CÁC PHẪU THUẬT TRÊN THÀNH NGỰC
Mc tiêu học tập
1.Nêu được chỉ định chọc hút khoang màng phi
2.Mô tđược kỹ thuật chọc hút khoang màng phổi
3.Nêu được chỉ định dẫn lưu khoang màng phổi tối thiểu
4.Mô tđược kỹ thuật dẫn lưu khoang màng phổi tối thiểu
I. CHỌC HÚT KHOANG MÀNG PHI
1.1. Mục đích
Mục đích của chọc hút khoang màng phổi là đ
lấy khí hoặc dch: máu, mủ từ
khoang màng phổi ra ngoài để chẩn đoán hoặc điu trị
1.2. Ch định
- Tràn dịch, khí màng phổi trong các bệnh lý nội khoa
- Tràn máu hoặc khí màng khoang phổi trong chấn thương, vết thương
1.3. Chun bị
1.3.1. Dng cụ
- Một kim tiêm to cỡ 18/10-20/10 dài 6-8 cm
- Bơm tiêm 20-50 ml
- Một đoạn ng cao su dài 15-20 cm, kích cthích hợp để ni vào giữa b
ơm
tiêm và kim tm
-
M
ột k
ìm Kocher
1.3.2. Chuẩn b bệnh nhân
- Để bệnh nhântư thế ngồi hơi nghiêng ra trước (ngồi ôm lấy ghế dựa là t
ốt nhất)
hoặc nữa nằm nữa ngồi(hình 15a)
- Vphía n định chọc màng phi cánh tay ng ngang vai, n tay đặt trên đ
u.
Nên có người phụ đứngtrước để đỡ cho bệnh nhân
1.4.Vị trí chọc hút khoang màng phi
- Nếu để hút kthì chchọc tốt nhất khoang liên sườn 2 hoặc 3 đư
ng trung
đòn
- Nếu để hút dịch, máu thì tốt nhất là khoang liên sườn7-8 đường nách giữa và sau
- Tuy vậy, do có những trường hợp dịch khu trú trong khoang màng ph
i theo
những vị trí khác nhau nên không phải lúc nào cũng phù hợp với v
ùng tn. Do đó
cần km lâm sàng X quang đ
xác định chính xác chỗ dịch đọng trong
khoang màng phổi, qua đó mà quyết định điểm chọc.
Trong tn máu màng ph
i, chỗ chọc tốt nhất l
à
i mức cao nhất của máu trong
khoang màng phổi 1-2 khoang liên sườn. Chọc thấp dễ btắc kim do l
ng đọng
nhiều fibrin.
1.5. Các thì của thủ thuật
- Thì 1:
Gây tê da thành ngực sát bờ dưới của xương sườn trên bng Lidocain 0,5% , gây t
ê
các phần mm của thành ngực tại chỗ định chọc kim. Khi mũi kim chạm v
ào màng
phổi thì bnh nhân cảm thy đau nhói. c y rút kim ra một ít và hút th
ử, nếu
không thấy máu hoặc hơi thì phong bế tại chỗ 10mlLidocain 0,5%
- Thì 2:Dùng ngón trhay ngón i tay trái ske liên sườn định chọc, d
ùng kim
chọc hút đã được ni sn với một đoạn cao su, đâm kim sát bờ trên xương
n
vào màng phi (ấn kim mạnh một thì cho qua da, sau n tqua thành ng
ực,
chiều sâu của khoang phụ thuộc
vào chiu dày của thành ngực. Trước khi qua màng phổi thành, kim chm vào m
ột
diện chắc, khi kim đi qua phần này để vào khoang màng phổi thì thư
ng có cảm
giác nhẹ ở đầu kim).
- Thì 3:
+ Lắp đầu m tiêm vào ng cao su đã được nối với kim, rút pittông b
ơm
tiêm,dịch hoặc máu sẽ tràn vào m tm, kẹp ng cao su để tránh khí ngo
ài ùa
vào khoang màng phi, tháo bơm tiêm để đẩy dch (máu)ra ngoài
+ Tiếp tục lắp bơm tiêm vào ống cao su ,mở kẹp hút cho đ
ến khi sạch dịch
khoang màng phổi.
+ th lắp vào m tm một chạc ba hoặc hệ thống y chữ Y để hút đ
ẩy
máu ra ngoài bng cách thay đổi chỗ kẹp của kìm Kocher mà không cn ph
i tháo
m tm
- Thì 4:
Rút kim ra một thì, dùng tay n chặt vết chọc, sát trùng và băng ch
chọc hút bằng
băng dính.
II. DẪN LƯU KHOANG MÀNG PHỐI TỐI THIỂU
2.1. Mục đích
Dẫn lưu khoang màng phối tối thiểu (không cắt xương sườn ) nhm đ
ưa khí
hoặc dch, máu, mủ từ khoang màng phi qua ống dẫn lưu ra ngoài .
2.2. Ch định
Viêm m màng phổi trường diễn (những trường hợp chọc hút khoảng 10-
15 ngày
không có kết quả).
Tràn máu hoặc kmàng phổi do vết thương hoặc chấn thương.
2.3. Nguyên tắc
- Dẫn lưu khoang màng phổi chỉ được thực hiện những cơ s
điều trị có điều
kiện theo dõi săn sóc sau thủ thuật
- Trước khi mdẫn lưu phải đư
ợc chụp hoặc chiếu X quang để xác định vị trí của
túi mủ , bao giò cũng phải chọc dò hút dịch, mủ ra trước.
- V trí mở màng phổi: nếu đặt đường nách trước thì liên sườn 4. Nếu đư
ng
nách giữa thì liên sườn 6. Đây là gii hạn cao nhất ca cơ hoành khi th
ra gng
sức, không nên đặt đường nách sauvì bnh nhân nằm đè lên sy đau.Trư
ng
hợp dẫn lưu kthì nơi đặt ng dẫn lưu là khe liên sườn 2 hoặc 3 tren đư
ng
trung-đòn -Trong dn lưu không n mở màng ph
i chỗ thấp nhất của ổ mủ hoặc
máu ng phổi vì hay u cụt hoặc mủ đặt làm tc ng dẫn lưu, n n
ữa sau
đ
4
-
5 ngày thai màng p
h
i sẽ thông vi mủ qua một đ
ư
ng rảnh, sau n
ày
trở thành lổ dò màng phi
2.4.Kỹ thuật đặt ống dẫn lưu bằng kìm(Hình 15b)
2.4.1. Chuẩn b bệnh nhân
- Bnh nhân tư thế nửa nm, nửa ngồi hoặc nằm ngữa .Bàn tay phía n m
đặt
ở sau gáy để mở rộng vùng dưới nách. Xác định vị tdẫn lưu ở đường nách trư
ớc,
khoang liên sướn 4 hoặc đường nách giữa khoang liên sườn 6.
- Gây ti chỗ bằng Lidocain 1 % ,gây tê trong da thành một vùng da cam r
ng.
Sau đó đâm kim vào u, tiêm thêm thuốc tê từng lp cho tới màng ph
i, sẽ thấy
sức cản ở đầu mũi kim nhẹ nhàng đi và đẩy kim vào nhnhàng hơn. Hút ngư
ợc lại
để xác định có dịch hoặc có hơi trong khoang màng phổi hay không .
2.4.2. Các thì của thủ thuật
- T1:Rạch da dài 2cm dọc theo bờ trên của xương sườn dưới ,dùng kim c
m
máu cong tách thành ngực để tạo một đường đi vào màng ph
i .Tách thủng
màng phổi, khi máu trào ra hoặc hơi xì ra chng tỏ đã vào
đúng khoang màng
phổi.
- Thì 2:
Mrộng kìm, qua khe hđó luồn ng dẫn u vào khoang màng phổi. Đ
y đầu