALL (n=22)
Người bệnh ETP-ALL có mức Hb dao
động từ khoảng 3-12 g/dl, trong đó ghi nhận
Hb ở mức trung bình khoảng 8 g/dl.
3.4. Xác định tỉ lệ và khảo sát đặc điểm
biểu hiện kiểu hình miễn dịch ETP-ALL
3.4.1. Xác định tỉ lệ ETP-ALL

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
733
Dựa vào tiêu chuẩn WHO 2022, chúng
tôi ghi nhận có 22 trường hợp đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ETP-ALL. (Bảng 3.2)
Bảng 3.2. Tỉ lệ người bệnh ETP-ALL theo độ tuổi và nhóm chẩn đoán
Các phân nhóm người bệnh
Tổng số
(N=95)
T-ALL (n=93)
MPAL (n=2)
≤15 tuổi (n=49)
>15 tuổi (n=44)
Số ca đủ tiêu chuẩn
ETP-ALL (%)
22 (23,2)
08 (16,3)
14 (31,8)
0 (0)
22 (23,7)
Ghi nhận 22/93 trường hợp (23,7%) đủ
tiêu chuẩn chẩn đoán ETP-ALL trong nhóm
T-ALL, trong đó tỉ lệ ETP-ALL trong nhóm
người lớn (> 15 tuổi) cao gấp đôi so với
nhóm trẻ em (≤15 tuổi). Ngoài ra, ghi nhận
02 trường hợp MPAL đều không thoả tiêu
chuẩn ETP-ALL.
3.4.2. Khảo sát đặc điểm biểu hiện kiểu
hình miễn dịch ETP-ALL
Tiến hành khảo sát kiểu hình miễn dịch
của 22 trường hợp đủ tiêu chuẩn chẩn đoán
ETP-ALL, ghi nhận một số đặc điểm về biểu
hiện các dấu ấn chính trong chẩn đoán ETP-
ALL (Biểu đồ 3.4) và một số đặc điểm về
biểu hiện các dấu ấn khác được khảo sát
trong nghiên cứu (Biểu đồ 3.5).
Biểu đồ 3.4. Đặc điểm biểu hiện dấu ấn của các trường hợp ETP-ALL (n=22)

