
CẢITHIỆNKỸNĂNGNÓICHOSINHVIÊNNĂMTHỨHAI
NGÀNHTIẾNGANHTẠITRƯỜNGĐẠIHỌCMỞHÀNỘI
THÔNGQUAPHÂNTÍCHLỖITRONGBÀITHINÓI
NguyễnThanhBình
,PhạmKhánhLinh
Tácgiảliênhệ,email:binhhou@hou.edu.vn;ORCID:0009-0004-5775-9656
Ngàytòasoạnnhậnđượcbàibáo:09/07/2025
Ngàyphảnbiệnđánhgiá:06/01/2026
Ngàybàibáođượcduyệtđăng:21/01/2026
DOI:10.59266/houjs.2026.1119
Tómtắt:Nghiêncứunàytậptrungnhậndiệnvàphântíchcácràocảnngônngữtrong
kỹnăngnóicủasinhviên(SV)nămthứhaichuyênngànhTiếngAnhtạiTrườngĐạihọcMở
HàNội(HOU)thôngquahướngtiếpcậnphântíchlỗi.Dữliệuthựctếtừcácbàithinóicho
thấyngườihọcthườngmắclỗingữâm,ngữphápvàhạnchếvềvốntừvựnghọcthuật,dẫn
đếnsựrờirạc,chưađápứngđượctiêuchí“lưuloátvàmạchlạc”củadiễnngôn.Nguyên
nhâncốtlõibaogồmảnhhưởngcủatiếngmẹđẻ,thiếumôitrườngtươngtácvàáplựctâm
lý.Trêncơsởđó,tácgiảđềxuấthệthốnggiảiphápsưphạmđồngbộ:từviệcpháttriểnnăng
lựctựgiámsát,ghiâmphảnhồicủaSVđếnviệcđổimớiphươngphápđánhgiáquátrìnhvà
tăngcườnghoạtđộngmôphỏngthựctiễncủagiảngviên(GV)nhằmgópphầnvàoviệcđiều
chỉnhchiếnlượcđàotạo,tốiưuhóanănglựcgiaotiếpvàchuẩnhóakỹnăngnóichoSV.
Từkhóa:Cáctiêuchíđánhgiá,ghiâmvàphảnhồi,kỹnăngnói,phântíchlỗi.
TrườngĐạihọcMởHàNội
TrườngQuốctế,ĐạihọcQuốcgiaHàNội
I.Đặtvấnđề
Trongquátrìnhhọcngônngữ,kỹnăng
nóiđượcxemlàthướcđotrựctiếpphảnánh
nănglựcsửdụngtiếngAnhcủangườihọc,
bởinóđòihỏisựphốihợpgiữaphátâm,từ
vựng,ngữpháp,ngữnghĩavàđộlưuloát.
Đốivới SV chuyênngành tiếngAnh,việc
làmchủ kỹnăngnói không chỉ giúp nâng
caokếtquảhọctậpmàcòntạonềntảngvững
chắcchonghềnghiệptươnglai.
Tuynhiên,kỹnăngnàyluônlàvấn
đềlớnđốivớiSV,kểcảSVchuyênngành.
1ườihọcthườngmắcnhữnglỗinhưphát
âmchưachuẩn,dùngtừvàcấutrúcngữ
phápchưachínhxác,diễnđạtthiếumạch
lạc,cũngnhưtâmlýthiếutựtintronggiao
tiếp.Kếtquảkhảosáttừbảng“Thốngkê
kếtquả đánhgiámứcđộđạtchuẩnđầu
rahọcphần”tạiKhoaTiếngAnh,HOU
chothấyhơn57%SVnămthứhaichưa
đạt yêu cầu trong phần thi nói theo chủ
đề.Điềunàyảnhhưởngtrựctiếpđếnkết
quảbàithivàquantrọnghơn,nếucáclỗi
khôngđượcsửakịpthời,mộtlốimònxấu

trongkỹnăngnóisẽđượchìnhthành,về
lâudàisẽảnhhưởngđếnquátrìnhhọctập
ở các học phần nâng cao cũng như khả
nănggiaotiếptrongthựctế.
Xuất phát từ những hạn chế nêu
trên,đồngthờivớimongmuốncungcấp
cơsởkhoahọcvàthựctiễnchoviệcnâng
caohiệuquảdạyvàhọckỹnăngnóitrong
bốicảnhđàotạođạihọchiệnnay,nhóm
tácgiảtiếnhànhnghiêncứuphươngpháp
“CảithiệnkỹnăngnóichoSVnămthứhai
ngànhTiếngAnhtạiTrườngĐạihọcMở
HàNộithôngquaphântíchlỗitrongbài
thinói”.Trêncơsởphântíchcáclỗinày,
bàiviếthướngtớiviệcđềxuấtnhữnggiải
phápnhằmgópphầncảithiệnkỹnăngnói
vànângcaochấtlượngđàotạotiếngAnh
choSV.
II.Cơsởlíthuyết
2.1.Kháiquátvềkỹnăngnói
Kỹ năng nói là một trong bốn kỹ
năngcơbảntronghọcngoạingữvàđược
xem là phương tiện trực tiếp nhất để
thựchiệngiaotiếp.TheoUr(1996),nói
là khả năng sử dụng ngôn ngữ để diễn
đạtýtưởng,cảmxúcvàthôngtinthông
qua tương tác bằng lời nói trong những
tìnhhuốnggiaotiếpcụthể.Kỹnăngnày
khôngchỉđòihỏikiếnthứcngônngữmà
cònyêucầungườihọcvậndụnglinhhoạt
cácyếutốnhưphátâm,ngữpháp,từvựng
vàchiếnlượcgiaotiếp.
Luoma(2004)chorằngnóilàmột
quátrìnhtáitạovàtổchứcýtưởngthành
chuỗi phát ngôn có cấu trúc, trong đó
ngườinóiphảiđồngthờixửlýnộidung,
hìnhthứcngônngữvàtốcđộdiễnđạt.Đối
vớingườihọctiếngAnhnhưngônngữthứ
hai,quátrìnhnàycàngtrởnênphứctạpdo
hạnchếvềvốntừ,cấutrúcngữphápvà
khảnăngxửlýngônngữtrongthờigian
thực.Vì vậy, kỹ năng nói thường là kỹ
năngkhónhấtvàdễbộclộcáchạnchếvề
nănglựcngônngữcủangườihọc.
2.2.Cáctiêuchíđánhgiákỹnăngnói
TheoNunan(2003),cácthànhtốcốt
lõicủakỹnăngnóibaogồm:
-
Grammaraccuracy:Độchínhxác
trongviệcsửdụngngữpháp.
-
Pronunciation:Khảnăngphátâm
đúng,dễhiểuvàphùhợpvớichuẩnmực
ngônngữ.
-
Vocabulary: Khả năng sử dụng
từđúngvàđadạngđểdiễnđạtýtưởng,
nộidung.
-
Fluencyandcoherence:Khảnăng
nóilưuloát,trôichảy.
Bên cạnh đó, các khung đánh giá
hiện đại như IELTS Speaking Band
Descriptors (Cambridge Assessment
English, 2023) cũng bổ sung tiêu chí
Coherence (tính mạch lạc) và Lexical
Resource(vốntừvàkhảnăngsửdụngtừ
ngữphùhợpngữcảnh).Nhưvậy,kỹnăng
nóilàsựkếthợptổnghòacủanhiềuyếu
tố,trongđósựthiếuhụtởbấtkỳthànhtố
nàocũngcóthểảnhhưởngtrựctiếpđến
hiệuquảgiaotiếp.
2.3. Khái niệm và phân loại lỗi
trongkỹnăngnói
Trong lĩnh vực phân tích lỗi, nhà
nghiên cứu Corder (1974) phân biệt rõ
giữaerrorvàmistake.Errorslànhữnglỗi
mangtínhhệthống,xuấtpháttừsựthiếu
hụtnănglựcngônngữ,khingườihọcchưa
nắmvữngquytắcngữpháp,từvựnghoặc
phát âm và khôngthể tựsửa.Trong khi
đó, mistakes là những sai sót mang tính
nhất thời do yếu tố tâm lý, sự thiếu tập
trunghoặcáplựcgiaotiếp,ngườihọccó
khảnăngtựnhậnravàsửachữa.

TácgiảBrown(2007)chorằngviệc
phân biệt hai khái niệm này có ý nghĩa
quan trọng trong giảng dạy, bởi errors
phản ánh khoảng trống trong kiến thức
ngôn ngữ cần được giảng dạy lại, còn
mistakeschủyếu liênquan đến kỹnăng
sửdụngngônngữvàcầnđượckhắcphục
thôngqualuyệntập.
Theo học giả James (1998) và
Ellis(2015), các lỗi trong kỹ năng nói
tiếngAnh thường được chia thành bốn
nhómchính:
-
Lỗiphátâm:dosựkhácbiệtgiữa
hệthốngngữâmcủatiếngAnhvàtiếng
mẹđẻ.
-
Lỗingữpháp:sửdụngsaithì,cấu
trúccâu,sựhòahợpchủ-vị.
-
Lỗitừ vựng: chọn từkhông phù
hợpngữcảnh/dùngsainghĩa.
-
Lỗilưuloátvàmạchlạc:thểhiện
quasựngậpngừng,lặptừ,đứtquãng,sắp
xếpýchưalogic.
Ngoàira,nghiêncứu(Odlin,2003;
Jarvis&Pavlenko,2008)chỉrarằngảnh
hưởngcủangôn ngữthứnhấtlànguyên
nhân phổ biến gây ra lỗi, đặcbiệt trong
phát âm và cấu trúc câu, khi người học
ápdụngcácquytắccủatiếngmẹđẻvào
tiếngAnhmộtcáchkhôngphùhợp.
2.4.Khoảngtrốngnghiêncứu
Mặcdùđãcómộtsốnghiêncứuvề
lỗitrongkỹnăngnói,songphầnlớnchưa
tậptrungkhaithácdữliệutừcácbàithi
nóithựctếcủaSVtrongbốicảnhcụthể
- một nguồntưliệu phản ánh chân thực
năng lực nói của SV trong môi trường
đánhgiáchínhthức.Dođó,việctiếnhành
nghiên cứu chuyênsâu vềcác dạng lỗi,
nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của
chúng trong bối cảnh cụ thể này là cần
thiết,nhằmcungcấpcơsởkhoahọccho
việcđềxuấtcácphươngphápphùhợpđể
nângcaokỹnăngnóichoSV.
III.Phươngphápnghiêncứu
3.1.Đốitượngkhảosát
Đốitượngtham giakhảo sátlà63
SVnămthứhaichuyênngànhTiếngAnh,
đến từ hailớpmàngườiviếtđượcphân
cônggiảngdạy.CácSVnàyđangởtrình
độB2,đãhoànthànhcáchọcphầncơsở
vềngữpháp,từvựngvàhaihọcphầnkỹ
năng nóitheo chươngtrìnhđàotạo, qua
đóđảmbảorằngngườihọcđãcónềntảng
kiếnthứcngônngữcầnthiếtđểthựchiện
cácnhiệmvụnóiởmứcđộhọcthuật.
Nghiêncứutậptrungvàoviệcnhận
diện,thốngkê,phânloạivàchỉranguyên
nhân cáclỗi phổ biến trong bài thi nói
củaSV.Trêncơsởđó,cácđặcđiểmvà
mức độ xuất hiện của từng loại lỗi sẽ
đượcxemxétnhằmlàmrõthựctrạngkỹ
năng nói của SV năm hai ngànhTiếng
AnhtạiHOU.
3.2.Côngcụthuthậpdữliệu
Nghiên cứu sử dụng bài thi nói,
phiếukhảosátvàphươngphápphântích
lỗilàmcôngcụchínhđểthuthậpvàxửlý
dữliệu:
-Bàithinói:đượcthiếtkếdướihình
thứctrìnhbàymộtchủđềchosẵnkếthợp
vớitrảlờicâuhỏimởrộngcủaGV.Mỗi
SVcómộtphútchuẩnbịvà4-5phúttrình
bày.
Mẫuchủđềbàithinói:
Topic: Talk about The biggest
inventioninmodernlife.
Youshoulddevelopyourtalkbased
onthefollowingclues:
•Whattheinventionis
•Why you think it is the biggest
invention

•Howithaschangedourlife.
Phiếuđánhgiábaogồm4tiêuchí:
phát âm,độ chínhxác ngữ pháp,vốntừ
cũngnhưđộtrôichảyvàmạchlạc.
-Phiếukhảosát:gồm6câuhỏiđa
lựachọn,đểtìmranguyênnhânmắclỗi.
Các bài nói sẽ được GV bộ môn
thuthậptrongthờigianthigiữakỳ,được
ghiâmvànghelạilàmtưliệuphântích.
Lỗitrongbàithiđượcthốngkê,phânloại
thành năm nhóm chính: phát âm, ngữ
pháp,từvựng,độlưuloátvàmạchlạc.
Quátrìnhphânloạiđượcđốichiếu
vàthảoluậnvới4GVcdạykỹnă
ói trong tổ bộ môn nhằm nâng cao độ
tin cậy và tính khách quan của kết quả.
Trêncơsởnghelại,tácgiảtiếnhànhphân
tíchtheophươngphápErrorAnalysiscủa
Corder (1974), bao gồmcác bước:nhận
diện lỗi,phânloạilỗi, thốngkêtầnsuất
xuấthiệncủatừngloạilỗi,đồngthờidiễn
giải nguyên nhân mắc lỗi sau khi tổng
hợp,phânttừdữliệuđiềutrakhảosát,
từ đó làm cơ sở cho việc đánh giá thực
trạngvàđềxuấtcácgiảipháp.
IV.Kếtquả,thảoluậnvàđềxuất
giảipháp
4.1.Kếtquảvàthảoluận
4.1.1. Các loại lỗi phổ biến trong
bàithinói
TrongIELTS,độtrôichảyvàmạchlạc
làmộttiêuchígộp,tuynhiênvềmặtphân
tíchlỗi,haithànhtốnàyđượcnhómtácgiả
táchđểnhậndiệnbiểuhiệnlỗicụthểhơn,
giúpmôtảchínhxáchơn“điểmnghẽn”của
ngườihọctrongcùngtiêuchíIELTS.
Bảng1.PhânloạicáclỗiphổbiếncủaSVtrongbàithinói
Loạilỗi Tầnsuất
(%) Môtảchitiết
1.Lỗiphátâm 24,70 Phátâmsaicácâm/θ/,/ð/,/ʃ/,/ʒ/,nhầmlẫngiữa/s/và/ʃ/,trọngâmtừ
vàngữđiệucâuchưađúng
2.Lỗingữpháp 20,03 Dùngsaithì,saicấutrúccâu,thiếuthànhphầncâu,lỗichiađộngtừ
3.Lỗitừvựng 19,86 Dùngsaitừ,saitừloại,chỉdùngtừ/câuđơngiản,dịchtừngtừtừtiếng
Việt
4.Lỗilưuloát 19,00 Nóingậpngừng,lặptừ,ngắtquãng,thiếuliênkếtý,nóichậm
5.Lỗidiễnđạt/
mạchlạc 16,41 Sắpxếpýchưalogic,chưaliềnmạch,chưatrọngtâmvàochủđề.
Kếtquảphântích579lỗitrong63
bàithinóichothấycấutrúclỗiphânbố
tươngđốiđồngđềugiữacácnhóm,song
vẫncósựchênhlệchđángchúý.Lỗiphát
âm chiếm tỷ lệ cao nhất: 143 lỗi tương
ứngvới24,7%,trongđóSVthườnggặp
khókhănvớicácâmđặctrưngcủatiếng
Anhnhư/θ/,/ð/vàtrọngâmtừ.Tiếptheo
làlỗingữphápđứngthứhaivới20,03%,
chủyếuliênquanđếnviệcsửdụngsaithì,
thiếuthành phần câu và nhầm lẫn trong
cấutrúc.
Lỗi từ vựng chiếm 19,86%, phản
ánh sự thiếulinh hoạttrong lựachọn từ
vàphạmvisửdụngtừcònhạnchế.Nhiều
trườnghợpngườihọcsửdụngtừkhông
phùhợpngữcảnhhoặclặplạitừ,cấutrúc
đơngiản,chothấyvốntừchưađủphong
phúđểtriểnkhaiýtưởngởmứcđộhọc
thuật.Đâycũnglànguyênnhânkhiếncho
cácphầnnóiđượcđánhgiáthiếutựnhiên,
chưahayvàchưađủthuyếtphục.
Đáng chú ý, tổng tỷ lệ của hai
nhómlỗiliênquanđếnlưuloát(19,00%)

và mạchlạc (16,41%)- chiếm hơn35%
tổngsốlỗi.Lỗilưuloátthểhiệnquangập
ngừng, lặp từ và ngắt quãng dòng nói.
Trong khi đó, lỗi mạch lạc biểu hiện ở
việc sắpxếpýchưalogic,thiếuphương
tiệnliênkếtvàchưaduytrìtrọngtâmchủ
đề.KếtquảnàychothấySVcònhạnchế
trongviệcsắpxếpýtưởngvàpháttriển
nộidungkhitrìnhbàybằngtiếngAnh.
4.1.2.Nguyênnhânmắclỗi
Dữ liệu từ kết quả khảo sát cho
thấy, các nguyên nhân dẫn đến lỗi sai
trong kỹ năng nói của sinh viên rất đa
dạng, bao gồm cả yếu tố tâm lý lẫn
nềntảngkiếnthức.Chitiếtvềtỉlệcác
nguyên nhân được trình bày cụ thể tại
Bảng2dướiđây:
Bảng2.Phânloạicácnguyênnhânmắclỗi(SVcóthểchọnnhiềuhơnmộtphươngán)
Nguyênnhân Tỉlệphầntrăm(%)
1.Ảnhhưởngcủatiếngmẹđẻ 69,84
2.Chưathựchànhnóithườngxuyên 65,08
3.Thiếutựtin 58,73
4.Hạnchếvềvốntừ 52,38
5.Chưanắmvữngngữphápcơbản 34,92
6.Phươngpháphọchiệntạichưaphùhợp(họcthụđộng,thiếutươngtác…) 50,79
“Ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ”
nguyênnhânchủyếugâyralỗitrongbài
thinói,chiếm69,84%,thểhiệnrõởviệc
SVphátâmvàsắpxếpcấutrúccâutheo
thóiquentiếngViệt.
Xếp vị trí thứ hai là nguyên nhân
“ưa thực hành nói thường xuyên” -
65,08%,yếutốtrựctiếpkhiếnngườihọc
thiếuhụtphảnxạngônngữvàđộlưuloát
cầnthiết.Bêncạnhđó,yếutốtâmlýcũng
đóng vai trò đángkể khi có tới 58,73%
sinh viên thừa nhận việc “Thiếutựtin”
dẫnđếntìnhtrạnglolắng,ngậpngừngvà
ngắtquãngmạchýtưởng.
Hạnchếvềvốntừvàngữpháp,lần
lượtchiếm52,38%và34,92%,làmgiảm
khảnăngdiễnđạtchínhxácvàđầyđủý
tưởng.Cuốicùng,“Phươngpháphọchiện
tạichưaphùhợp”,vớitỷlệ50,79%,cho
thấy việc thiếu chú trọngvào thực hành
giaotiếpcũnglàmgiatăngcáclỗitrong
kỹnăngnóicủaSV.
Nhìnchung,lỗiphátâmvàlỗingữ
pháplàhainhómlỗicótỷlệcaonhấttrong
tổng số 579 lỗi. Xu hướng này phù hợp
vớikếtquảkhảosátSVnămnhấtchuyên
ngànhtạiĐạihọcTâyĐô,trongđó85%
ngườihọctựbáocáothườnggặplỗiphát
âmvàkhoảng32,1%gặpkhókhănkhivận
dụngngữpháptrongnói.Tuynhiên,điểm
khácbiệtnổibậtcủanghiêncứunàynằmở
việcxácđịnhthiếucơhộivàtầnsuấtluyện
nói thường xuyên là nguyên nhân mang
tínhchiphối,tácđộngtrựctiếpđếncảđộ
chínhxáclẫnđộlưuloáttrongdiễnđạt.Về
phươngdiệnhọcthuậtvàsưphạm,kếtquả
cungcấpcơsởchoviệcđiềuchỉnhchương
trình đào tạo, tăng cường các hoạt động
giaotiếpthựchànhvàtriểnkhaicácchiến
lược giảng dạy lấy người học làm trung
tâm,góp phầnnângcao hiệuquả dạyvà
họckỹnăngnóiởbậcđạihọc.
4.2.Đềxuất
4.2.1.Giảiphápchosinhviên
Tăng cường luyện tập nói trong
ác tình huống giao tiếp thực tế Kết
quả phân tích cho thấy thiếu cơ hội
thực hành là nguyên nhân chính dẫn
đếncáclỗivềphátâm,ngữphápvàđộ
lưuloát.Vìvậy,SVcầnthườngxuyên
tham gia vào các hoạt động thảo luận
nhóm,thuyếttrình,đóngvaivàtraođổi

