Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
1
PHẦN 1
GIỚI THIỆU
Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là một trong những vùng kinh tế trọng
điểm nằm cực Nam của đất nước. Bên cạnh lúa gạo, ĐBSCL còn vùng
nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước. Với hthống sông ngòi chằn chịt, ĐBSCL
nơi rất thuận lợi cho ngành nuôi trồng thủy sản phát triển, sản lượng thủy
sản của vùng đã đóng góp 1 phần đáng kvào sản lượng thủy sản xuất khẩu
ca cả nước, góp phn tăng thu nhập cho người dân. Sản lượng thủy sản của
ĐBSCL chiếm khoảng 50%, diện tích nuôi trồng khoảng 60% giá tr xuất
khẩu thủy sản chiếm đến 51% của cả nước (Dương Nhựt Long, 2003).
Chính thế phong trào nuôi trồng thủy sản đã đang rất thu t người dân,
cùng với chính sách của nhà nước chuyển đổi cơ cấu ngành nghloại bỏ đất
nông nghiệp lạc hậu để chuyển sang nuôi thủy sản thì các nh nuôi: nuôi
thâm canh, bán thâm canh, nuôi ao mươn vườn, ni kết hợp cá-lúa…đang
phát triển rầm rộ. Bên cạnh con m Sú thì cá Tra cũng là mt hàng xut khẩu
rất quan trọng của vùng, được nuôi phổ biến Cần Thơ, An Giang, Đồng
Tháp… được xuất khẩu sang các nước như: EU, Nga, ASEAN, Ucraina,
M, Trung Quốc…Tổng sn ợng tra, basa xuất khẩu của Việt Nam năm
2007 đạt 383.2 nghìn tấn với kim ngạch đạt 974.12 triệu USD, tăng 31% về
lượng 26.07% so với năm 2006
(http://www.fistenet.gov.vn/details.asp?Object=26125735&News_ID=263852
08).
Tuy nhiên trong nuôi cá tra thâm canh thường nuôi với mật độ dày và s dụng
thức ăn nhiều nên lâu ny dẫn đến nguồn nước bô nhiễm, mầm bnh d
cơ hội tấn công và nh trạng dch bệnh xuất hiện ngày càng nhiều và khó điều
trị. Đđiều trị hiệu qucao thì phải chun đoán đúng được bệnh, phương
pháp mô hc có vai trò quan trọng trong khâu y. Nếu chỉ dựa vào những
hình thái tổn thương bên ngoài mà không có các dữ kiện khác có ln quan đến
tôm bệnh thì thường có những kết lun sai lầm vì những hình thái tổn
thương ca vài bệnh có thể giống nhau và gây nhầm lẫn trong chẩn đoán
(Đặng Thị Hoàng Oanh, 2007).
Hiện nay có nhiều nghiên cứu về mô bệnh học trên tra như: Bước đầu
nghiên cứu bệnh học bệnh đốm trắng trong nội tạng tra của Nguyễn
Quốc Thịnh (2002); nghiên cứu cấu trúc và sbiến động số ợng hồng
cầu trên tra bbệnh vàng da ca Phan Thị Hừng (2004); kho sát mô học
tra b bnh mủ gan trong điều kiện gây cảm nhiễm của Trần ThNgọc Hân
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2
(2006)nhưng chưa có nghn cứu nào nghn cứu hoàn thiện cấu trúc mô
ca tra khỏe m sở cho nghiên cứu mô bệnh học. Do đó đtài: Cu
trúc mô của một s h quan trên tra (Pangasianodon
hypophthalmus) được thực hiện nhằm:
Mục tiêu:
Xác định đặc điểm, cấu trúc mô của các h cơ quan trên cá tra khỏe t đó làm
thành b sưu tập hình ảnh học làm cơ scho việc chn đoán, phát hin tác
nhân gây bnh thông qua việc so sánh mô tra bệnh với các mô cá tra khỏe.
Ni dung:
Dùng phương pháp học đc định đc điểm, cu trúc của c hcơ quan
như: da, cơ, dạ dày, ruột, gan, mang, bóngi, tim, thận, t tạng.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
3
PHẦN 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học của cá tra
tra tên khoa hc là Pangasianodon hypophthalmus trước đây còn tên
gọi là Pangasius micronemus, tra phân b lưu vực sông Mêkông, có mặt
c4 nước Lào, Việt Nam, Campuchia và Thái Lan. Trưc đây khi chưa
sinh sản nhân tạo, cá bột và cá tra ging được vớt trên sông Tiền, sông Hậu và
trưởng thành chthấy trong ao nuôi, rất ít gặp trong điều kiện tự nhiên địa
phận Việt Nam, do đó tập tính di ngược dòng sông Mê-kông đsinh
sống và tìm nơi sinh sản tự nhiên. Vđặc điểm hình thái tra thuộc dạng
da trơn, nhẵn, không vẩy. tra đầu lớn, thân thon và hẹp dn về phía
đuôi, vây lưng cao có 1 gai cứng vàng cưa, vây ngực có ngạnh và độc
tố, cá tra tng màu xám đen trên ng phần bụng màu trắng bạc.
tra là loài sống đáy, ăn tạp. Trong tự nhiên, ăn được mùnhữu , rễ cây
thy sinh, rau quả, tôm tép, cua, côn trùng, ốc và cá ... tra không đtrong
ao nuôi cũng không bãi đtự nhiên Việt Nam, tra đCam-pu-chia,
bt theo dòng nước vViệt Nam. Cá tra n có cơ quan hấp phụ là rut
nên thsống được trong điều kiện ao ớc đọng, nhiều chất hữu cơ,
oxy hoà tan thp và có th nuôi với mật đ rất cao. tra tc độ tăng
trưởng tương đối nhanh, sau 6 tháng nuôi đạt trọng lượng 1-1,2 kg/con.
nuôi trong ao th đạt trọng ợng 25 kg 10 năm tuổi (Dương Nhựt
Long, 2003)
2.2 Lịch sử mô học
Chúng ta đã biết, bệnh trên cá xuất hiện ngày càng nhiều và càng khó điều trị.
Vì cá sống trong môi trường nước nên tốc độy lan rất nhanh làm cho cá chết
hàng loạt y thiệt hại rất nghiêm trọng về kinh tế cho người dân. đó công
tác chữa trị kịp thời điều rất cn thiết. Để điều trị với chi phí thp nhất
nhưng hiệu quả cao nhất thì việc quan trọng đầu tiên phải chẩn đoán đúng
bệnh. Phương pháp học là mt phương pháp ý nghĩa đặc biệt quan
trọng trong khâu này.
Người được xem là cha đcủa ngành tế bào học và mô hc là nhà phân loại
học đồng thời ng nhà giải phẩu học người pháp Xanvier Bichat. Ông đã
xác định đơn vcơ bản của sự sống và có 21 loại mô trong cơ th(Trần
Thị Ngọc Hân, 2006).
Theo Đặng Thị Hoàng Oanh (2007) mô bệnh học là phương pháp xác định các
tổn thương các tế bào dựa trên c ththuật nhuộm tế bào quan t
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
4
bằng kính hiển vi. Phương pháp này cho phép người phân tích kết luận tính
chất của các vùng bị tổn thương.
Theo Roberts (1995) pn tích bệnh học là nghiên cứu nhng thay đổi
hiển vi diễn ra trong của cơ thtrong sut quá trình bệnh. Những thay đi
y thường là những đặc điểm đặc trưng ca bệnh và cho phép chẩn đoán
chính xác bnh.
Việc nghiên cứu tế bào học và học đưc tiến hành trất sớm từ cuối thế
k XII nhưng mãi đến thế k XIX thì tế bào hc học mới được xem là
mt môn khoa học. Sau khi học thuyết tế bào ra đi năm 1839, đặc biệt là lĩnh
vực học mô tả ra đời thì những thành phần cấu tạo khác nhau của cơ quan
các mô được nghiên cứu cẩn thận, tỉ mỉ n. Thành tựu lớn nhất của giai
đoạn này chế tạo ra máy cắt lát mỏng (microtome) cho phép nghiên cứu sâu
hơn về cấu trúc vi thể của tế bào và mô (Nguyễn Quốc Thịnh, 2002).
Ngoài ra theo Phạm Trần Nguyên Thảo (2003) lịch sử học bắt đầu từ khi
chiếc kính hiển vi đầu tiên được chế tạo bởi Antoni Van Leuwenhoek (1632-
1723) người Hà Lan và đến cuối thế k XVIII nhà khoa hc người Anh Robert
Hooke (1635-1703) đã xác định tế bào đơn vị cấu tạo cơ thsinh vật. Vào
cuối thế kXIX, Rudolf Virchow (1821-1902) nhà giải phẩu học người Đức
đã khẳng định: Bệnh tật là do tổn tơng rối loạn tế bào”. Trên sở đó mà
người ta đã hiểu được rằng bnh tật không chỉ là do tổn thương, rối lon các
cơ quan, nội tạng mà còn ở mức độ mô và tế bào.
hc thđịnh nghĩa nmt hthống các tế bào và chất gian bào có
cùng nguồn gốc, cu tạo và chức năng, chúng được hình thành trong quá trình
tiến hoá sinh học và xuất hiện ở một cơ thể đa bào do quá trình bit hoá (Phm
Trần Nguyên Thảo, 2003).
nước ta hin nay mô học đã tr thành mt môn khoa hc quan trọng và t
lâu đã được đưa vào giảng dạy trong các trường Đại học trên cnước. Và mô
học cũng đã được nghiên cứu nhiều trên người, gia súc, gia cầm, thủy sản
2.3 Ứng dụng mô bệnh học trong chẩn đoán bệnh thủy sản
Young (1959), Johnson (1980) đã ứng dụng giải phu học và học trong
việc hệ thống các bệnh thường gặp trên tôm nuôi Châu M, Châu á
(Lightner ctv, 1992); năm 1997 Wang, Tang và Chen chứng minh sự hiện
diện của vi rút đốm trắng trên tôm Giant tiger shrimp, Penaeus monodon,
Kuruma shrimp, Penaeus japonicus bng việc quan sát tiêu bản học ới
kính hiển vi quang học điện tử (trích dn bởi Phạm Trần Nguyên Thảo,
2003).
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
5
Trong quyn “Histopathology of walking catfishcủa Chinabut Limsuwan
(1983) tác giđã nghiên cứu học của cá trê trắng (Clarias batrachus) b
nhim khuẩn Aeromonas hydrophyla. Kết quả thấy được khi bị nhiểm
khuẩn Aeromonas hydrophyla thì gan, thận bị thoái hoá và hoi tử; t tạng b
sung huyết…
Nash ctv (1986) trong nghn cứu “bệnh vi khuẩn có liên quan đến dịch
bệnh chẽm (Lates calcarifer) bống mú (Epinephalus tauvina)”.
Nghiên cứu cho thấy khi bvi khun tấn công thì những thay đi n: lớp
biểu bì da bthoái hóa, vẩy bị mất, lớp bì trung tâm các bó cơ xuất huyết
hoại tử ddi, các tế bào bviêm, sưng, chứa đầy các khuẩn lạc lớn gram
âm. Trên thận và ttạng xuất hiện những vùng tạo máu bhoại tử mất hết
các tế bào máu trưởng thành, viêm cầu thận và sxâm nhập của lympho
bào. Gan, tuyến tụy xuất hiện dịch viêm, hoại t rãi rác các trung tâm hoại
tử. gan, thận t tạng và tuyến tụy đều sự gia tăng của các trung tâm đại
thực bào sắc tố. Tắt nghẽn mạch máu tim và xuất hiện dịch viêm vách
bóng hơi. Rukyani (1990a) nghiên cứu thay đổi bệnh học trên mang
chép (Cyprius carpio) bnhiểm thích bào ttrùng (Myxobolus). Nghiên cứu
cho thy mang bị túi thích bào t trùng sinh nhiu thì các phiến
mang sẽ bị dính lại, sưng viêm, xung huyết và hoại tử (trích dẫn bởi Bùi Châu
Trúc Đan, 2003).
Angka (1990) đã nghiên cứu bệnh trên cá trê trng (Clarias batrachus) b
nhim vi khuẩn Aeromonas hydrophyla. c giđã nghiên cứu mô tả về đặc
điểm bệnh lý, LD50 bệnh hc. Kết qu cho thy khi cá bị nhiễm vi
khuẩn Aeromonas hydrophyla thy xuất hiện những vùng xuất huyết, hoại tử
trên gan, thn, tỳ tạng và cơ quan sinh dục. Tác giả còn cho rằng nguyên nhân
thể là do chất Cytoxin do vi khuẩn tiết ra.
Sisi Hla Bu Leong Tak Seng (1997) nghiên cứu mô bnh học trên bống
bị bệnh “Sleepy Gouper Desease” mỗi điểm cá bệnh lấy 3 mẫu cá khoẻ và
6 mẫu cá bệnh và khảo sát trên 9 quan: mang, tim, thận, t tạng, não, da, d
y và ruột. các cơ quany được cố định, x nhuộmquan sát dưới kính
hiển vi quang học kết quả 5 quan sthay đổi cấu trúc hiển vi khi so
sánh giữa khovà bnh là gan, mang, tim, thn và t tạng (trích dẫn bởi
Nguyễn Quốc Thịnh, 2002).
Nguyễn Quốc Thịnh (2002) đã nghiên cứubệnh học bnh đốm trắng trong
nội tạng cá tra (Pangasianodon hypophthalmus). Tác giđã kho sát mô bệnh
học trên các cơ quan: gan, thn, tim, tỳ tạng, da cơ của khỏe lẫn cá bệnh
kết qucho thấy khi bị bệnh trắng gan thì các cơ quan bị hu hoại nhiều