NGUYÊN TẮC CHUNG KHÂU NỐI ỐNG
TIÊU HÓA
Mc tiêu học tập
1. Nêu được các điều kin của một đường khâu tốt trong khâu nối ống tiêu hoá
2. Trìnhy được kỹ thuật khâu ống tiêu hoá
I. NHẮC LẠI GIẢI PHẪU RUỘT NON
1. Liên quan gii phẫu
Ruột non là phần ống tiêu hoá được tính từ môn vị đến lỗ hi-manh tràng, có chi
u
dài rất thay đổi tùy vào mỗi con người, trung bình t
ừ 6,5m. Khẩu kính của ruột non
gim dần từ các khúc ruột đầu (3cm) đến các khúc ruột cuối (2cm)
Ruột non được sắp xếp nằm tầng dưới của mạc treo đại tr
àng ngang, dính vào
thành sau phúc mạc nhờ mạc treo ruột non, rễ mạc treo ruột non có hình ch
S đi
tgóc hỗng tng đến góc hồi-manh tràng, vậy phải xếp thành khong 14-
16 quai ruột, khoảng một nửa số quai phía trên xếp nằm ngang và đè lên pa trư
ớc
của kết tràng xuống, số quai còn lại phía dưới lại xếp đứng nằm vùng quanh rốn v
à
hạ vị.
Ruột non rất di động nhờ mạc treo ruột non.
Mạc treo rut non: bản chất là một màng mỏng gọi là phúc m
ạc, phn bọc mặt
ngoài của ruột gọi là lớp thanh mạc, phần di động từ ruột đến gốc dính gọi là m
ạc
treo, phn m vào thành bụng gọi là lá phúc mạc thành b
bọc mặt ngoài ruột tạo ra một khoảng trống, khoảng trống này rng hay hẹp t
ùy
thu
ộc v
ào m
i c
ơ th
ể, nh
ư v
y lớp thanh mạc bọc ngo
ài ru
ột non để hở một phần
không thanh mạc, vùng y gi là b
mạc treo ruột non. Giữa 2 mạc treo
chứa đựng mạch máu bao gồm các nhánh động-tĩnh mạch mạc treo tr
àng trên, các
hạch bạch huyết và thn kinh. Rễ mc treo ruột noni khong 15cm.
2. Cấu trúc ruột non
Thành ruột non có 5 lớp, kể từ trong ra ngoài.
- Lớp niêm mạc, lớp này dày, chắc, dễ tách biệt và xếp thành n
ếp, khi rạch mở ruột
non các nếp niêm mạc dễ b phòi ra ngoài v
y khi khâu hoặc nối sẽ gây khó
khăn, các nếp phúc mạc khó khăn lắm mới được lộn hết vào trong lòng ruột.
- Lp dưới niêm mạc: Lớp này chắc, dính vào lớp niêm m
ạc, chứa nhiều mạch
máu tưới cho ruột. Khi khâu nối ng tiêu hóa phi cầm máu k lớp n
ày, trong
trường hợp biến chng chảy u đường tiêu hóa sau m là do u tlớp dư
i
niêm mạc chảy vào lòng ruột.
- Lớp cơ: cơ của ruột non gồm 2 lp.
. Lớp trong là các thớ cơ vòng và dày, lớp này làm nhim vụ co bóp tạo nên s
nhu
động ruột.
. Lớp ngoài c thdọc, mỏng và chạy suốt chiu dài c
ủa ruột non, lớp dọc
phối hợp vi lớp vòng bên trong tạo sự nhu động ruột non đẩy nội dung trong l
òng
ruột xuống dưới.
- Lớp dưới thanh mạc: rất mỏng, lót dưới lớp thanh mạc
- Lớp thanh mạc: là lớp phúc mạc bọc quanh ruột non liên tiếp với 2 c
ủa mạc
treo tràng, chắc và dai, có tính chất dễ dính nên đư
ợc sử dụng trong các thủ thuật
khâu nối ruột.i mạc treo dính vào ru
ột non sẽ kng có thanh mạc che phủ, đây
là điểm yếu khi khâu nối ống tiêu hóa.
II. KTHUẬT KHÂU ỐNG TIÊU HOÁ
1. Các điu kiện ca một đường khâu tốt
- Đường khâu chắc để bảo đảm cho sức kéo m ng do các đ
ợt nhu đng ruột
xảy ra.
- Đường khâu phải cầm máu tốt: lớp dưới niêm mạc nơi t
ập trung các mạch
máu, khi khâu, nối ống tiêu hóa bắt buộc phải cầm u tt lớp này, các m
ạch máu
th chảy tnh tia đổ vào lòng ruột, có trư
ng hp máu chảy nhiu nh
hưởng đến tính mng bệnh nhân, cần phải theo dõi ch
định mổ lại kp thời.
Đối với lớp khi cầm máu không tốt u sẽ chảy thành m btù hãm l
i
trong lớp y mảng u tụ, mảng máu t lớn sẽ chèn ép m h
ẹp chỗ khâu nối,
thm chí mảng máu tụ bị bội nhiễm sẽ gây bục, dò đường khâu.
- Đường khâu phải kín:
+ Trong khi khâu ni ng tu hóa không được để lớp niêm mạc ph
òi ra ngoài.
Nếu để phòi ra ngoài stạo mt ngách hở làm cho dch tiêu hóa r vào
phúc
mạc.
+ Khâu lớp thanh mc - cơ phải phủ kín hoàn toàn đường khâu.
- Đường khâu không gây hẹp lòng ruột: ngư
i lớn khẩu kính ca ruột thay đổi,
thành ruột có thể dày lên, khi khâu ni phi lưu ý chọn kỹ thuật phù hợp để đư
ng
khâu bảo đảm sự lưu thông tốt. Trường hợp đư
ờng khâu bhẹp, thậm cbtắc
nghẽn dễ y các biến chứng như dò, bc đư
ng khâu trong thời gian hậu phẫu,
hoặc gây tắc ruột sớm sau mổ.
2. K thuật khâu
2.1. Phương pháp khâu
Khâu m
t lớp: Đ
ư
ng khâu một lớp l
à khi xuyên kim qua t
ất cả c lớp của th
ành
ruột, tùy thuộc vào trường hợp cthể thể xuyên kim tngoài vào trong
mép
bên này rồi xuyên ttrong ra ngoài mép bên kia cuối cùng bu
ộc mũi chỉ
bên ngoài. Cũng thể xuyên kim ttrong ra ngoài mép bên y r
i tiếp tục
xuyên kim tngoài vào trong mép bên kia sau đó buộc mũi chỉ b
ên trong lòng
ruột .
Khi xuyên kim phải lấy lớp thanh mạc nhiều hơn lớp niêm m
ạc để tránh không
cho niêm mạc phòi ra ngi. Ngày nay m
ột số c giả khâu mt lớp không
xuyên qua lớp niêm mạc.
Thông thường khâu một lớp nên ch
n kthuật khâu mũi rời, tuy vậy nhờ chỉ khâu
ngày ng hoàn thin và tốt, bảo đảm an toàn cao nên v
n có th cho phép khâu
một lớp bằng đường khâu vắt.
- Ưu điểm ca đường khâu một lớp:
+ Đường khâu mm mại, không b cộm, ít phù nề.
+ Không gây hẹp khẩu kính tại đường khâu.
+ Tốn ít thời gian.
- Nhược điểm:
+ Độ an toàn không cao.
+ Đường khâu dễ bị hở (không kín)
+ Đường khâu không chắc.
· Khâu hai lớp: Gồm lớp khâu toàn thbên trong lớp khâu thanh mạc, cơ ph
bên ngoài.
- Khâu lớp toàn th: giống như khâu một lp.
-
Khâu l
ớp thanh mạc
-
đ
phủ kín lớp khâu to
àn th
: khi xuy
ên kim ph
i l
ưu
ý
chxuyên lp thanh mạc và ly một ít lớp cơ, gọi là lớp thanh mạc - , lớp n
ày
không liên quan đến lớp niêm mạc và lớp dưới niêm mạc, đư
ng khâu bổ
sung tạo sự an toàn cao.
+ Ưu điểm: Đường khâu chắc, kín hoàn toàn.
+ Nhược đim:
.Tn nhiều thời gian.
.Đường khâu bị cộm dày.
.Dbị hp lòng ruột tại đường khâu.
2.2. Các mũi khâu cơ bản
- Mũi khâu chữ O: Là các mũi khâu rời, đơn gin, và dlàm.
- Mũi ku chữ U: thể khâu rời hoặc khâu vắt. đường tiêu hóa ít s
dụng,
thường được áp dụng mũi khâu rời vùng bmạc treo ru
ột non, hoặc khâu ng
cường2 góc miệng nối tiêu hóa.
- Mũi khâu chữ X: mũi khâu chữ X có thêm m
t tác dụng cầm máu, mũi khâu chắc
chắn, ít gây cắt đứt tổ chức 2 mép khâu .
2.3. Đường khâu cơ bản
- Đường khâu mũi rời: khâu từng mũi khâu tách biệt nhau, khâu xong mũi n
ào
buộc mũi đó, mt số trường hợp khâu nhiều mũi rời xong rồi mới đư
ợc buộc từng
mũi (tuỳ theo các phẫu thut củ thể).
Đư
ng khâu mũi rời có thể chọn mũi chữ O, chữ U, chữ X, hoặc phối hợp kỹ thuật
vừa khâu chữ O và chữ X; vừa chữ O và chữ U.
Đường khâu mũi rời tốn nhiều thời gian, tmỉ, cần chính xác, kết quả đư
ng khâu