
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
765
KHẢO SÁT NHIỄM SẮC THỂ ĐỒ
CÓ SỬ DỤNG CHẤT KÍCH THÍCH PHÂN BÀO ĐẶC HIỆU
TRONG BỆNH LÝ TÂN SINH LYMPHO B TRƯỞNG THÀNH
Châu Thúy Hà1, Ung Thị Hồng Tây1, Nguyễn Hồng Xuyến1,
Phan Cao Thanh Thảo1, Phan Thị Xinh1,2
TÓM TẮT92
Mục tiêu: Xác định hiệu quả của chất kích
thích phân bào CpG oligodeoxynucleotide tổng
hợp phối hợp Interleukine-2 (CpG ODN/IL-2)
trong bệnh lý tân sinh lympho B trưởng thành.
Đối tượng: Mẫu người bệnh được chẩn đoán
bạch cầu mạn dòng lympho hay các bệnh lý tân
sinh lympho B trưởng thành khác dựa trên kết
quả hình thái tế bào và hoặc dấu ấn miễn dịch tế
bào. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hàng loạt
ca. Kết quả: Chúng tôi nghiên cứu 81 người
bệnh, trong đó bệnh bạch cầu mạn dòng lympho
chiếm ưu thế (40%), kế đến là u lympho B lớn
lan tỏa (chiếm 30%). Khi nuôi cấy tế bào song
song trong 3 môi trường với 3 loại chất kích
thích khác nhau, chúng tôi nhận thấy CpG
ODN/IL-2 có khả năng kích thích phân bào vượt
trội so với 2 loại chất kích thích lympho B truyền
thống, 12-O-tetradecanoyl-phorbol-13-acetate
(TPA) và Phytohemagglutinin-stimulated
leukocyte-conditioned medium (PHA-LCM).
Hơn nữa, Việc cấy tế bào trong môi trường có
CpG ODN/IL-2 cho tỉ lệ phát hiện bất thường
nhiễm sắc thể cao hơn (35,8%) so với TPA
1Bệnh viện Truyền Máu Huyết Học
2Đại Học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chịu trách nhiệm chính: Phan Thị Xinh
SĐT: 0932728115
Email: xinhpt@bth.org.vn
Ngày nhận bài: 30/04/2025
Ngày phản biện khoa học: 15/06/2025
Ngày duyệt bài: 30/07/2025
(18,5%) và PHA-LCM (11,1%). Kết luận: Việc
sử dụng chất kích thích CpG ODN/IL-2 cho kỹ
thuật nhiễm sắc thể đồ trong bệnh lý bạch cầu
mạn dòng lympho và bệnh lý tân sinh lympho B
trưởng thành mang lại hiệu quả cao, vượt trội so
với các chất kích thích truyền thống. Do đó, nên
triển khai sử dụng chất kích thích CpG ODN/IL-
2 thường quy cho kỹ thuật nhiễm sắc thể đồ trong
bệnh lý bạch cầu mạn dòng lympho và bệnh lý
tân sinh lympho B trưởng thành khác.
Từ khóa: Bệnh lý tân sinh lympho B trưởng
thành, chất kích thích phân bào, CpG ODN/IL-2.
SUMMARY
CHROMOSOME ANALYSIS USING
SPECIFIC MITOGENS IN MATURE B-
CELL NEOPLASMS
Objective: To evaluate the efficacy of the
CpG ODN/IL-2 mitogen combination in mature
B-cell neoplasms. Subjects: Patient samples
diagnosed with chronic lymphocytic leukemia
(CLL) or other mature B-cell neoplasms based
on cell morphology and/or immunophenotyping.
Methods: Case series study. Results: We
studied 81 patients, with CLL being the most
prevalent (40%), followed by diffuse large B-cell
lymphoma (30%). When cells were cultured in
parallel in three different media with three
distinct mitogens, we found that CpG ODN/IL-2
demonstrated superior mitogenic activity
compared to the two traditional B-cell mitogens,
TPA and PHA-LCM. Moreover, cell culture with
CpG ODN/IL-2 yielded a higher detection rate of

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
766
chromosomal abnormalities (35.8%) compared to
TPA (18.5%) and PHA-LCM (11.1%).
Conclusion: The use of CpG ODN/IL-2 as a
mitogen for chromosome analysis in CLL and
other mature B-cell neoplasms is highly effective
and outperforms traditional mitogens. Therefore,
CpG ODN/IL-2 should be routinely adopted for
chromosome analysis in chronic lymphocytic
leukemia and other mature B-cell neoplasms.
Keywords: mature B-cell neoplasms,
mitogen, CpG ODN/IL-2.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lý tân sinh tế bào lympho B trưởng
thành là nhóm lớn nhất trong 5 nhóm bệnh lý
u lympho và rối loạn tăng sinh tế bào B.
Khảo sát di truyền học tế bào là một công cụ
bổ trợ hữu ích cho đánh giá hình thái trong
việc chẩn đoán và tiên lượng bệnh. Tuy
nhiên, phương pháp khảo sát di truyền tế bào
thông thường đã bị cản trở bởi chỉ số phân
bào thấp của tế bào B trưởng thành trong
nuôi cấy.
Các tác nhân phân bào của tế bào B đã
được sử dụng để kích thích sự phân chia của
tế bào để phân tích nhiễm sắc thể, chẳng hạn
pokeweed mitogen, TPA, và
lipopolysaccharide. Đối với bệnh bạch cầu
mạn dòng lympho, những chất kích thích này
mang lại tỷ lệ phát hiện bất thường khoảng
40% đến 50%. Gần đây, các phòng thí
nghiệm lâm sàng đã bắt đầu sử dụng CpG
oligodeoxynucleotide tổng hợp (CpG ODN)
phối hợp Interleukine-2 (IL-2) để kích thích
sự phân chia tế bào trong mẫu bệnh bạch cầu
mạn dòng lympho và và các bệnh lý tân sinh
lympho B trưởng thành khác nhằm nâng cao
tỷ lệ phát hiện dòng tế bào bất thường [1],
[2].
Từ tháng 2 năm 2023, khoa Di truyền
học phân tử tiến hành triển khai sử dụng
CpG ODN/IL-2 trong nuôi cấy tế bào ở các
bệnh lý tân sinh tế bào lympho B trưởng
thành. Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài này
nhằm tổng kết số liệu trong 2 năm qua, từ đó
xác định hiệu quả kích thích phân bào của
CpG ODN/IL-2 trong bệnh bạch cầu mạn
dòng lympho và các bệnh lý tân sinh tế bào
lympho B trưởng thành khác.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Dân số nghiên cứu
Người bệnh bạch cầu mạn dòng lympho
hay các bệnh lý tân sinh lympho B trưởng
thành khác, chẩn đoán tại Bệnh viện Truyền
máu Huyết học trong thời gian từ tháng
2/2023 đến tháng 12/2024.
Tiêu chuẩn chọn mẫu
- Người bệnh được chẩn đoán bạch cầu
mạn dòng lympho hay các bệnh lý tân sinh
lympho B trưởng thành khác dựa trên kết quả
hình thái tế bào và hoặc dấu ấn miễn dịch tế
bào.
- Mẫu tủy của người bệnh được cấy song
song trong 3 môi trường với chất kích thích:
CpG ODN/IL-2, TPA và PHA-LCM.
- Mẫu trong 3 môi trường được thu
hoạch, bắt hình riêng, quy ước ký hiệu riêng
cho từng loại chất kích thích.
Tiêu chuẩn loại trừ
- Các tiêu bản hay các hình ảnh phân bào
không được lưu, không thể phân tích lại hay
không thu thập dữ liệu được.
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Nghiên cứu được thực hiện
tại Khoa Di truyền học phân tử, Bệnh viện
Truyền máu Huyết học.
- Thời gian: Từ 10/2023 đến 4/2025.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu hàng
loạt ca, hồi cứu.

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
767
Cỡ mẫu: Cỡ mẫu để ước tính tỉ lệ phát
hiện bất thường nhiễm sắc thể khi nuôi cấy
với chất kích thích CpG ODN/IL-2 được tính
theo công thức:
Với:
Sai lầm α = 0.05, đo đó zα/2 = 1,960
e: sai số chọn mẫu, chọn e = 0,1
p: tỉ lệ bất thường nhiễm sắc thể trong
quần thể người bệnh bạch cầu mạn dòng
lympho hay các bệnh lý tân sinh lympho B
trưởng thành khác, dựa trên nghiên cứu của
Min Shi và cộng sự là 0,55 [3].
➢ Cỡ mẫu ước tính n = 95 trường hợp.
➢ Chúng tôi lấy toàn bộ mẫu trong 2
năm, 81 người bệnh.
Thu thập và xử lý số liệu
- Dữ liệu thu thập và xử lý bằng phần
mềm SPSS 16.0.
- So sánh số phân bào trung bình ở 3 môi
trường, chúng tôi dùng phép kiểm T cặp nếu
phân phối chuẩn, Wilcoxon nếu phân phối
không chuẩn.
- So sánh tỉ lệ cấy không mọc và tỉ lệ
phát hiện bất thường ở 3 môi trường, chúng
tôi sử dụng phép kiểm X2.
- p < 0,05 được xem là có ý nghĩa thống
kê.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Từ tháng 2 năm 2023 đến tháng 12 năm
2024, chúng tôi đã triển khai sử dụng các
chất kích thích CpG ODN/IL-2 và TPA
và/hoặc PHA-LCM cho 81 trường hợp bệnh
lý tăng sinh lympho B trưởng thành. Tuổi
người bệnh lúc chẩn đoán trung vị là 61 tuổi
(15 đến 83 tuổi). Tỉ lệ nam/nữ là 1,25/1.
Chẩn đoán xác định bệnh dựa trên lâm
sàng, xét nghiệm hình thái học và mô bệnh
học tủy xương và hoặc mô bệnh học hạch.
Mô hình bệnh được phân bố như sơ đồ 3.1.
Sơ đồ 3.1. Chẩn đoán xác định của người bệnh trong nghiên cứu
Xác định số phân bào khi nuôi cấy tế
bào với các chất kích thích: CpG ODN/IL-
2; TPA; và PHA-LCM
Các tế bào tủy xương của người bệnh
được nuôi cấy trong 3 chai cấy chứa môi
trường có bổ sung chất kích thích CpG
ODN/IL-2; TPA; và PHA-LCM, sau khi
dừng phân bào, chúng tôi thu hoạch và trải
lên lam. Tùy theo nồng độ tế bào, mỗi trường
hợp người bệnh có thể thu hoạch được
khoảng 4-5 lam tiêu bản cho mỗi môi trường
để nhuộm. Hình ảnh nhiễm sắc thể ở kỹ giữa
phân bào nguyên phân (phân bào) thu nhận
và phân tích (Hình 3.1).

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
768
Hình 3.1. Hình ảnh nhiễm sắc thể ở kỹ giữa phân bào nguyên phân người bệnh số 80
Chúng tôi ghi nhận số lượng phân bào trung bình trên 1 lam thu được trong từng môi
trường, kết quả biểu diễn trong bảng 3.1.
Bảng 3.1. Số phân bào trung bình trên lam khi nuôi cấy với môi trường có CpG
ODN/IL-2; TPA; và PHA-LCM
Số phân bào trên lam (Trung vị)
Số phân bào trên lam (Khoảng)
CpG ODN/IL-2
30
0 – 70
TPA
7
0 – 50
PHA-LCM
13
0 – 50
Số phân bào trung bình trên lam lam khi
nuôi cấy với môi trường có CpG ODN/IL-2
nhiều nhất, kế đến là PHA-LCM và thấp nhất
là TPA. Sự khác biệt về số phân bào giữa
CpG ODN/IL-2 và PHA-LCM cũng như
giữa CpG ODN/IL-2 và TPA có ý nghĩa
thống kê (p=0,001 và p<0,001) trong khi sự
khác biệt này giữa TPA và PHA-LCM không
có ý nghĩa thống kê (p=0,112).
Tỉ lệ cấy không mọc (tế bào không phân
chia) trong 3 môi trường được biểu diễn
trong bảng 3.2.
Bảng 3.2. Tỉ lệ cấy không mọc trong 3 môi trường
Tỉ lệ cấy không mọc (%, số trường hợp)
CpG ODN/IL-2
4,9 % (4/81)
TPA
14,8 % (12/81)
PHA-LCM
11,1% (9/81)
Tỉ lệ cấy không mọc khi nuôi cấy với
môi trường có CpG ODN/IL-2 là thấp nhất
(4,9%); trong khi đó với môi trường có TPA
là cao nhất (14,8%). Sự khác biệt về tỉ lệ cấy
không mọc giữa 2 môi trường có CpG
ODN/IL-2 và TPA có ý nghĩa thống kê
(p=0,035). Tuy nhiên, sự khác biệt này giữa
TPA và PHA-LCM cũng như giữa CpG
ODN/IL-2 và PHA-LCM không có ý nghĩa
thống kê (p=0,483 và p=0,148).
Xác định tỉ lệ phát hiện bất thường
nhiễm sắc thể khi dùng các chất kích
thích: CpG ODN/IL-2; TPA; và PHA-
LCM
Kết quả phân tích nhiễm sắc thể đồ khi
cấy trong 3 môi trường với 3 loại chất kích
thích CpG ODN/IL-2; TPA; và PHA-LCM
được mô tả trong sơ đồ 3.2.

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
769
Sơ đồ 3.2. Tỉ lệ phát hiện bất thường nhiễm sắc thể khi nuôi cấy trong các môi trường
có chất kích thích: CpG ODN/IL-2; TPA; và PHA-LCM
Việc cấy tế bào trong môi trường có CpG
ODN/IL-2 cho tỉ lệ phát hiện bất thường
nhiễm sắc thể cao hơn (35,8%) TPA
(18,5%); và PHA-LCM (11,1%). Sự khác
biệt về tỉ lệ phát hiện bất thường nhiễm sắc
thể giữa môi trường có CpG ODN/IL-2 và
TPA cũng như PHA-LCM có ý nghĩa thống
kê (p=0,013; và p<0,001), trong khi sự khác
biệt này giữa môi trường có TPA và PHA-
LCM không có ý nghĩa thống kê (p=0,185).
Trong số các trường hợp bất thường
nhiễm sắc thể phát hiện khi nuôi cấy với
CpG ODN/IL-2, có 6 trường hợp kiểm tra
bằng kỹ thuật lai tại chỗ phát huỳnh quang
với đoạn dò phù hợp, toàn bộ 6/6 trường hợp
này đều có kết quả lai tại chỗ phát huỳnh
quang xác định bất thường.
Sau đây là so sánh kết quả nhiễm sắc thể
đồ thu được khi nuôi cấy 6 trường hợp này
với TPA và PHA-LCM, chúng tôi ghi nhận
bảng 3.3.
Bảng 3.3. Kết quả nhiễm sắc thể đồ 6 trường hợp này khi nuôi cấy với môi trường
có TPA và PHA-LCM
Nhiễm sắc thể bất thường
(trường hợp, %)
Nhiễm sắc thể bình thường
(trường hợp, %)
Cấy không mọc
(trường hợp, %)
TPA
4 (66,6%)
1 (16,7%)
1 (16,7%)
PHA-LCM
2 (33,3%)
3 (50%)
1 (16,7%)
Như vậy, trong 6 trường hợp bất thường
phát hiện khi nuôi cấy với CpG ODN/IL-2
được kiểm chứng bằng kỹ thuật lai tại chỗ
phát huỳnh quang, có 16,7% trường hợp
không phát hiện bất thường khi nuôi cấy với
TPA và 50% trường hợp không phát hiện bất
thường khi nuôi cấy với PHA-LCM.
Hình ảnh và công thức nhiễm sắc thể đồ
phức tạp của người bệnh 27 trong nghiên cứu
được biểu diễn trong hình 3.2.

