Căn bn v k thut tài
chính thc hành
K thu t tài chính th c hành m t xu h ng ng d ng, tôi xin gi i thi u ướ
qua cùng m i ng i v m t ngh đang phát tri n nh vũ bão 20 năm g n ườ ư
đây: Financial Engineering.
1. Các n i dung c n tr i qua
1. Các đ nhtài chính c b n ơ
2. Các công c tài chính tính ch t quant đ c (th tr ng hay ượ ườ
phòng lab)
3. Ngun v xây d ng l a ch n portfolio
4. nh đ nh g
5. Các khái ni m và hình đ nh giá pi sinh ch ng khoán
6. Ch ng khn nm fixed-income
7. Th tr ng hi u qu EMH ườ
8. Phòng ng a r i ro
trên, tôi ch m t t nh ng n i dung c b n nh t, nh c b n đã ơ ư
bi t, khi ch nh s thành nh ng v n đ , khía c nhu c a lĩnh v c. M iế
ng i có th m nh và hi u bi t k m t vài lĩnh v c h p, nh ng v c b nườ ế ư ơ
s bao quát đ c các v n đ c a ngành. Khi c n tìm hi u k s thu n l i ượ
h n.ơ
Tôi xin l y ví d nh m t v n đ cũng không quá xa l Vi t Nam: repo. ư
Th c ch t c a th c hành Repo là chúng ta c n bi t đ nh nghĩa chính xác ế
c a Repo trong th c t , đ nh nghĩa này có th thay đ i khi th c hành th ế
tr ng tài chính Vi t Nam, có khác bi t so v i th tr ng B hay Pháp. Bênườ ườ
c nh đó, cng ta cũng c n tìm hi u xem các tính ch t và k thu t tính
toán c a "công vi c repo" là gì. Các chi n l c repo trong lúc chúng ta xây ế ượ
d ng m t dãy các s n ph m liên quan t i repo. Các lo i repo nào có m t
trong cu c s ng, cái nào th kh thi, cáio không, s p t i cái gì có th
đ c gi i thi u m i. Đ i v i th tr ng thì lo i chi n l c nào s ho t đ ngượ ườ ế ượ
đ c. Các quá trình "lai t o" repo. M t s tr ng h p nào tiêu bi u, v.v..ượ ườ
R t nhi u th liên quan.
Nói nh v y đ hi u r ng trong lúc tìm ki m gi i pháp, đôi lúc chúng ta c nư ế
rút g n v n đ v c nguyên lý và thao tác đ n gi n. Gi ng nh vi c tính ơ ư
toán cho swap hay swoption có th đ c rút g n v tính toán forward và ượ
option, hai bài toán c b n c a đ nh gphái sinh ch ng khoán v y.ơ
2. Các k thu t ng d ng c n x lý t t và làm ch
1. Các ki n th c toán h c c s (bi n, hàm s , quan h , không gianế ơ ế
tuy n tính, đ i s ...) ế
2. Tính toán c su t-th ngtrên các đ i l ng ng u nhiên ượ
3. Các phép tính vi-tích phân thông th ng (xác đ nh) và v i đ i l ngườ ượ
ng u nhiên (b t đ nh)
4. Các phép toán t i u hóa (d ng toàn ph ng đ i v i l a ch n danh ư ươ
m c đ u t ) ư
5. Gi i tích ng u nhn
6. Ph ng pháp th ng kê và các v n đ v chu i th i gian ươ
7. Các ph ng pháp kinh t l ng s d ng trong kh o sát th tr ng vàươ ế ượ ườ
s n ph m tài chính (có m t chút trùng l p v i n i dung "chu i th i
gian")
8. M t s ki n th c liên quan v v t ế
9. Các k thu t liên quan t i tính toán b ng máy tính (Maple, Matlab,
Mathematica, Excel, C/C++, Java...)
Các v n đ tài chính khía
c nh nghiên c u không m y
khi đ n gi n, nh ng rút g nơ ư
xu ng th cnh tng i ta ườ
đánh đ i các nguyên ph c
t p l y các phép tính thông
th ng, và k t c c t t y uườ ế ế
c a vi c đánh đ i là "kh i
l ng tính toán l n."H i x a,ượ ư
nh ng năm tr c 1970, vi c ướ
tính toán gây ra t n kém ti n
c a đáng k đ i v i gi i tài chính. Các b n c t ng t ng ph i b ti n đi ưở ượ
thuê các máy tính l n, lo i mainframech có IBM hay m t vài hãng s n
xu t, đ th tính toán. Ch a k các ch ng trình ng d ng r t nghèo ư ươ
n, luôn c n t i nh ng chun gia l p trình riêng cho công tác gi i quy t ế
m t v n đ c th . Chi phí tính toán th i y là: Chi phí thuê máy + Chi p
ăn c a ng i ra đ u bài + Th i gian c a t t c + Chi phí c a chuyên gia ườ
l p trình + Ti n đi n (bi t đâu đ y)... ế
Th nh ng, v i t c đ phát tri n vũ bão c a công ngh PC, vi c tính toánế ư
v i t c đ cao trên máy PC, th m chíc laptop nh , đã tr nên h t s c ế
thông d ng. Bây gi , công vi c rút g n xu ng: Ch n các ph n m m t t,
ch n mua hay vi t các ch ng trình ng d ng tính toán t t, và hi u rõ k t ế ươ ế
qu nói gì. Đây là b c ti n v t b c mà 30m tr c, ng i ta s cho ướ ế ượ ướ ườ
hoang t ng khi các b ni r ng mình mu n s d ng công ngh tính toánưở
y tính đ gi i quy t các bài toán th c hành k thu t tài chính nhóm ế
financial engineering. K c các ph ng Monte Carlo r t ph c t p nh ư
ph ng lũ v h th y đi n hay dòng ch y đ i d ng, cũng có th s ươ
d ng PCng su t cao. Lúc tôi đ c ghé v i nhóm làm vi c financial ượ
engineering c a b ph n equity trading thu c ING Investment Bruxelles -
Lamberts h i năm 2003, tôi còn nh m i ng i đ u có nh ng ch ng trình ườ ươ
t vi t cho vi c mua bán ch ng khoán. Đó là t m quan tr ng c a k năng. ế
Đ i v i ki n th c n n t ng toán h c, financial engineering không bi n ế ế
cũng không b t ng i tìm hi u ph i tr thành các nhà toán h c. Tuy v y, ườ
t i hi u vi c n m v ng các ký hi u ví d t i sao l i hay đ c hi u là ượ
không gian xác su t, ho c vì sao l i hay bi u hi n m t s ki n đ n gi n ơ
nh t (k t c c) c a m t thí nghi m xác su t... là đi u khá c n thi t. toán ế ế
h c là ngôn ng không th thi u ế c a quá trình nghiên c u các s n ph m-
k thu t financial engineering. Ví d , chúng ta s g p đi g p l i ph ng ươ
trình vi phân d i đây v i h u nh t t c c công c tài chính đ c đướ ư ượ
c p t i trong ngh financial engineering:
Sau đó n a, n u chúng ta tr i qua m t quá trình tri n khai các lô-gích toán ế
h c c n thi t, chúng ta s đi u ki n t t h n đ nh và trình y l i đ c ế ơ ượ
các k t qu quan tr ng trong ng d ng. Ví d nh , b ng nhiên h i ai đóế ư
r ng, b n h c ngành tài chính b c cao (MBA tr lên) vi t choi xem cái ế
đ nhbi u di n martingale đ đ a ra khái ni m xác su t mô ph ng trung ư
tính r i ro, thì ng i đó h n s r t lúng túng. Đó là vì ít khi h th c s tr i ườ
qua các lô-gích trung gian, nh y v t ngay t i k t qu . Cái này khó nh . ế
(T ng t v y, con gái tôi h c ti ng Pháp lâu, và nói ti ng Anh cũng r tươ ế ế
rành, nh ng tôi r t ng c nhiên vì cô bé b o hay b l n Before After. Cáchư
cu i cùng là tôi b o: After gi ng Après. T đó s không nh m n a. Chúng
ta c n nh ng lô-gích nh th đ không quên và không b lo n tr c hàng ư ế ướ
trăm ph ng trình quan tr ng và hàng ngàn phép toán thiên bi n v n hóa.)ươ ế
M t s tài li u có th đã có s n ti ng Vi t nh Nh p môn toán tài chính t ế ư
l i t ng đ i "k thu t" v ph ng di n toán h c, vì th s r t k phù h p ươ ươ ế
v i nhi u ng i khôngth i gian chăm sócc k năng toán h c, đ c ườ
bi t là gi i tích ng u nhiên. Trong khi đó, yêu c u đ i v i th c hành tài
chính l i mang tính c th và th c d ng h n nhi u. ơ
Th c t , chúng ta c n m t giáo trình t t v financial engineering đ th ế
giúp đ c gi và ng i th c hành quan tâm ti p c n m t cách h th ng. ườ ế
3. Ích l i c a k thu t tài chính th c hành
1. Ngh nghi p
2. Hi u bi t s n ph m làm ch c k năng ế
3. X lý thông tin
4. Gi ng d y
Vi c n m v ng các k thu t và công c y có ích v i nhi u ngh , t
ng i buôn bán ch ng khoán t i ng i vi t báo ch ng khoán. Khi làm chườ ườ ế
nh ng hi u bi t căn b n, s ng túng s bi n m t. Tôi l yd , lúc ế ế
TTCKVN ch d i 10 c phi u đã niêm y t, vi c nh t ng lo i, đ c ướ ế ế
tính, tên tu i, th m chí các thông s kinh doanh không có gì q khó khăn.
Nh ng khi lên t i 200, đây là vi c không t ng. Ch nh không thôi cũngư ưở
đ a chúng ta lênng "chun gia" r i.ư
Vi c tính toán ti p theo n a là công vi c c n s s p x p khoa h c, ế ế
financial engineering giúp chúng ta nh ng k năng-hi u bi t c n thi t đ ế ế
làm vi c y. Vi c t ch cc website cũng v y, n u đi theo "v t nguyên lý ế
c a financial engineering" các website s c u trúc và ki u công b thông
tin khác v i vi c đ a thông s nh hi n t i; hi n nhiên nh v y công năng ư ư ư
s d ng có th cũng s r t khác.
Đ i v i gi ng d y thì đây là m t nhánh đào t o đang có nhu c u l n, b n
thân các khóa h c Vi t Nam cũng s r t c n trong t ng lai g n. ươ
đôi l i gi i thi u nh v y, bi t đâu có ích cho các b n trong khi đang tìm ư ế
ki m đ nh h ng ngh nghi p ho c kinh doanh.ế ướ
TS. V ng Quân Hoàng (Hà N i, 4/11/2007 - 2:56 PM)ươ