TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 478 - THÁNG 5 - S 1 - 2019
137
lệ NB hài lòng trong chăm sóc chung của điều
dưỡng tại nghiên cứu của chúng tôi cao hơn so
với nghiên cứu của tác giả Nigussie Tadesse
Sharew với mức độ hài lòng chung 64,7%[5].
Sự khác biệt này thể do trong nghiên cứu
của chúng tôi, tiêu chí đánh giá shài lòng của
bệnh nhân khắt khe hơn so với các nghiên cứu
nhóm tỷ lệ cao hơn. Cụ thể, trong nghiên cứu
này, người bệnh phải cảm thấy hài lòng tất cả
48 mục nhỏ trong 8 tiểu mục, điều này cũng lý
giải cho việc t lệ hài lòng rất cao từng tiểu
mục đều từ 90% trở lên nhưng tỷ lệ hài lòng
chung lại chỉ khoảng 79,1%. do bởi những
NB hài lòng tiểu mục này nhưng lại không hài
lòng tiểu mục khác dẫn tới sự chệnh lệch đó.
nhóm có tỷ lệ thấp hơn có nghiên cứu của tác
giả Nigussie Tadesse Sharew thực hiện tại
Ethiopia có thể lý giải do sự khác biệt về trình độ
chuyên môn của đội ngũ điều dưỡng cũng như
sự đáp ứng dịch vụ y tế của bệnh viện nước này.
Tuy tỷ lệ hài lòng chung còn thấp so với
nhiều nghiên cứu khác nhưng khi được khảo sát
về việc quay trở lại điều trị cho lần tiếp theo thì
100% bệnh nhân đều đã chọn viện Tim Nội.
Điều này cho thấy được sự tin tưởng của NB vào
đội ngũ nhân viên y tế nói chung và sự chăm sóc
điều dưỡng nói riêng.
V. KẾT LUẬN
T l i lòng v dch v y tế chung ca bnh
vin khá cao (90,0%), t l hài ng chung vi
chăm c điều ng qua 8 tiu mc 79,1%.
Trong đó cao nhất tiu mci lòng vi thái độ,
k năng giao tiếp ca điều dưng vi ngưi bnh,
c s (97,6%), thp nht tiu mc hài lòng
chăm sóc điều ng sau khi can thip (92,9%).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Thrasher C. and Purc-Stephenson R.J., Patient
satisfaction with nurse practitioner care in
emergency departments in Canada. J Am Acad
Nurse Pract, 2008. 20(5).
2. Nguyn Hoa Pháp, Mức độ hài lòng của người
bệnh điều tr ni trú v chăm sóc điều dưỡng ti
trung tâm tim mch Bnh viện Đại hc Y Ni.
2016, Đại hc y Ni: Luận văn Thạc s Qun
Bnh vin.(6)
3. Đào Thanh Lam, Kho sát s hài lòng của người
bnh v dch v chăm dóc điều dưỡng ti Bnh
vin Y hc C truyền Trung ương 2016, Đại hc y
Hà Ni: Khoá lun tt nghip C nhân y khoa.
4. B Y tế, Công văn Số: 1334/KCB-QLCL v vic
ng dn kiểm tra, đánh giá chất lượng bnh
vin. 2015: Hà Ni.
5. Trn Th Cẩm Tú, Bùi Đc Phú, and Trn Th
Xuân Hương cộng s, Nghiên cu s hài
lòng của người bnh v công tác khám cha bnh
ti bnh viện Trung ương Huế năm 2012. Tạp chí y
hc thc hành, 2014. 903(1): p. 54-57.
6. Trn S Thng, Nguyn Hng Lam, and
Trương Thị Như, Kho sát hài lòng ca bnh
nhân nội trú đối vi s phc v của điều dưỡng ti
Bnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh. 2016: Hà Tĩnh.
7. Sharew, N.T., et al., Investigating admitted
patients' satisfaction with nursing care at Debre
Berhan Referral Hospital in Ethiopia: a cross-
sectional study. 2018. 8(5): p. e021107.
THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI THỰC HÀNH
SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CỦA NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
TRNG CAM, QT TẠI HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN NĂM 2018
Vũ Hữu Tuyên1, Trần Thị Tuyết Hạnh2
TÓM TẮT37
Nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) thường
độc hại với sức khoẻ con người và nguy cơ cao gây
ô nhim môi trường sinh thái nếu không được quản
chặt chẽsử dụng đúng cách. Nghiên cứu mô tả cắt
ngang sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng
trên 385 đối tượng kết hợp định tính. Mục tiêu nghiên
cứu tả thực hành s dụng thuốc BVTV của
người dân tộc thiểu số trồng cam, quýt tại huyện Bạch
1Trung ương Hội Ch thp đ Vit Nam
2Trường Đại hc Y tế Công cng
Chịu trách nhiệm chính: Vũ Hữu Tuyên
Email: vuhuutuyen@gmail.com
Ngày nhận bài: 2.3.2019
Ngày phản biện khoa học: 16.4.2019
Ngày duyệt bài: 22.4.2019
Thông, tỉnh Bắc Kạn năm 2018 một số yếu tố liên
quan. Kết quả nghiên cứu cho thấy trung bình điểm
thực hành của ĐTNC 14,6 (điểm tối đa: 23), trong
đó ĐTNC điểm thực hành thấp nhất 7 cao
nhất 20. Phân tích hình hồi quy tuyến tính cho
thấy, mối liên quan giữa kiến thức, địa điểm, trình
độ học vấn, nhóm dân tộc thực hành sử dụng
thuốc BVTV an toàn (p < 0,05). Khuyến nghị cho
chính quyền địa phương cần quy hoạch, xây dựng
các điểm thu gom, xử vỏ bao thuốc BVTV, tăng
cường sử dụng biện pháp thay thế thuốc BVTV như sử
dụng máy cắt cỏ, áp dụng hình trồng cây ăn quả
và sử dụng thuốc BVTV an toàn.
Từ khóa:
Thực nh, yếu tố liên quan, thuốc bảo
vệ thực vật, người dân tộc thiểu số, Bắc Kạn.
SUMMARY
PRACTICES OF USING PESTICIDES AND
vietnam medical journal n01 - MAY - 2019
138
SOME RELATED FACTORS AMONG ETHNIC
MINORITIES GROWING ORANGE AND
TANGERINE IN BACH THONG DISTRICT,
BAC KAN PROVINCE IN 2018
Pesticides are often toxic chemicals that are very
harmful to human health and have high risk of
polluting the environment if they are not managed
strictly and used properly. This was a cross sectional
study applied both quantitative and qualitative
research methods with the sample size for quantitative
study was 385 farmers. The study aimed to describe
knowledge and practices of using pesticides by ethnic
minorities growing orange and tangerine in Bach
Thong District, Bac Kan Province in 2018, and to
identify some related factors. The research results
showed that the average knowledge score of the
research objects was 11.5 (maximum score: 23), in
which the lowest score was 5 and the highest was 20.
The average practice score of the research objects
was 14.6 (maximum score: 23), in which the lowest
score was 7 and the highest was 20. Analyzing the
linear regression model, we found a correlation
between knowledge, education level, ethnic group and
safe pesticide practice (p < 0.05). Based on the
research results, we provided some recommendations
to the local authorities and the people growing orange
and tangerine such as: planning and construction of
pesticide package collection points, pesticide
packaging safe disposal, strengthening the use of lawn
mowers, promoting the application of biological
insecticides, application of fruit tree growing models
and using pesticides safely and effectively.
Keywords:
Practices, related factors, pesticide
uses, ethnic minority farmers, Bac Kan Province
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) ngày càng
đóng vai trò quan trọng trong việc trừ sâu, bệnh,
bảo vệ tăng năng suất cây trồng, đảm bảo
vấn đề an ninh lương thực cho các quốc gia. Tỷ
lệ tăng trưởng thuốc BVTV trong những năm gần
đây luôn duy trì từ 2 - 3% [1]. Việt Nam một
trong những nước sản xuất nông nghiệp quy
lớn với diện tích đất canh tác nông nghiệp lên tới
10.000 km2 [2]. Những m gần đây, do thay
đổi cấu cây trồng, tăng diện tích, thâm canh
tăng vụ biến đổi khí hậu làm cho tình hình
sâu bệnh din biến phức tạp hơn, xuất hiện
nhiều loài sâu bệnh hại mới. vậy, ngoài số
lượng t chủng loại thuốc BVTV sử dụng cũng
tăng lên. Tính đến năm 2018, danh mục thuốc
BVTV được phép sdụng trong nông nghiệp
Việt Nam đã lên tới 1.741 hoạt chất [3]. Trong
khi đó các quốc gia trong khu vực thì danh mục
này chỉ khoảng từ 400 đến 600 hoạt chất [2].
Việc sử dụng rộng rãi thuốc BVTV cũng đã
đang ảnh hưởng tới môi trường sinh thái sức
khoẻ con người. ng năm khoảng 3 triệu vụ
ngộ độc do thuốc BVTV trên thế giới, trong đó có
khoảng 220.000 ca tử vong [4]. Các nghiên cứu
trước đây cho thấy, vẫn còn tỷ lệ klớn người
nông dân thực nh sdụng thuốc BVTV chưa
an toàn. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu trước
đây thì đối tượng nghiên cứu thường người
nông n nói chung chưa đi sâu khai thác
trên đối tượng người dân tộc thiểu số. Nghiên
cứu y được thực hiện nhằm tả tả thực
hành sử dụng thuốc BVTV của nời dân tộc thiểu
số trồng cam, quýt tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc
Kạn năm 2018 và mt số yếu tố liên quan.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đi tưng nghiên cu (ĐTNC): là người
dân tộc thiểu số trồng cam, quýt sử dụng
thuốc BVTV cho cây cam, quýt.
Thời gian và địa điểm nghiên cu: Nghiên
cứu được tiến hành năm 2018 tại 02 Dương
Phong Quang Thun, huyn Bch Thông, tnh
Bc Kạn. Đây 02 diện tích trồng cam,
quýt chiếm khoảng hơn 60% tổng diện tích trồng
cam, quýt của huyện hơn 80% dân số
người dân tộc thiểu số.
Thiết kế và c mu nghiên cu
Thiết kế nghiên cu mô t ct ngang. C mu
đưc tính theo công thc:
Trong đó:
n s đối tượng tham gia nghiên
cu; p t l ĐTNC ước tính thc hành
chung v s dng thuc BVTV đạt, tham kho
nghiên cu ca Phm Th Thúy Hoa năm 2016
s dng p = 0,408 [5]; Z h s tin cy, ng
với đ tin cy 95% thì Z = 1,96; α: mức ý nghĩa
(=0,05); d sai s tuyệt đi chp nhn, d =
0,05. Thay vào công thức trên làm tròn được
n = 372. Thc tế đã điều tra được 385 đối tượng
nghiên cu. Tng s lượng ĐTNC được quan sát
là 20 ĐTNC.
Phương pháp chn mu biến s: S
dụng phương pháp chọn mu ngu nghiên h
thống đ chọn ĐTNC. Số liệu được thu thp qua
b câu hi cu trúc. c nhóm biến s chính
ca nghiên cu bao gm: thông tin chung v
nhân khu hc thc hành s dng thuc
BVTV an toàn (đim thc hành tối đa là 23).
X phân tích s liu: Nhóm nghiên
cu s dng phn mềm Epidata đ nhp liu
phn mềm SPSS để xvà phân tích s liu.
Nghiên cứu được tiến hành sau khi được Hi
đồng đạo đức thông qua theo quyết định s
001/2018/YTCC-HD3 ngày 04 tháng 01 năm 2018
được s cho phép của lãnh đạo Dương
Phong và Quang Thun huyn Bch Thông.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 478 - THÁNG 5 - S 1 - 2019
139
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thông tin chung v đi tưng
nghiên cu: Tui trung bình của ĐTNC 43,6
tuổi, trong đó ĐTNC tui ln nht 70 tui
nh tui nht 20 tui. Nam gii chiếm gn
2/3 tng s ĐTNC (65,2%) n giới hơn 1/3
(34,8%). Nhóm dân tc y chiếm t l ln nht
(79,2%), tiếp theo dân tc Dao (19%) dân
tc khác (Nùng, Ngái) chiếm t l nh nht
(1,8%). Nhóm ĐTNC trình đ hc vn
THCS chiếm t l ln nht (41,6%), tiếp theo
tiu hc (28,6%), THPT tr lên (25,1%) vn
còn 4,7% ĐTNC không biết chữ. Đa số ĐTNC có
thâm niên phun thuc BVTV t 10 năm tr n
(71,4%) dưới 10 năm chiếm t l thp
(28,6%). V loi dng c phun, gần 2/3 ĐTNC
s dng máy phun (66,5%), tiếp theo bình
phun điện (32,7%) và bình phun cơ (0,8%).
3.2. Thc hành v s dng thuc BVTV:
Trung bình điểm thc hành của ĐTNC 13,5
(điểm tối đa 22). ĐTNC điểm thc hành
thp nht 7 cao nhất 20. Đa số ĐTNC
kim tra nhãn mác khi mua thuc BVTV
(91,7%), đọc thông tin trên v bao thuc
BVTV (89,1%) kim tra dng c trước khi
phun (97,4%). V liều ng pha thuc BVTV,
85,2% ĐTNC pha theo ch dn trên bao bì; tuy
nhiên, vn 3,4% ĐTNC pha đặc n, 4,4%
pha loãng n, 12,5% pha ước lượng theo kinh
nghiệm 3,9% pha theo ng dn của người
bán thuốc BVTV. Đa số ĐTNC lựa chn thời điểm
đi phun bui sáng sm (99,2%) hoc bui
chiu ti (60,3%). T l ĐTNC lựa chọn đi phun
lúc tri mát 96,9%, tri nng to 0,3%
phun vào bt k thi tiết nào 0,5%. 88%
ĐTNC phun theo chiều gió, 6,8% phun ngưc
chiều gió 5,2% không quan tâm đến hướng
gió. Các loi thuc BVTV cha hot chất độ
độc cao (nhóm Ib) vi vch màu cảnh báo độ
độc trên v bao màu vàng vẫn được s
dụng. Đặc bit, mt s người dân vn dùng
thuc dit c hot cht Paraquat, thuc tr
bnh hot cht Carbendazim thuc tr sâu
hot chất Trichlorfon (Chlorophos) đây 03
loi hot chất đã bị loi khi danh mục được cp
phép lưu hành sử dng ti Vit Nam t năm 2017.
Biểu đồ 1: Thực hành lựa chọn địa điểm pha thuc BVTV
T l ĐTNC la chọn nương cam, quýt đa
điểm để pha thuc BVTV trong phng vn (n =
385) 90,6%, tuy nhiên, t l này theo quan
sát (n = 20) gim xung còn 45%. T l ĐTNC
pha thuc ti khe nước, sông, sui, ao, h qua
phng vn 8,4%, t l y theo quan sát ng
lên là 45% (Biểu đồ 1).
Mc s dụng đầy đủ BHLĐ khi pha, phun
bin pháp giúp phòng ngừa phơi nhim vi
thuốc BVTV, tuy nhiên các ĐTNC vẫn chưa c
trng s dụng đ BHLĐ. Biểu đồ 2 cho thy,
không s chênh lch ln v t l s dng
BHLĐ khi pha phun các đối tượng phng
vn (n = 385) quan sát (n = 20). Theo kết
qu phng vn, ng loi đồ BHLĐ đưc ĐTNC
s dng vi nhiu nht (96,6%), tiếp theo là mũ,
nón (84,4%), khu trang, khăn che (83,6%),
găng tay (51,2%). Qun, áo bo hộ/áo mưa
kính 02 loại đồ BH được ĐTNC ít s dng
nht vi t l lần lượt là 22,9% và 21,3%.
Biểu đồ 2: Thực hành sử dụng bảo hộ lao động khi pha, phun thuc BVTV
vietnam medical journal n01 - MAY - 2019
140
Các ĐTNC x lý thuốc đã pha tha bng
cách phun đi phun li vào y gc cây cam,
quýt cho hết (93,2%); đ, chôn tại nương cam,
quýt (3,6%); đ vào phi nước, đậy kín đ dùng
lần sau (0,8%); đ xuống khe nước, sông sui
(0,5%) không pha tha (1%). Tuy nhiên, vi
thuốc chưa pha thừa, ĐTNC lại x bng
cách mang v lán hoặc nhà để dùng ln sau
(79,2%), cho vào túi nilon treo gc cây
(23,9%), không mua tha (1,6%) pha, phun
li cho hết (1%). V x v bao thuc BVTV
sau phun, các ĐTNC xửbằng cách gom vào để
chôn, đốt (91,7%), gom vào mt ch hoc treo
gốc cây nhưng không đt (3,2%) và vt ngay ti
ch pha (1,6%). 51,9% ĐTNC thc hành
đúng về la chn địa điểm ct gi thuc BVTV.
Đa số ĐTNC vệ sinh nhân sau phun thuc
BVTV bng cách tắm phòng nước sch
(95,3%), tiếp theo ch tm với nước sch
(3,1%, Bng 1). Trong s 385 ĐTNC 102
ĐTNC từng b hoc gặp người khác b nhim độc
thuốc BVTV khi đi phun; các biện pháp x trí ca
ĐTNC trong tình hung này loi b thuc
BVTV như cởi b đ bo h, ra xà phòng,…
Bảng 1: Nhóm thực hành vệ sinh cá nhân sau phun và xử trí khi bị nhiễm độc
Thực hành
Tần s (n=385)
Tỷ lệ (%)
Vệ sinh cá nhân sau phun
Tắm xà phòng và nước sạch
367
95,3
Chỉ tắm nước sạch
12
3,1
Tắm nước chanh, lá cây
3
0,8
Chỉ rửa mặt, chân, tay
3
0,8
Đã từng bị hoặc gặp người khác bị nhiễm độc thuc BVTV
102
26,5
không
283
73,5
Xử trí khi bị nhiễm độc
(n = 102)
Loại bỏ thuốc BVTV (cởi đồ bảo hộ, rửa xà phòng,…)
36
35,3
Tự xử lý tại nhà
49
48
Đến cơ sở y tế
58
56,9
3.3. Mt s yếu t liên quan đến thc
hành s dng thuc BVTV an toàn
Kết qu phân tích hi quy tuyến tính vi
phương pháp Enter cho giá trị Ajusted R2 =
0,346; F= 41,561; p<0,001. Kết qu Bng 2
cho thấy phương trình tuyến tính: Đim thc
hành = 6,171 + 0,607 x (Đim kiến thc) +
0,667 x (Nhóm n tộc) + 1,476 x (Trình độ hc
vn tiu học) + 2,233 x (Trình đ hc vn THCS)
+ 2,446 x (Trình độ hc vn THPT tr lên). Điều
này nghĩa khi tăng thêm một điểm kiến
thức thì điểm thc hành s tăng thêm 0,607;
nhóm dân tc thay đổi t dân tc Tày sang
nhóm dân tộc khác t điểm thực hành tăng
thêm 0,667; khi trình đ hc vn tiu hc
đim thực hành tăng 1,476; khi trình đ hc vn
THCS tđim thc hành s tăng thêm 2,233;
khi trình độ hc vn THPT tr lên tđim
thc hành s tăng thêm 2,446 điểm (Bng 2).
Bảng 2: nh hồi quy tuyến tính đa biến một s yếu tliên quan đến thực hành sử
dụng thuc BVTV an toàn
Đặc điểm
Hệ s hồi quy
Ý nghĩa thng kê p
Khoảng tin cậy
Điểm kiến thức
0,607
< 0,001
0,503 0,711
Nhóm dân tộc
0,667
< 0,05
0,059 1,275
Trình độ học vấn tiểu học
1,476
< 0,05
0,327 2,625
Trình độ học vấn THCS
2,233
< 0,001
1,063 3,404
Trình độ học vấn ≥ THPT
2,446
< 0,001
1,217 3,675
IV. BÀN LUẬN
4.1. Thực hành sử dụng thuc BVTV: Có
tới 91,7% ĐTNC kiểm tra nhãn mác khi mua
89,1% ĐTNC đọc thông tin trên vỏ bao thuốc
BVTV, cao hơn kết quả nghiên cứu tại Kuwait
năm 2017 với chỉ 29% ĐTNC đọc các thông tin
trên vỏ bao bì thuốc BVTV [6]. Người dân vẫn sử
dụng các thuốc BVTV độ độc cao (nhóm Ib),
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 478 - THÁNG 5 - S 1 - 2019
141
đặc biệt, vẫn còn tình trạng sử dụng thuốc BVTV
chứa hoạt chất bị loại khỏi danh sách được
phép sử dụng từ năm 2017 n hoạt chất
Paraquat, Carbendazim, Trichlorfon
(Chlorophos). Kết quả nghiên cứu này cao hơn
kết quả nghiên cứu tại Trung Quốc năm 2016
tỷ lệ pha theo chỉ dẫn in trên bao (85,2% so
với 69,2%), tương đương tỷ lệ pha theo kinh
nghiệm (12,5% so với 12,54%) thấp hơn tỷ
lệ ĐTNC pha loãng hơn hoặc đặc hơn (7,8% so
với 17,78%) [7]. Do điều kiện thực tế địa bàn
nghiên cứu miền núi, các ĐTNC cho biết
thường chọn hướng di chuyển phun từ trên đỉnh
đồi, núi xuống phía dưới 88% đối tượng
nghiên cứu lựa chọn hướng phun đúng phun
xuôi theo chiều gió; tlệ y cao gấp hơn 4 lần
so với kết quả nghiên cứu của Jallow cộng sự
tại Kuwait năm 2017 với 18% [6].
Chỉ 4,5% ĐTNC thực hành đúng về sử
dụng đồ BHLĐ khi pha, phun. Kết quả này tương
tự kết quả nghiên cứu tại Kuwait năm 2017 (gần
5%) [6]. Đa số ĐTNC vệ sinh nhân sau phun
bằng cách tắm phòng nước sạch (95,3%),
cao hơn kết quả nghiên cứu tại Kuwait năm 2017
(82%) [6]. Trong số những người có biểu hiện bị
nhim độc thuốc BVTV (n =102) thì 56,9%
đưa đến sở y tế. Đối với xử thuốc đã pha
thừa, đa số ĐTNC xử bằng cách phun đi
phun lại vào cây gốc cây cam, quýt cho hết
(93,2%), kết quả này khác kết quả nghiên cứu
của Jallow và cộng sự với 82% ĐTNC xử lý thuốc
bằng cách phun cho y trồng khác [6]. Đa số
ĐTNC xử bỏ bao sau phun bằng cách gom
vào để chôn, đốt tại nương (91,7%).
4.2. Một s yếu t liên quan đến thực
hành sử dụng thuc BVTV: Các yếu t liên
quan đến kiến thức thực hành sử dụng thuốc
BVTV an toàn được chúng tôi xác định thông qua
kiểm định t-test không ghép cặp, phân tích
phương sai ANOVA sử dụng hình hồi quy
tuyến tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối
liên quan giữa địa điểm, nhóm dân tộc, trình độ
học vấn, kiến thức sử dụng thuốc BVTV an toàn
thực hành sử dụng thuốc BVTV an toàn. c
khác biệt này ý nghĩa thống (p<0,05).
Nghiên cứu này không tìm thấy mối liên quan
giữa giới tính, tuổi thực hành sử dụng thuốc
BVTV an toàn (p>0,05).
V. KẾT LUẬN
Trung bình điểm thực hành của đối tượng
nghiên cứu 13,5. ĐTNC có điểm thực nh
thấp nhất 6 cao nhất 20 iểm tối đa
22). Các đối tượng nghiên cứu thực hành khá tốt
về kiểm tra nhãn c (91,7%), đọc thông tin
trên vỏ bao khi mua (89,1%), lựa chọn thời
điểm đi phun (99,2%), kiểm tra dụng cụ trước
khi phun (97,4%), lựa chọn hướng gió khi phun
(88,1%), vệ sinh nhân sau khi phun (95,3%).
Người dân vẫn sử dụng nhóm thuốc BVTV độ
độc cao (nhóm Ib), thậm chí vẫn còn tình trạng
sử dụng thuốc ngoài danh mục cho phép. Có mối
liên quan giữa địa điểm, trình độ học vấn, nhóm
dân tộc, kiến thức thực hành sử dụng thuốc
BVTV an toàn (p<0,05) với phương trình tuyến
tính: Điểm thực hành = 6,171 + 0,607 x (Điểm
kiến thức) + 0,667 x (Nhóm dân tộc) + 1,476 x
(Trình đhọc vấn tiểu học) + 2,233 x (Trình độ
học vấn THCS) + 2,446 x (Trình độ học vấn
THPT trở lên).
Khuyến nghị: Nên triển khai hình trồng
cam an toàn như theo tiêu chuẩn VietGap,
GlobalGap... Khuyến khích người dân sử dụng
các biện pháp thay thế thuốc BVTV như sử dụng
máy cắt cỏ, dùng bẫy sinh học… hoặc sử dụng
thuốc BVTV sinh học. Giám sát, cập nhật kịp thời
các dịch, bệnh trên cây cam, quýt để người dân
thể phòng, chống các dịch, bệnh này an toàn
và hiệu quả hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Liên hip các Hi khoa hc k thut Vit
Nam. Thc trng s dng thuc bo v thc vt
trong nông nghip Vit Nam. 2013 [cited 2017
30-3]; Available from:
http://www.vusta.vn/vi/news/ Thong-tin-Su-kien-
Thanh-tuu-KH-CN/Thuc-trang-su-dung-thuoc-bao-
ve-thuc-vat-trong-nong-nghiep-o-Viet-Nam-
47911.html.
2. Tng cục Môi trường, Hin trng ô nhim môi
trưng do hóa cht bo v thc vt tồn lưu thuộc
nhóm hữu cơ khó phân hủy ti Vit Nam. 2015: Hà
Ni. p. 10-31.
3. B Nông nghip Phát trin Nông thôn,
Thông ban hành danh mc thuốc BVTV được
phép s dng, cm s dng ti Vit Nam, B Nông
nghip và Phát trin Nông thôn, Editor. 2018: HN.
4. Tng cục Môi trường. Thuc bo v thc vt
nhng h ly của đến con người. 2015 [cited
2017 29-09].
5. Hoa, P.T.T., Kiến thc, thái đ, thc hành mt
s yếu t liên quan đến s dng hóa cht bo v
thc vt của ngưi trng phê tại Pơng
Đrang, huyện Krông k, tỉnh Đăk Lăk năm 2016.
2016, Trường Đại hc Y tế công cng: Hà Ni.
6. Jallow, M.F., et al., Pesticide knowledge and
safety practices among farm workers in Kuwait:
results of a survey. International journal of
environmental research and public health, 2017.
14(4): p. 340.
7. Jin, J., et al., Pesticide use and risk perceptions
among small-scale farmers in Anqiu County, China.
International journal of environmental research
and public health, 2016. 14(1): p. 29.
8. Mengistie, B.T., A.P. Mol, and P. Oosterveer,
Pesticide use practices among smallholder
vegetable farmers in Ethiopian Central Rift Valley.
Environment, Development and Sustainability,
2017. 19(1): p. 301-324.