CÁC NHÂN T ẢNH HƯỞNG ĐN VIỆC THC THI KTOÁN XANH
TI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUT TN ĐỊA BÀN
TNH PHH CHÍ MINH
Nguyễn Tài Yên1, Đoàn Trần Yến Nhi1*, Đào Bùi Quỳnh Như1, Võ Thị Bích Phượng1,
Lê Thị Thu Ngân1, Lữ Phúc Hồng Đại1
1Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
*Tác giả liên hệ: Đoàn Trần Yến Nhi, doantran@gmail.com
1. GIỚI THIU
1.1 nh cp thiết ca nghn cu
Hiện nay, tại Tnh phố HChí Minh (TP.
HCM),c doanh nghiệp sản xuất (DNSX) giữ vai
trò then chốt trong quá trình phát triển công nghiệp
ng tởng kinh tế. Theo thống kê tSở Kế
hoạch Đầu TP. HCM, tính đến năm 2025, TP
có khoảng 300.000 doanh nghiệp đang hoạt động,
trong đó một tlệ đáng kể thuộc lĩnh vực sản xuất.
Điều y cho thấy, lĩnh vực sản xut đóng vai trò
quan trọng trong cơ cấu kinh tế của TP.HCM. Tuy
nhn, thực trạng cho thấy phần lớn c DNSX vẫn
chưa chú trọng đến việc hoạch toán riêng biệt chi
phí i trường trong hoạt động kế tn. Theo
Hng Thị Hồng Vân (2022), phần lớn doanh
nghip (DN) Vit Nam chưa hạch toán riêng chi
phí môi trường, nhiều khoản chi cho xử chất thải
hay khắc phục sự cố vẫn được đưa o chi phí quản
, làm giảm tính minh bạch của tng tin kế toán
hạn chế hiệu qutriển khai kế toán xanh (KTX).
Tớc tình trạng tài ngun suy giảm quy
định môi trường ny ng nghiêm ngặt, việc sử
dụng không hiệu quả nguyên liệu đầu o và phát
sinhợng chất thải lớn khiến nhiều DNSX d gặp
rủi ro pháp , mất lợi thế cạnh tranh. Đồng thời, họ
còn tốn m chi phí xử lý ô nhiễm nhưng khó tối
ưu do thiếu công cụ phânch nguyên nhân.
Tớc thực trng trên KTX được xem một
giải pháp tối ưu. Kng chỉ dừng lại việc ghi nhận
chi p, KTX n hỗ trợ DN theo i chi tiết các
khoản chi phí liên quan đến môi tờng như xử
chất thải, sử dụng ng lượng tái chế hay đầu
công nghệ sạch. Thông qua đó, DN thể xác định
THÔNG TIN CHUNG
TÓM TẮT
Ngày nhận bài: 25/07/2025
Mục tiêu của i viết này nhằm c định các nhân tố ảnh ởng
đến việc thực thi kế toán xanh tại c doanh nghiệp sản xuất
trên địa bàn Thành phHồ Chí Minh. Thông qua phương pháp
nghiên cứu định tính định ợng bằng ch khảo sát trực
tuyến, kết qunghiên cứu cho thấy 5 nhân tố ảnh ởng đến
việc thực thi kế toán xanh tại c doanh nghiệp sản xuất trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo mức độ ảnh ởng tăng
dần nsau: áp lực tcác bên liên quan (-28,3%), quy mô
doanh nghiệp (22,1%), nhận thức của chủ doanh nghiệp về kế
toán xanh (28%), nguồn lực tài chính (33,6%) và mức độ gm
t của quan quản n nước (37%). Dựa trên kết quả y,
i nghn cứu đã đưa ra một số kiến ngh nhằm thúc đẩy việc
thực thi kế toán xanh, bao gồm định ớng cnh ch hỗ trợ
từ quan quản lý, và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào
nguồn lực phục vụ kế toán xanh. Những kiến nghị này p phần
tạo nền tảng cho việc triển khai kế toán xanh hiệu quả bền
vững hơn đối với doanh nghiệp sản xuất.
Ngày nhận bài sửa: 28/08/2025
Ngày duyệt đăng: 07/10/2025
TKH
Báo cáo i chính xanh;
Doanh nghiệp sản xuất;
Kế tn xanh;
Pt triển bền vững.
04-2025
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC VAØ COÂNG NGHEÄ ÑAÏI HOÏC COÂNG NGHEÄ ÑOÀNG NAI
80
tỷ trọng chi phí i trường trong tổng thể chi phí
sản xuất, nhận diện các nguồn gây ng phí quản
chi phí vận nh một ch hữu hiệu hơn, từ đó
điều chỉnh quy trình sản xuất nhằm tiết kiệm chi
phí ngay từ ban đầu chứ không chđơn thuần ghi
sổ và hướng tới pt trin bền vững.
Tóm lại, việc nghiên cứu c yếu tố nh ởng
đến việc thực thi KTX tại các DNSX trên địa n
TP.HCM ng cần thiết, không chỉ nhằm
ng cao hiệu ququản chi p, thut vốn đầu
khi DN kiểm soát được rủi ro về chi pn
ớng đến mục tiêu phát triển bền vững thân
thiện với i tờng.
1.2 sở lý thuyếtnh nghiên cứu
Ki niệm KTX: theo Hoàng Thị Hồng n
(2022) thì : “KTX là một h thống kế toán hiện đi
toàn diện phản ánh đầy đủ c nội dung về tài
sản, nợ phải trả, vốn đầu tư, nguồn thu các khoản
chi cho i trường xanh của quốc gia”. Hay theo
Nguyễn ThThanh (2024) Hệ thống này không chỉ
ghi nhận các chi phí môi trường trực tiếp n
đánh giá c khoản nợ và tác động i hạn đến tài
nguyên thiên nhiên như đất đai, rừng, nước
khng sản.
nh 1: Mô nh nghn cứu đề xuất
Dựa trên mô hình nghiên của tác giả Hng
Thị Hồng Vân Bùi ThBích Phượng, nhóm c
gilựa chọn các nn tố ảnh ởng đến vic thúc
đẩy thực hiện KTX trong DNSX tại TP. HCM
bao gồm: (1) Mức độ giám t của Cơ Quan Quản
Lý Nhà ớc (CQQLNN); (2) Quy mô DNSX;
(3) Nhận thức của chDNSX về KTX; (4) Áp lực
từ các bên liên quan; (5) Nguồn lực tài chính. Như
vậy, nhóm nghiên cứu đề xuất nh nghiên
cứu như sau:
TH = b0 + b1*GS + b2*DN + b3*NT +
b4*AL + b5*TC + e
Trong đó:
TH: Thúc đẩy thực hiện KTX trong DNSX tại
TP. HC M;
GS: Mức độ giám sát của CQQLNN;
QM: Quy DNSX;
NT: Nhận thức của chủ DNSX về KT;
AL: Áp lực từ các bên liên quan;
TC: Nguồn lực tài chính.
n cạnh đó, các giả thuyết nghiên cứu ng
được đề xuất như sau:
- Githuyết H1: Nn tố Mức đgiám t
của CQQLNN” nhởng thun chiều với việc
thúc đẩy thực hiện KTX trong DNSX tại TP. HCM.
- Giả thuyết H2: Nhân tố “Quy DNSX” s
nh hưởng thuận chiều với việc tc đẩy thc hiện
KTX trong DNSX ti TP. HCM.
- Giả thuyết H3: Nn tố “Nhận thức của ch
DNSX về KTX” sẽ ảnh hưởng thuận chiều với việc
thúc đẩy thực hiện KTX trong DNSX tại TP. HCM.
- Giả thuyết H4: Nhân tố “Áp lực từ các n
liên quan” sẽ ảnh hưởng thuận chiều với việc thúc
đẩy thực hiện KTX trong DNSX tại TP. HCM.
- Giả thuyết H5: Nhân tố “Nguồn lực i
chính” sẽ ảnh hưởng thuận chiều với việc thúc đẩy
thực hiện KTX trong DNSX tại TP. HCM.
2. PHƯƠNG PP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu: S dụng phương
pháp kết hợp giữa định tính định ợng. Trước
hết, nhóm nghiên cứu thu thập ý kiến từ các chuyên
gia trong nh vực kế toán, qua một bảng khảo t
trực tuyến. Ngoài ra, c tài liệu, ng trình nghiên
cứu trong ngi ớc cũng được tham khảo để
y dựng nh nghiên cứu thang đo phù hợp.
04-2025
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC VAØ COÂNG NGHEÄ ÑAÏI HOÏC COÂNG NGHEÄ ÑOÀNG NAI
81
Sau đó, nhóm tiếp tục thu thập dữ liệu bằng bảng
hỏi sử dụng thang đo Likert được gửi qua Google
Forms, với đối ợng c thành vn Ban giám
đốc, kế tn vn và kế toán trưởng tại c DNSX.
Chọn mẫu nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng
phương pháp chọn mẫu phi c suất theo hình thức
thuận tiện. Những chun gia hoặc người
chuyên n hiểu trong lĩnh vực i chính kế
toán khi đồng ý tham gia khảo sát đều thể được
đưa o mẫu nghiên cứu. i nghiên cứu 17 biến
quan t, kích thước mẫu tối thiểu được xác định
theo ng thức: 17 x 5 = 85 quan t. Nm nghiên
cứu đã pt nh bảng khảo t trực tuyến cho 142
DNSX TP.HCM và thu v 104 phiếu hợp lệ.
Nm đã tổng hợp kết quả khảo t thực hiện
phân tích với phần mềm SPSS.
Thu thập dữ liệu: Nhóm nghiên cứu tiến hành
thu thập dữ liệu từ bảng câu hỏi dựa trên thang đo
Likert với 5 mức độ (1) Hn toàn không đồng ý,
(2) Không đồng ý, (3) Trung lập, (4) Đồng ý, (5)
Hn toàn đồng ý.
Phương pháp phân tích dữ liệu: Nhóm nghiên
cứu sử dụng phần mềm SPSS 20 phân tích dữ liệu
như phân tích thống kê mô tả, pn tích độ tin cậy
Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá
(EFA), kiểm tra sự tương quan thực hiện hồi quy
tuyến nh mô hình nghiên cứu.
3. KẾT QU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Thống tả
Tng qua bảng thống kê mô tả về đối tượng
khảo sát và lĩnh vực kinh doanh của DN được thể
hiện trong Bảng 1, với tổng số đối tượng tham gia
khảo sát hợp lệ là 104 ngườiơng đương với 104
DNSX, chủ yếu c ng ty trách nhiệm hữu hạn
công ty cổ phần. Trong đó:
Bảng 1. Thống kê tả mẫu nghn cứu
Mẫu nghn cứu
(n=104)
Số
ợng
Tỷ lệ
(%)
Vtrí
công
việc
30
28.8
42
40.4
32
30.8
Mẫu nghn cứu
(n=104)
Số
ợng
Tỷ lệ
(%)
Lĩnh
vực
hoạt
động
10
9.6
14
13.5
7
6.7
18
17.3
12
11.5
9
8.7
2
1.9
4
3.8
16
15.4
5
4.8
7
6.7
Vtrí ng việc: Với tổng 42 người tham gia
khảo t, kế toán viên đối tượng chiếm tỉ trọng
nhiều nhất (40,4%) đây nhóm trực tiếp thực
hiện nghiệp vụ hằng ngày, phản ánh nhất nh
thực tiễn của việc áp dụng KTX trong DNSX. Tiếp
theo là tnh viên Ban giám đốc - những người
vai trò quyết định chiến lược, chính sách KTX của
DNSX, 32 người chiếm ttrọng 30,8%. cuối
cùng là kế toán trưởng - người trực tiếp kiểm soát
thực hiện c nguyên tắc KTX, với 30 người
tham gia khảo t chiếm tỉ trọng 28,8%. Do đó, việc
lựa chọn các đối ợng y tham gia khảo t nhằm
đảm bảo phản ánh chính xác thực trạng thực thi
KTX tại DNSX TP.HCM.
Lĩnh vực kinh doanh: Phần lớn các DNSX tập
trung o một số lĩnh vực tiêu biểu, trong đó ngành
sản xuất vật liệuy dựng chiếm tỷ trọng cao nhất
với 18 doanh nghiệp (17,3%), tiếp theo là lĩnh vực
thiết by tế với 16 doanh nghiệp (15,4%) chế
biến, cung cấp gỗ với 14 doanh nghiệp (13,5%).
n cạnh đó, c ngành như khoáng sản, a chất
công nghiệp và ng nghiệp (dụng cụ vật tư)
cũng được ghi nhận là những lĩnh vực sử dụng tài
nguyên thn nhiên lớn tạo nhiều khí thải, chất
thải ra i trường. Tớc thực trạngy, việc triển
04-2025
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC VAØ COÂNG NGHEÄ ÑAÏI HOÏC COÂNG NGHEÄ ÑOÀNG NAI
82
khai áp dụng KTX tại c DNSX này xu
ớng tất yếu.
3.2. Kiểm định độ tin cậy các thang đo
Bảng 2. Kết quả phân tích hệ stin cậy Cronbach’s
Alpha
Thang Đo
Cronbach’s
Alpha
Mức độ giám sát của
CQQLNN
0,754
Quy mô DNSX
0,765
Nhận thức của chủ DNSX
về KT
0,754
Áp lực t cácn liên quan
0,669
Năng lựci cnh
0,762
Chấtợng thông tin kế
toán trên o cáo tài chính
0,685
Tng qua bảng phân tích kiểm định độ tin cậy
các thang đo, các gtrị Cronbach’s Alpha đều >
0,6 hệ số ơng quan biến tổng của c biến quan
t đều > 0,3. Vy thang đo của c biến độc lập
ý nghĩa thống kê c biến quan t sẽ tiếp tục
đưa vào hình EFA để phân tích nhân tố khám
phá.
3.3. Phân ch nn tkhám pEFA:
3.3.1. Phân tích nhân tố các thang đo đo ờng
biến độc lập
Tkết quả kiểm định độ tin cậy của c thang
đo, nhóm thực hiện phân ch EFA cho 5 biến độc
lập: Mức độ giám t của CQQLNN, Quy
DNSX, Nhận thức của ch DNSX về KT, Áp lực
từc bên ln quan, Nguồn lực tài chính. Kết qu
hệ số KMO = 0,846 thỏa (0,5<KMO<1) vì vậy,
việc phân tích nhân tố phù hợp với dữ liệu thực tế.
Giá trị Sig của kiểm định Barlett = 0,000 0,05 cho
n các biến quant mối tương quan với nhau.
Dựa trên kết quả từ ma trận xoay nhân tố lần 1,
4 biến quan t gồm TC3, QM4, QM2 NT2 vi
phạm nh phân biệt, do mức chênh lệch hệ số tải
của chúng lần ợt 0,293; 0,262; 0,273 0,024,
tất cả đều nhn 0,3. vậy, những biến quan sát
y không đáp ứng tiêu chí phân biệt được loại
bỏ khỏi nh. Sau khi loại bc biến không
đạt u cầu, nhóm nghiên cứu tiếp tục phân ch
EFA lần 2 với 13 biến quan sátn lại: GS1, GS2,
GS3, QM1, QM3, NT1, NT3, AL1, AL2, AL3,
TC1, TC2, TC4. Tt c các biến y đều h số
tải vượt nỡng 0,5 không biến quan sát nào
cùng lúc tải lên hai nhân tố với giá trgần nhau,
điều y giúp khẳng định nh hội tụ phân biệt
rõ ng trong qtrình phân tích nhân tố km phá
(EFA).
Nm tiến nh phân ch nhân tố khám phá
EFA lần 2 với 13 biến quan t n lại, kết quả cho
thấy hệ số KMO = 0,795 thỏa (0,5<KMO<1) giá
trSig của kiểm định Barlett = 0,0000,05, vậy
việc phân tích nn tố hợp . n cạnh đó, hệ số
Eigenvalue = 1,031 > 1 dừng tại nhân tố thứ 4,
nga có 4 nhân tđược t trích từ 13 biến quan
t với tổng sai trích trong Bảng 6 = 80,102% >
50% chứng minh 80,102% biến thn của dliu
được giải thích bởi 4 nhân tố. Ngoài ra, c hệ số
tải nhân tnày đều vượt ngưỡng 0,5 và không
trường hợp o biến ng lúc tải lên hai nhân tố với
hệ số tải gần nhau. Điều y đảm bảo được giá trị
hội tụ phân biệt khi phân tích EFA. Các kết quả
được thhiện trong Bảng 5, 6, 7.
Bảng 3. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test các biến
độc lập (Lần 2)
Hệ sKMO
,795
Kiểm định
Barlett
G trị Chi bình
phương
1365,72
5
Bậc tự do
153
Sig
0,000
04-2025
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC VAØ COÂNG NGHEÄ ÑAÏI HOÏC COÂNG NGHEÄ ÑOÀNG NAI
83
Bảng 4. Tổng phương sai trích c biến độc lập (lần 2)
Total Variance Explained
Thành
phần
Giá trriêng
Tổng phương sai trích
Giá trxoay của tổng
phương sai
Tổng
cộng
% của
phương
sai
y kế
Tổng
cộng
% của
phương
sai
y
kế
Tổng
cộng
% của
phương
sai
y
kế
1
6,558
50,446
50,446
6,558
50,446
50,446
3,349
25,764
25,76
4
2
1,608
12,366
62,812
1,608
12,366
62,812
3,064
23,572
49,33
6
3
1,217
9,362
72,173
1,217
9,362
72,173
2,103
16,178
65,51
4
4
1,031
7,929
80,102
1,031
7,929
80,102
1,896
14,588
80,10
2
5
,682
5,243
85,345
6
,582
4,474
89,819
7
,425
3,270
93,089
8
,295
2,269
95,358
9
,195
1,499
96,857
10
,138
1,064
97,921
11
,109
,836
98,757
12
,091
,703
99,460
13
,070
,540
100,000
Bảng 5. Ma trận xoay nhân tố (lần 2)
Biến
Thành phần
1
2
3
4
NT1
,799
,211
,243
TC2
,773
,254
GS2
,757
,264
,285
GS3
,751
,227
TC4
,718
,223
,392
GD1
,885
AL2
,849
,215
TC1
,274
,774
,246
NT3
,232
,743
,287
AL1
,217
,243
,888
GS1
,265
,218
,882
GD3
,312
,900
AL3
,259
,220
,892
3.3.2 Phân tích nhân tc thang đo đo ờng
biến phthuộc
Kết quả từ Bảng 8 cho thấy hệ số KMO =
0,845 thỏa (0,5<KMO<1) nghĩa phân tích nhân
tố phù hợp với dữ liệu. Đồng thời, giá trSig của
kiểm định Barlett = 0,000 < 0,05 cho nên các biến
quant mối tương quan với nhau.
3.4. Phân ch tương quan Person
Sau khi phân ch nhân tố khám phá EFA,
nhóm tiến nh phân ch tương quan giữa các biến
độc lập. Kết qutừ Bảng 9, cho thấy biến phụ thuộc
TH mối ơng quan thuận chiều với các biến độc
lập GS, QM, NT, AL TC vì hệ số tương quan
Pearson của c biến đều > 0 lần lượt 0,728;
0,576; 0,749; 0,582 0,788. Đồng thời, giá trSig
giữa biến phthuộc với c biến độc lập đều < 0,05
04-2025
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC VAØ COÂNG NGHEÄ ÑAÏI HOÏC COÂNG NGHEÄ ÑOÀNG NAI
84