Các chất bổ sung tốt cho
sức khỏe tim
Để có trái tim khỏe mạnh, hãy kiểm soát các yếu tố nguy cơ đối với bệnh tim
như béo phì, hút thuốc lá, chế độ ăn.... Ngoài ra, còn cn bổ sung những thực
phẩm được cho là có lợi cho tim:
1. Dầu
Ăn nhiềuhoặc dùng du cá bổ sung là sự đầu tư an toàn và có lợi cho cả nam và
nữ, bất kể bạn đã từng bị bệnh tim hay chưa. Tuy nhiên, phụ nữ có ý định sinh con
nên hn chế ăn cáhàm lượng thủy ngân cao, như cá mập, cá kiếm, cá thu loại
ln và cá ngói, hoặc cá có dấu hiệu bị ô nhiễm chất thing nghip như
polychlorinated biphenyls (PCB).
2. Chất chống ôxy hóa
Chất chống ôxy hóa làm chậm quá trình ôxy hóa nhờ trung hòa gốc tự do. Bằng
cách hạn chế quá trình ôxy hóa và giảm lượng LDL hấp thu, chất chống ôxy hóa
thể làm giảm nguy cơ bệnh tim. Vitamin C, vitamin E, beta caroten và coenzyme
Q-10 là các chất chống ôxy hóa.
Vitamin C (acid ascorbic)
Mặc dùc nghiên cu cho thấy những người ăn chế độ ăn giàu vitamin C có tl
bệnh tim thấp hơn nhưng vẫn ít bằng chứng cho thy dùng vitamin C bổ sung có
li ích tương tự. Vì nhiều lợi ích sức khỏe không liên quan đến tim của vitamin C,
như gimc triu chứng cảm lạnh, bảo vệ da và gim nguy cơ bị đục thủy tinh
thể, bạn có thể dùng 250-500 mg/ngày bất kể bạn có bị bệnh tim hay không. Nếu
bạn có tiền sử sỏi thn, không nên dùng bsung vitamin C.
Vitamin E (tocopherol)
Một số nghiên cu cho thấy vitamin E ngăn ngừa hoặc làm chậm quá trình hình
thành mng bám nếu bạn bị bệnh tim.
Không nên dùng vitamin E nếu bạn đang dùng thuốc chống đông. Liu cao vitamin
E có thể cn trở quá trình đông máu.
Beta caroten
Beta caroten là một carotenoid, có nhiều trong cà rốt, dưa đỏ,ngô, khoai y và
chua. Beta caroten từ thực phẩmliên quan với nguy bệnh tim thấp. Tuy
nhiên, một vài nghiên cu cho thấy bổ sung beta caroten không tác dụng chống
li bệnh tim, vì vậy không khuyên dùng beta caroten bổ sung, đặc biệt ở người hút
thuốc lá.
Coenzym Q-10
Chất chống ôxy hóa này do cơ thể sinh ra, cũng có trong nhiều loại thực phm như
thịt và hi sản. Tác dụng chng ôxy hóa của nó tương tự như vitamin E.
3. Các vitamin nhóm B
Một số vitamin B như B3, B6, B9 và B12 có liên quan với việc cải thiện sức khỏe.
Các vitamin này thm chí còn trnên quan trng hơn vì chúng có thlàm gim
nồng độ homocystein máu (nồng độ homocystein máu cao có liên quan với tăng
nguy cơ bệnh tim, đột quỵ và bnh mạch ngoại vi).
Vitamin B3 (niacin)
Một số bác sĩ kê đơn vitamin B3 liu cao để giúp cải thiện nồng độ chất béo trong
máu. Vitamin B3 có thể hạ cholesterol LDL, tăng cholesterol “tốt" HDL. Chỉ nên
dùng vitamin B3 theo ng dẫn của bác sĩ.
Tác dụng phụ bao gồm đỏ mặt, đau đầu, chuột rút, buồn nôn, ngứa, rối loạn dạ dày
ruột, tổn thương gan, tăng đường huyết và nhịp tim bất thường.
Vitamin B6 (pyridoxin)
Vitamin B6 cùng tác động với vitamin B12 và B9 để làm gim nồng độ
homocystein.
Hãy hi bác sĩ trước khi dùng vitamin B6 nếu bạn có vấn đề về ruột, bệnh gan,
cường năng tuyến giáp, bệnh tế bào liềm hoặc đang bị stress nng do ốm đau,
bỏng, tai nạn hoặc chn thương.
Vitamin B9 (acid folic)
Một số nghiên cu cho thấy nguy cơ bệnh tim giảm những người dùng vitamin
B9 và B6 nhiều nhất, từ chế độ ăn hoặc do bổ sung multivitamin..
Vitamin B12 (cobalamin)
Thiếu vitamin B12 có thể gây thiếu máu. Những người ăn chay được khuyên dùng
các chất bổ sung vitamin B12.
4. Các chất b sung khác
Một số chất bổ sung chế độ ăn khác được cho là tốt cho sức khỏe. Thí dụ tỏi làm
gim cholesterol, tránh kết dính tiểu cầu gây tắc mạch; cây táo gai cải thiện chức
năng tim…