
LCT Lawyers
2010
Cẩm nang Doanh nghiệp CNTT Trang 11
(a) Quyết định không mở thủ tục phá sản
Tòa án ra Quyết định không mở thủ tục phá sản nếu xét thấy Doanh nghiệp
chưa lâm vào tình trạng phá sản.
Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định không mở
thủ tục phá sản, đại diện Doanh nghiệp (người làm đơn) có quyền khiếu nại
với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ việc.
Trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày nhân được khiếu nại, Chánh án
Tòa án phải ra quyết định: (i) Giữ nguyên quyết định không mở thủ tục phá
sản; hoặc (ii) Hủy quyết định không mở thủ tục phá sản và ra quyết định mở
thủ tục phá sản.
7 ngày
7 ngày
75 ngày
30 ngày
30 ngày
Nộp đơn yêu
cầu mở thủ tục
phá sản + tạm
ứng phí phá sản
1)
Người thực hiện
Tòa án
Quy trình
Doanh nghiệp
CNTT
Có quyền khiếu
nại với Chánh
án Tòa án
Thụ lý đơn
Quyết định mở
thủ tục phá sản
Quyết định
thành lập Tổ
qu
ản lý, thanh lý
tài sản
Quyết định
không m
ở thủ
tục phá sản
Thông báo/Đăng
báo Quyết định
mở thủ tục phá
s
ản
Kiểm kê tài sản
Người đại diện
DN không đến
tham gia Hội
nghị chủ nợ
Tổ quản lý,
thanh lý tài sản
Lập danh sách
chủ nợ, người
mắc nợ
Triệu tập Hội
nghị chủ nợ
Đình chỉ tiến
hành thủ tục phá
sản
Mở thủ tục
thanh lý tài sản
Đình chỉ thanh
lý tài sản
(i) DN không
còn tài sản; hoặc
(ii) Hoàn thành
việc phân chia
tài sản Tuyên bố Doanh
nghi
ệp phá sản

LCT Lawyers
2010
Cẩm nang Doanh nghiệp CNTT Trang 12
(b) Quyết định mở thủ tục phá sản
Tòa án sẽ ra Quyết định mở thủ tục phá sản khi có các căn cứ chứng minh
Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản.
Đồng thời với Quyết định mở thủ tục phá sản, Tòa án sẽ ra Quyết định
thành lập Tổ quản lý, thanh lý tài sản với sự tham gia của Đại diện hợp
pháp của Doanh nghiệp bị mở thủ tục phá sản, đại diện chủ nợ, và các thành
viên khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Bước 4: Thông báo Quyết định mở thủ tục phá sản
Quyết định của Tòa án về mở thủ tục phá sản phải được thông báo cho các
chủ nợ, những người mắc nợ của Doanh nghiệp; đồng thời phải được đăng
trên báo địa phương nơi Doanh nghiệp có địa chỉ chính, báo hàng ngày của
trung ương trong ba (03) số liên tiếp trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ
ngày Tòa án ra quyết định.
Bước 5: Kiểm kê tài sản
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định mở thủ tục phá sản,
Doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê toàn bộ tài sản theo bảng kê chi tiết đã
nộp cho Tòa án và xác định giá trị các tài sản đó. Bảng kiểm kê tài sản đã
được xác định giá trị phải gửi ngay cho Tòa án tiến hành thủ tục.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cuối cùng đăng báo về Quyết định mở
thủ tục phá sản, các chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ cho Tòa án.
Bước 6: Lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ
Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày hết hạn gửi giấy đòi nợ, Tổ
quản lý, thanh lý tài sản phải lập xong danh sách chủ nợ và số nợ.
Tổ quản lý, thanh lý tài sản cũng đồng thời lập danh sách người mắc nợ của
Doanh nghiệp.
Bước 7: Triệu tập Hội nghị chủ nợ
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kiểm kê xong tài sản của Doanh nghiệp
hoặc kể từ ngày lập xong danh sách chủ nợ, tùy thuộc thời điểm nào đến
trước, Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản sẽ triệu tập Hội nghị
chủ nợ.
Thẩm phán có thể ra quyết định hoãn Hội nghị chủ nợ nếu có một trong các
trường hợp hoãn Hội nghị chủ nợ theo quy định của pháp luật hiện hành.
Sau đó ba mươi ngày (30), thẩm phán phải triệu tập lại Hội nghị chủ nợ.

LCT Lawyers
2010
Cẩm nang Doanh nghiệp CNTT Trang 13
Trong trường hợp chỉ có Doanh nghiệp nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
mà người đại diện của Doanh nghiệp không đến tham gia Hội nghị chủ nợ
mà không có lý do chính đáng thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ tiến
hành thủ tục phá sản.
Bước 8: Thủ tục thanh lý tài sản
Thẩm phán sẽ ra quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản khi:
(i) Hội nghị chủ nợ không thành trong những trường hợp không đủ số
chủ nợ quy định tại Luật Phá sản tham gia Hội nghị chủ nợ sau khi
Hội nghị chủ nợ đã được hoãn một lần; hoặc
(ii) Sau khi Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất thông qua Nghị quyết đồng ý
với dự kiến các giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh, kế hoạch
thanh toán nợ cho các chủ nợ và yêu cầu doanh nghiệp phải xây dựng
phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, nếu có một trong các
trường hợp sau đây thì Toà án ra quyết định mở thủ tục thanh lý tài
sản của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp không xây dựng được phương án phục hồi hoạt
động kinh doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội nghị
chủ nợ lần thứ nhất thông qua Nghị quyết;
- Hội nghị chủ nợ không thông qua phương án phục hồi hoạt
động kinh doanh của Doanh nghiệp;
- Doanh nghiệp thực hiện không đúng hoặc không thực hiện được
phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp các
bên liên quan có thoả thuận khác.
Thẩm phán ra quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản trong trường hợp:
(i) Doanh nghiệp không còn tài sản để thực hiện phương án phân chia tài
sản ; hoặc
(ii) Phương án phân chia tài sản đã thực hiện xong.
Bước 9: Tuyên bố Doanh nghiệp phá sản
Thẩm phán ra quyết định tuyên bố Doanh nghiệp phá sản đồng thời với việc
ra quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản.
Thẩm phán cũng có thể ra Quyết định tuyên bố Doanh nghiệp bị phá sản
trong trường hợp:
(i) Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp tiền tạm
ứng phí phá sản do Tòa án ấn định, đại diện hợp pháp của Doanh
nghiệp nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không còn tiền và tài sản
khác để nộp tiền tạm ứng phí phá sản thì Toà án ra quyết định tuyên
bố Doanh nghiệp bị phá sản; hoặc

LCT Lawyers
2010
Cẩm nang Doanh nghiệp CNTT Trang 14
(ii) Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và nhận các tài liệu,
giấy tờ do các bên có liên quan gửi đến, Toà án ra quyết định tuyên
bố Doanh nghiệp bị phá sản, nếu Doanh nghiệp không còn tài sản
hoặc còn nhưng không đủ để thanh toán phí phá sản.
4 Sở hữu trí tuệ trong doanh nghiệp CNTT
4.1 Quyền SHTT đối với sản phẩm CNTT
4.1.1 Đối tượng quyền SHTT
Các sản phẩm CNTT gồm sản phẩm phần cứng, phần mềm và nội dung
thông tin số đều có thể là tài sản trí tuệ được bảo hộ quyền SHTT, bao gồm
quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp.
Quyền tác giả đối với sản phẩm CNTT được hiểu là quyền của doanh
nghiệp đối với các tác phẩm khoa học; bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ
liên quan đến công trình khoa học; chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu;
và các quyền liên quan đến quyền tác giả.
Quyền sở hữu công nghiệp đối với sản phẩm CNTT được hiểu là quyền của
doanh nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch
tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn
địa lý.
Nhìn chung, doanh nghiệp CNTT nên lưu ý thực hiện các thủ tục cần thiết
để xác lập quyền SHTT đối với các sản phẩm của mình. Đặc biệt là 2 vấn
đề sau:
(i) Nhãn hiệu là một trong những tài sản quý giá nhất của một doanh
nghiệp, nhưng thường không được đăng ký, dẫn tới khả năng
doanh nghiệp sẽ lãng phí chi phí sản xuất, quảng cáo và tài sản trí
tuệ khi có ai đó cũng sử dụng nhãn hiệu đó để kinh doanh. Một
doanh nghiệp CNTT sẽ có nhiều nhãn hiệu cần được đăng ký bảo
hộ, có thể là một hình ảnh; tên gọi một phần mềm, hay một thiết bị
công nghệ nào đó. Việc đăng ký nhãn hiệu sẽ tiêu tốn của doanh
nghiệp một khoản tiền và thời gian, nhưng đó là sự đầu tư xứng
đáng để giữ gìn những thành quả lao động của doanh nghiệp.
(ii) Ngoài ra, đặc thù của các doanh nghiệp CNTT là liên tục cho ra
đời các sản phẩm phần cứng, phần mềm, trò chơi, hay cũng có thể
là logo, bản vẽ kỹ thuật, mỹ thuật phục vụ cho các sản phẩm trên.
Đăng ký bản quyền không phải là giải pháp bắt buộc để doanh
nghiệp có thể nắm giữ tài sản trí tuệ của mình, nhưng là giải pháp
tốt nhất để doanh nghiệp chứng minh quyền sở hữu của mình bằng
Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền.

LCT Lawyers
2010
Cẩm nang Doanh nghiệp CNTT Trang 15
4.1.2 Căn cứ xác lập quyền SHTT
Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện
dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất
lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã
đăng ký hay chưa đăng ký;
Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,
chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá
được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết
kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định của
cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp Văn bằng bảo hộ cho
người nộp đơn đăng ký các đối tượng đó theo thủ tục đăng ký quy định tại
Luật SHTT.
Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu đăng ký quốc tế theo Thỏa
ước Madrid và Nghị định thư Madrid được xác lập trên cơ sở công nhận
của cơ quan quản lý nhà nước đối với đăng ký quốc tế đó.
Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng, quyền sở hữu
được xác lập trên cơ sở sử dụng, mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký.
Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở
thực tiễn sử dụng hợp pháp tên thương mại đó tương ứng với khu vực (lãnh
thổ) và lĩnh vực kinh doanh mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký.
Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ
sở đầu tư tài chính, trí tuệ hay bất kỳ cách thức hợp pháp nào để tìm ra, tạo
ra hoặc đạt được thông tin và bảo mật thông tin tạo thành bí mật kinh doanh
đó mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký
4.2 Chuyển giao quyền SHTT
4.2.1 Hợp đồng chuyển giao quyền SHTT
Quyền SHTT là một tài sản. Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất kinh
doanh cũng như nhu cầu sử dụng, doanh nghiệp sở hữu có thể chuyển giao
quyền SHTT.
Hợp đồng chuyển giao quyền SHTT là một thỏa thuận hợp tác giữa doanh
nghiệp sở hữu quyền SHTT (bên chuyển giao quyền SHTT) và bên có được
quyền sử dụng các quyền đó (bên được chuyển giao quyền SHTT) đổi lại
bằng một khoản tiền theo thỏa thuận (phí hoặc tỷ lệ phí chuyển giao quyền
SHTT). Theo đó, việc chuyển giao này có thể là chuyển nhượng quyền sở
hữu (chuyển giao hoàn toàn) hoặc chuyển quyền sử dụng.
(i) Hợp đồng chuyển nhượng quyền SHTT phải được lập thành văn
bản. Khi chuyển nhượng quyền sở hữu, chủ thể nhận chuyển
nhượng phải thực hiện việc thay đổi lại Giấy chứng nhận bảo hộ.

