Cm nang sử dụng thuốc
Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật hợp lý đúng kỹ thuật để bảo vệ năng
suất – phm chất cây rau, an toàn cho con người và môi trường
Rau là loi thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mọi
người và rau cũng là loại cây trồng có nhiều sâu bệnh gây hại. Vì vậy một
trong những khâu quyết định quan trọng đến năng suất và phm chất rau là
phòng trừ sâu bệnh kịp thời.
Việc phòng trừ sâu bệnh hại trên rau hiện nay phải đạt được 2 yêu cu là bảo
vệ được năng suất - phẩm chất, đồng thời không độc hại với các loại sinh vật
có ích, an toàn cho con người và môi trường.
Để hạn chế sâu bệnh hại phát triển, trong canh tác rau nông dân thường kết
hợp cùng lúc nhiều biện pháp như: Diệt ổ trứng, sâu non bằng tay, dùng lưới
chắn côn trùng để hạn chế được nhiều sâu hại nhất là thời điểm trái vụ, dùng
màng phủ đất nhằm hạn chế nhiều loại sâu bệnh truyền từ đất, sử dụng các
loi bẫy bã như bẫy chua ngọt, bẫy dính, bẫy pheromone để bắt côn trùng
trưởng thành hoặc dùng thiên địch để kìmm một scôn trùng có hại,…
Tuy vậy khi môi trường thích hợp sâu bệnh hại sẽ phát triển và lây lan rất
nhanh, khi đó để bảo vệ năng suất và phẩm chất nông sản, biện pháp đơn
giản nhưng tiêu diệt sâu và hạn chế bệnh hại lây lan nhanh nhất là sử dụng
hóa chất để phòng trừ.
Hóa chất dùng trong công tác BVTV đều được mang tên chung là thuốc
BVTV hay nông dược. Theo Điều lệ quản lý thuốc BVTV (Ban hành kèm
theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ) thuốc
BVTV là chế phẩm có nguồn gốc từ hóa chất, thực vật, động vật, vi sinh vật
và các chế phẩm khác dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực
vật.
Việc phân loại thuốc BVTV có thể thực hin theo nhiều cách như phân loại
theo đối tượng phòng trừ (thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh,…) hoặc pn loại
theo gốc hóa học (nhóm clo hữu cơ, nhóm lân hữu cơ,…). Các thuốc trừ sâu
có ngun gốc khác nhau thì tính độc và khả năng gây độc khác nhau:
- Nhóm thuốc thảo mộc: có độ độc cấp tính cao nhưng mau phân hủy trong
môi trường.
- Nhóm clo hu cơ: DDT, 666,.. nhóm này có độ độc cấp tính tương đối thấp
nhưng tồn lưu lâu trong cơ thể người, động vật và môi trường, y độc mãn
tính nên nhiu sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế sử dụng.
- Nhómn hu cơ: Wofatox Bi-58,..độ độc cấp tính của các loại thuốc
thuộc nhóm này tương đối cao nhưng mau phân hủy trong cơ thể người và
môi trường hơn so với nhóm clo hữu cơ.
- Nhóm carbamate: Mipcin, Bassa, Sevin,…đây là thuốc được dùng rng rãi
bởi vì thuốc tương đối rẻ tiền, hiệu lực cao, độ độc cấp tính tương đối cao,
khả năng phân hủy tương tư nhóm lân hữu cơ.
- Nhóm Pyrethoide (Cúc tng hợp): Decis, Sherpa, Sumicidine, nhóm này d
bay hơi và tương đối mau phân hủy trong môi trường và cơ thể người.
- Các hợp chất pheromone: Là những hóa chất đặc biệt do sinh vật tiết ra để
ch thích hành vi của những sinh vật khác cùng loài. Các chất điều hòa sinh
trưởng côn trùng (Nomolt, Applaud,…): là những chất được dùng để biến
đổi sự phát triển của côn trùng. Chúng ngăn cản côn trùng biến thái từ tuổi
nhỏ sang tuổi lới hoặc ép buộc chúng phải trưởng thành từ rất sớm: Rất ít
độc với người và môi trường.
- Nhóm thuốc trừ sâu vi sinh (Dipel, Thuricide, Xentari, NPV,....): Rất ít độc
với người và các sinh vật không phải là dịch hại.
- Ngoài ra còn có nhiều chất có nguồn gốc hóa học khác, một số sản phẩm từ
dầu mỏ được dùng làm thuốc trừ sâu.
Tại Việt Nam để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, ng năm
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục thuốc BVTV
được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng. Trong danh mục được
phép sử dụng năm 2010 437 hoạt chất thuốc trừ sâu với 1.196 n thương
phm, 304 hoạt chất thuốc trừ bệnh với 828 tên thương phẩm,…. Tuy được
phép sử dụng nhưng thuốc BVTV cũng có nhiều tác động đến cây trồng và
hệ sinh thái, cụ thể như:
- Ở liều quá cao cũng làm cây trồng ngộ độc cấp tính hoặc ngộ độc mãn tính.
Ở liều quá thấp, một số thuốctác dụng kích thích nhất định đối với sinh
trưởng của cây trồng.
- Dùng hóa chất BVTV sảnh hưởng đến quần thể sinh vật: tăng loài này và
gim loài kia…..
- Cuối cùng ảnh hưởng đến sức khỏe con người: Các loại thuốc trừ sâu
đều có tính độc cao. Trong quá trình dùng thuốc, một lượng thuốc nào đó có
thể đi vào trong tn cây, quả, hoặc dính bám chặt trên lá, quả. Người và
động vật ăn phải các loại nông sản này có th bị ngộ độc. Một số loại thuốc
trừ sâu có khả năng bay hơi mạnh nên gây khó chịu, mệt mỏi, thậm c
choáng ngất cho người trực tiếp phun thuốc trên đồng ruộng, nhất là trong
trường hợp không có các biện pháp phòng tránh tốt.
Để việc sử dụng hóa chất đạt được yêu cu hiệu quả và an toàn tức là vừa
giữ được ng suất chất lượng rau, vừa bảo vệ được sức khỏe của người tiêu
dùng rau và cngười trồng rau, người trng rau cần phải áp dụng một số
nguyên tắc chính như sau:
1. Không sdụng thuốc quá độc
Thuốc BVTV nào cũng độc nhưng mức độ độc thay đổi tùy theo loi thuốc.
Để thể hiện mức độ dộc của mỗi loại thuốc người ta sử dụng chỉ số gây độc
cấp tính LD 50 hay còn gi là liu gây chết trung bình căn cứ thử nghiệm
trên thỏ hoặc chuột bạch. Chỉ số LD 50 càng thấp thì thuốc ng độc, và
ngược lại chỉ số LD 50 càng cao thì thuốcng ít độc. Ví dụ: LD 50 của
Furadan (Carbofuran) bng 8-14 mg/kg là thuốc rất độc, Chỉ số LD 50 của
Trebon (Ethofenprox) là 21.440 mg/kh nên thuốc ít độc hơn nhiu. Căn cứ
vào chỉ số LD 50 người ta chia các thuốc BVTV ra thành 4 cp độc từ I đến
IV. Cấp I là cực độc, cấp II là độc, cấp III là độc trung bình và cấp IV là
tương đối ít độc. Để nhận biết, người ta in băng màu trên nhãn thuốc biểu thị
cấp độc.
Khi sử dụng thuốc BVTV trên rau không nên dùng các thuốc BVTV nhóm
clo, nhóm Lân, tuyệt đối không nên dùng thuốc cấp độc I. Trong điều kiện
cây con thì có thể sử dụng thuốc cấp độc II.
Phân nhóm chất độc thuốc BVTV tại Việt Nam
LD 50 qua miệng
(mg/kg)
LD 50 qua da
(mg/kg)
Phân nhóm và ký
hiệu
Thể rắn Thể lỏng
Thể rắn Thể lỏng
Ia, Ib. Rất độc
Vạch màu đỏ
<50 <200 <100 <400
II. Độc cao
Vạch màu vàng
50-500 200-1000
100-
1000 400-4000
III. Nguy him
Vạch màu xanh lam
>500 > 2000 > 1000 >4000
IV.Cẩn thận
Vạch màu xanh lá
Cẩn
thận”