
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 478 - THÁNG 5 - SỐ 1 - 2019
137
lệ NB hài lòng trong chăm sóc chung của điều
dưỡng tại nghiên cứu của chúng tôi cao hơn so
với nghiên cứu của tác giả Nigussie Tadesse
Sharew với mức độ hài lòng chung là 64,7%[5].
Sự khác biệt này có thể là do trong nghiên cứu
của chúng tôi, tiêu chí đánh giá sự hài lòng của
bệnh nhân khắt khe hơn so với các nghiên cứu ở
nhóm có tỷ lệ cao hơn. Cụ thể, trong nghiên cứu
này, người bệnh phải cảm thấy hài lòng ở tất cả
48 mục nhỏ trong 8 tiểu mục, điều này cũng lý
giải cho việc tỷ lệ hài lòng rất cao ở từng tiểu
mục đều từ 90% trở lên nhưng tỷ lệ hài lòng
chung lại chỉ khoảng 79,1%. Lý do là bởi những
NB hài lòng ở tiểu mục này nhưng lại không hài
lòng ở tiểu mục khác dẫn tới sự chệnh lệch đó.
Ở nhóm có tỷ lệ thấp hơn có nghiên cứu của tác
giả Nigussie Tadesse Sharew thực hiện tại
Ethiopia có thể lý giải do sự khác biệt về trình độ
chuyên môn của đội ngũ điều dưỡng cũng như
sự đáp ứng dịch vụ y tế của bệnh viện nước này.
Tuy tỷ lệ hài lòng chung còn thấp so với
nhiều nghiên cứu khác nhưng khi được khảo sát
về việc quay trở lại điều trị cho lần tiếp theo thì
100% bệnh nhân đều đã chọn viện Tim Hà Nội.
Điều này cho thấy được sự tin tưởng của NB vào
đội ngũ nhân viên y tế nói chung và sự chăm sóc
điều dưỡng nói riêng.
V. KẾT LUẬN
Tỷ lệ hài lòng về dịch vụ y tế chung của bệnh
viện khá cao (90,0%), tỷ lệ hài lòng chung với
chăm sóc điều dưỡng qua 8 tiểu mục là 79,1%.
Trong đó cao nhất ở tiểu mục hài lòng với thái độ,
kỹ năng giao tiếp của điều dưỡng với người bệnh,
bác sỹ (97,6%), thấp nhất ở tiểu mục hài lòng
chăm sóc điều dưỡng sau khi can thiệp (92,9%).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Thrasher C. and Purc-Stephenson R.J., Patient
satisfaction with nurse practitioner care in
emergency departments in Canada. J Am Acad
Nurse Pract, 2008. 20(5).
2. Nguyễn Hoa Pháp, Mức độ hài lòng của người
bệnh điều trị nội trú về chăm sóc điều dưỡng tại
trung tâm tim mạch Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
2016, Đại học y Hà Nội: Luận văn Thạc sỹ Quản lý
Bệnh viện.(6)
3. Đào Thanh Lam, Khảo sát sự hài lòng của người
bệnh về dịch vụ chăm dóc điều dưỡng tại Bệnh
viện Y học Cổ truyền Trung ương 2016, Đại học y
Hà Nội: Khoá luận tốt nghiệp Cử nhân y khoa.
4. Bộ Y tế, Công văn Số: 1334/KCB-QLCL về việc
hướng dẫn kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh
viện. 2015: Hà Nội.
5. Trần Thị Cẩm Tú, Bùi Đc Phú, and Trần Thị
Xuân Hương và cộng sự, Nghiên cứu sự hài
lòng của người bệnh về công tác khám chữa bệnh
tại bệnh viện Trung ương Huế năm 2012. Tạp chí y
học thực hành, 2014. 903(1): p. 54-57.
6. Trần Sỹ Thắng, Nguyễn Hồng Lam, and
Trương Thị Như, Khảo sát hài lòng của bệnh
nhân nội trú đối với sự phục vụ của điều dưỡng tại
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh. 2016: Hà Tĩnh.
7. Sharew, N.T., et al., Investigating admitted
patients' satisfaction with nursing care at Debre
Berhan Referral Hospital in Ethiopia: a cross-
sectional study. 2018. 8(5): p. e021107.
THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI THỰC HÀNH
SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CỦA NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
TRỒNG CAM, QUÝT TẠI HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN NĂM 2018
Vũ Hữu Tuyên1, Trần Thị Tuyết Hạnh2
TÓM TẮT37
Nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) thường
độc hại với sức khoẻ con người và có nguy cơ cao gây
ô nhim môi trường sinh thái nếu không được quản lý
chặt chẽ và sử dụng đúng cách. Nghiên cứu mô tả cắt
ngang sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng
trên 385 đối tượng kết hợp định tính. Mục tiêu nghiên
cứu là mô tả thực hành sử dụng thuốc BVTV của
người dân tộc thiểu số trồng cam, quýt tại huyện Bạch
1Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
2Trường Đại học Y tế Công cộng
Chịu trách nhiệm chính: Vũ Hữu Tuyên
Email: vuhuutuyen@gmail.com
Ngày nhận bài: 2.3.2019
Ngày phản biện khoa học: 16.4.2019
Ngày duyệt bài: 22.4.2019
Thông, tỉnh Bắc Kạn năm 2018 và một số yếu tố liên
quan. Kết quả nghiên cứu cho thấy trung bình điểm
thực hành của ĐTNC là 14,6 (điểm tối đa: 23), trong
đó ĐTNC có điểm thực hành thấp nhất là 7 và cao
nhất là 20. Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính cho
thấy, có mối liên quan giữa kiến thức, địa điểm, trình
độ học vấn, nhóm dân tộc và thực hành sử dụng
thuốc BVTV an toàn (p < 0,05). Khuyến nghị cho
chính quyền địa phương là cần quy hoạch, xây dựng
các điểm thu gom, xử lý vỏ bao bì thuốc BVTV, tăng
cường sử dụng biện pháp thay thế thuốc BVTV như sử
dụng máy cắt cỏ, áp dụng mô hình trồng cây ăn quả
và sử dụng thuốc BVTV an toàn.
Từ khóa:
Thực hành, yếu tố liên quan, thuốc bảo
vệ thực vật, người dân tộc thiểu số, Bắc Kạn.
SUMMARY
PRACTICES OF USING PESTICIDES AND