1
Triết hc Mác-Lê nin (dành cho sinh viên không chuyên)
Câu hỏi và hướng dn tr li
Phn I - Khái lược v triết hc và lch s triết hc
Mc lc
Chương I - Khái lược v Triết hc ............................................................................................................. 2
Câu 1. Đặc trưng của tri thc triết hc. S biến đổi đối tượng ca triết học qua các giai đoạn lch
s? ......................................................................................................................................................... 2
Câu 2. Vấn đề cơ bản ca triết hc. Cơ sở để phân bit ch nghĩa duy vật và ch nghĩa duy tâm
trong triết hc? ..................................................................................................................................... 3
Câu 3. S đối lp gia phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình? .................................... 3
Câu 4. Vai trò ca triết học trong đời sng xã hi? .............................................................................. 4
Chương II - Khái lưc v lch s triết học trước mác ................................................................................ 5
Câu 5. Những tư tưởng cơ bản ca triết hc Pht giáo? ...................................................................... 5
Câu 6. Cuộc đấu tranh gia triết hc duy vt và triết hc duy tâm trong triết hc Trung Hoa c đại ?
.............................................................................................................................................................. 6
2
Chương I - Khái lưc v Triết hc
Câu 1. Đặc trưng của tri thc triết hc. S biến đổi đối tượng ca triết hc qua các
giai đoạn lch s?
Đặc trưng của tri thc triết hc
Tri thc triết hc h thng tri thc lun chung nht v thế gii v t
của con người trong thế gii. Triết hc không ch tp trung vào từng đối tượng c
thcòn nghiên cu các vấn đề tng quát, khái quát v thế gii, t nhiên, hi
và con người.
1. Tính lun khái quát hóa cao: Triết hc không nghiên cu các hin
ng c th mà tìm cách khám phá bn cht, quy lut chung nht ca s vận động
và phát trin ca t nhiên, xã hội, tư duy.
2. Vai trò phương pháp luận: Triết hc cung cp những phương pháp chung
để nhn thc và gii quyết các vấn đề ca khoa hc c th cũng như trong thực tin
đời sng.
S biến đổi đối tượng ca triết học qua các giai đoạn lch s
1. Thi k Hy Lp c đại: Triết học được coi là "khoa hc ca mi khoa hc".
Tri thc triết hc bao hàm tri thc v tt c các lĩnh vực, t t nhiên, hội đến
duy, không s phân bit ràng. Các nhà triết hc Hy Lạp như Aristotle, Plato
đã nghiên cứu toàn b thế gii t nhiên và xã hi bng cách tiếp cn triết hc.
2. Thi k trung c: Triết hc chu s thng tr ca thn hc. Tây Âu, triết
hc tr thành công c phc v cho tôn giáo b hn chế trong khuôn kh giáo
Thiên Chúa giáo. Các vấn đề triết hc tp trung vào s tn ti của Thượng đế mi
quan h giữa con người với đấng ti cao.
3. Thi k Phục hưng Cận đại: Vi s phát trin ca khoa hc t nhiên
và xã hi, triết hc bắt đầu phân hóa và hình thành các ngành khoa học độc lập như
toán hc, vt lý, hóa hc. Triết hc không còn đóng vai trò "khoa hc ca các khoa
hc" mà chuyn sang nghiên cu các quy lut chung nht ca t nhiên, hội, và
duy.
4. Triết hc Mác - Lênin: Đối ng ca triết học được xác định là nghiên
cu v mi quan h gia vt cht ý thc, và các quy lut chung nht ca t nhiên,
hội, và duy. Triết hc không còn can thiệp vào các lĩnh vực c th ca khoa
3
hc tp trung vào vic cung cấp phương pp lun cho nhn thc khoa hc
thc tin.
Câu 2. Vấn đề bản ca triết học. Cơ s để phân bit ch nghĩa duy vật và ch
nghĩa duy tâm trong triết hc?
Vấn đề cơ bản ca triết hc:
Vấn đề bản ca triết hc là mi quan h giữa tư duy và tồn ti hay gia ý
thc và vt cht. Vấn đề này được chia thành hai mt:
Mt th nht: Xác định cái nào có trưc - ý thc hay vt cht, cái nào quyết
định cái nào. Đây là cơ sở để phân chia triết học thành các trường phái:
Ch nghĩa duy vật: Khẳng định vt chất có trước, vt cht quyết định ý thc.
Ch nghĩa duy tâm: Khẳng định ý thức có trước, ý thc quyết định vt cht.
Mt th hai: Kh năng nhận thc của con người v thế gii. Vấn đề đặt ra là
con người có th nhn thức được thế gii hay không:
Thuyết kh tri: Khng định con người có th nhn thức được thế gii.
Thuyết bt kh tri: Ph nhn kh năng nhận thc thế gii của con người.
Cơ sở phân bit ch nghĩa duy vật và ch nghĩa duy tâm:
Ch nghĩa duy vật: Cho rng vt chất cái trước quyết định ý thc.
Gii t nhiên tn tại khách quan, độc lp vi ý thức con người, và chính vt cht
quyết đnh s tn ti và phát trin ca ý thc.
Ch nghĩa duy tâm: Ngược li, khẳng định ý thức có trước quyết định s
tn ti ca vt cht. Theo ch nghĩa duy tâm, thế gii bên ngoài ch là sn phm ca
tinh thn hay ý thc.
Câu 3. S đối lp giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình?
Phương pháp siêu hình:
Nhn thc s vt hiện tượng trong trạng thái tĩnh ti, lp tách ri khi
các mi liên h vi nhau.
4
Xem xét mi s thay đi ch s biến đổi v s ng, và nguyên nhân ca
s biến đổi này thường nằm bên ngoài đối tượng.
Phương pháp siêu hình thường ch nhìn nhn s vt trong s tn tại độc lp
mà không thấy được quá trình vận động, phát sinh và tiêu vong ca chúng.
dụ, phương pháp này th "ch thy cây không thy rừng", nghĩa
ch chú ý đến các chi tiết riêng l mà b qua các mi liên h tng th.
Phương pháp biện chng:
Nhn thc s vt hiện tượng trong trng thái vận động, biến đổi, liên h
ln nhau và phát trin.
Các s vt không tn tại độc lp mà luôn trong trạng thái tương tác với các
s vt khác, to nên quá trình phát trin liên tc.
Phương pháp biện chng nhn mnh rng s thay đi cht ca s vt xut
phát t mâu thun ni ti gia các mặt đối lp bên trong s vt, không phi t yếu
t bên ngoài.
S đối lập cơ bản gia hai phương pháp này nằm cách nhìn nhn v s vn
động và mi quan h gia các s vật: phương pháp siêu hình tập trung vào tính tĩnh
và bit lập, trong khi phương pháp bin chng nhn mạnh tính đng và mi liên h
qua li gia các s vt.
Câu 4. Vai trò ca triết học trong đi sng xã hi?
Triết học đóng mt vai trò quan trọng trong đời sng hi qua các khía cnh
sau:
1. s duy thế gii quan: Triết hc cung cấp cho con người nhng tri
thc v bn cht ca thế giới, con người, v tca con người trong thế giới đó.
giúp hình thành thế giới quan và nhân sinh quan đúng đắn, hướng dẫn con người
nhn thc ng x phù hp vi hin thc.
2. Phương pháp lun: Triết học, đặc bit triết hc Mác - Lênin, đóng vai
trò quan trng trong việc định hướng duy khoa hc gii quyết các vấn đề
hi. trang b cho con người phương pháp luận bin chng để phân tích, nhìn nhn
các vấn đề trong mi liên h qua li, vận động và phát trin.
5
3. H tr thc tin: Triết hc không ch cung cp thuyết còn tác
động trc tiếp đến thc tin. công c giúp gii quyết các vấn đề thc tin trong
nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính tr, hi. Triết hc giúp xây dng nhng chiến
c phát trin dài hn, phù hp vi thc tin xã hi.
4. Góp phn xây dng h tưởng: Triết hc nn tng ca nhiu h
ởng, trong đó h tưởng Mác - Lênin. H tư tưởng này đã góp phần quan trng
vào các phong trào cách mng và s phát trin ca các quốc gia theo con đưng xã
hi ch nghĩa.
Chương II - Khái lược v lch s triết học trước mác
Câu 5. Những tư tưởng cơ bản ca triết hc Pht giáo?
1. Vô ngã (Anatman):
Triết hc Pht giáo cho rng không mt "cái tôi" c định, bn vng hay
độc lp. Mi s tn tại đều ph thuc vào nhng yếu t khác nhau, không
"tôi" hay "ca tôi". Quan nim "vô ngã" nhn mnh tính liên tục thay đổi ca vn
vt.
2. Vô thường:
Mi s vt hiện tượng trên thế gian đu không c định, luôn thay đổi vn
động. Tư tưởng này phn ánh s hiu biết v bn cht không ngng biến đổi của vũ
tr và cuc sống, con người cũng nằm trong dòng chy này.
3. Nhân qu - Luân hi:
Pht giáo dy rng mọi hành đng (nghiệp) đều dẫn đến kết qu tương ng,
chu k luân hi sinh t là h qu ca nghiệp. Con người th đạt đến s gii
thoát (Niết bàn) bng cách tu tập để loi b nhng nghip xu.
4. Niết bàn:
Trng thái gii thoát cao nht của con người, khi vượt thoát khi chu k luân
hi sinh t. Niết bàn là s chm dt kh đau, đạt đến s thanh tnh và bình an tuyt
đối.