1
2
3
Cách điu tr bnh nm 4
thy mi trên cá Lóc ging 5
6
I. Tng quan 1
Cá lóc (Channa striata) là đối tượng được nuôi ph biến và quan trng đang 2
phát trin mnh Đồng Bng Sông Cu Long (ĐBSCL). Đây là loài cá d 3
nuôi, mau ln, tht ngon và là ngun dinh dưỡng tt cho con người. Vi hình 4
thc nuôi đa dng và phù hp cho quy mô h gia đình góp phn tăng thu nhp 5
cho nông h. Tuy nhiên, hin nay tình hình bnh xy ra thường xuyên làm 6
nh hưởng đến hiu qu kinh tế ca người nuôi. Các loi bnh thường gp 7
trên cá lóc được ghi nhn là do các tác nhân ký sinh trùng, vi nm và vi 8
khun. Trong đó, s nhim nm thy mi thường xy ra cá lóc giai đon 9
ging hoc tháng nuôi đầu tiên nuôi thương phm. 10
11
II. Bnh nm thy mi và cách điu tr 12
1. Du hiu bnh nm thy mi trên cá lóc ging 13
Cá lóc giai đon ging nhim nm có du hiu bnh lý l loét phn đuôi và có 14
nhng búi màu trng trông ging như bông gòn tua ta trên thân cá, phn gc 15
ca si nm bám vào cơ cá phn còn li lơ lng trong nước (Hình 1B). Quan 16
sát mu tiêu bn tươi (mu bnh phm) cho thy nhiu si nm bc thp, 1
không có vách ngăn ngang (Hình 2). 2
2. Đặc đim hình thái nm thy mi (Achlya sp.) 3
- Da vào đặc đim hình dng, tc độ phát trin ca khun lc và đặc đim 4
ca si nm, s hình thành túi bào t, hình dng động bào t và quá trình 5
phóng thích động bào t xác định được nm thy mi nhim trên cá lóc giai 6
đon ging là nm Achlya sp. 7
- Đặc đim hình thái ca nm Achlya sp.: 8
+ Khun lc chng trên môi trường GYA 28 độ C sau 4 ngày nuôi cy. 9
+ S hình thành túi bào t (mũi 10
tên). 11