1
B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN PHƯƠNG NHUNG
CHẤT LƯỢNG CUC SNG VÀ MT S YU T
LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN XƠ GAN ĐIỀU TR
TI TRUNG TÂM BNH NHIỆT ĐỚI, KHOA TIÊU
HÓA BNH VIN BCH MAI
Chuyên ngành: ĐIỀU DƯNG
Mã s : 8720301
TÓM TT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NI 2020
1
A. GII THIU LUẬN VĂN
ĐẶT VẤN ĐỀ
gan một bnh thường gp nhiều nước trên thế giới cũng
như Vit Nam. T l xơ gan Vit Nam thuc tp cao ca thế gii
đang xu hướng gia tăng gây nên nhiều biến chng nguy him.
gan hậu qu ca rt nhiu tổn thương mạn tính gan dn ti
hy hoi tế bào gan, tăng sinh tổ chức xơ, tăng sinh hạt tái to t tế
bào gan lành, do đó làm đảo ln hoàn toàn cu trúc ca gan, các tế
bào gan không còn mi liên h bình thường vi mạng lưới mch
máu, đường mật nên gan không còn đảm bảo được chức năng bình
thường ca nó[7]. Theo thng ca WHO Việt Nam là nước t
l người dân mc bệnh gan khá cao chiếm 5% dân số. Trong đó
gan do virus chiếm trên 40% gan do rượu chiếm khong
18%[7]. Viêm gan do rượu bia có th gây t vong, nht là vi nhng
người đã bị viêm gan t trước. những người b viêm gan siêu vi C,
u có th đẩy mnh quá trình xơ hóa trong gan. Những ngưi b
gan bt c do nếu uống rượu s làm gan suy yếu nhanh
nặng hơn. Các chuyên gia bác sỹ Vit Nam khuyến cáo: “Viêm
gan và xơ gan đang tht svấn đề sc khỏe đáng báo động ti Vit
Nam”. gan nguyên nhân t vong hàng đầu Vit Nam. S ca t
vong v gan Vit Nam chiếm đến 3% trong tng s ca t vong
do bnh tt gây ra. trong s các nguyên nhân dẫn đến gan,
viêm gan do virus viêm gan do rượu được coi 2 nguyên nhân
hàng đầu. Trong khi đó, Việt Nam nm trong nhóm quc gia có t l
người nhiễm virus viêm gan tương đi cao (khong 10% - 20% dân
s nhim virus viêm gan B và 9,4% nhim virus viêm gan C).
Song song với các phương pháp điều tr th cht , việc chăm sóc
sc khe tinh thn hi hết sc cn thiết. Mun ci tiến được
2
chất lượng chăm sóc cho bệnh nhân thì vic phát hin nhng vn đm
h đang phi tri qua và nhng yếu t liên quan đến tình trạng đó
đóng mt vai trò quan trng. Tuy nhiên, ti Vit Nam các nghiên cu v
vn đ tn vn còn rt hn chế. Chính vì thế, chúng tôi thc hin đ i:
“Chất lượng cuc sng mt s yếu t liên quan trên bnh
nhân gan điều tr ti Trung tâm Bnh Nhiệt đới, khoa Tiêu
hóa Bnh vin Bạch Mai” vi hai mc tiêu:
1. t đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng ca bnh nhân
gan tại Trung tâm Bnh Nhiệt đới, khoa Tiêu hóa- bnh vin
Bch Mai
2. Phân tích mi liên quan gia chất lượng cuc sng vi
đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng, lo âu, trm cảm và chăm sóc ca
điều dưỡng.
B. NI DUNG LUẬN VĂN
1.1. Đại cương về xơ gan
Xơ gan là hậu qu ca tình trng tế bào gan b thoái hóa, hoi
tử, ngược li t chức xơ phát triển rt mnh. Gan xơ rất cng, mt ln
sần da cóc (nhân xơ), màu gan vàng nhạt, loang l, khối lượng gan
nh li có khi ch còn 200-300gam.[9]
1.1.1 Dch t học xơ gan
gan là một bệnh thường gp Việt Nam cũng như các
nước trên thế gii. Những năm gần đây và dự báo trong thi gian ti,
bệnh khuynh hướng tăng lên do việc nhim các virus viêm gan
B,C tình trng s dụng rượu bia tăng lên nhiu khu vc. Vit
Nam, trong các bệnh nhân xơ gan điều tr ti bnh vin Bch Mai, có
đến 27,7% t vong ti bnh vin nếu tính c các bnh nhân rt nng,
tiên lượng xấu, gia đình xin về thì t l t vong còn cao hơn nữa.
1.1.2 Các nguyên nhân dn tới xơ gan
Hin nay nhiu nguyên nhân dn tới gan, trong đó nhiu
trưng hợp chưa rõ căn nguyên hoặc căn nguyên còn tranh cãi:
Viêm gan virusB, C và D
3
u
Đây những nguyên nhân cnh chiếm trên 90% c trường
hợp gan.
1.1.3. Lâm sàng bệnh nhân xơ gan
Bnh cnh lâm sàng của gan khá đa dạng, ph thuc vào
nguyên nhân gây bệnh, giai đoạn gây bnh, tiến trin, din biến
biến chng ca bnh
1.1.3.1. gan còn bù: triệu chng lâm sàng không nhiều, người
bệnh thường vn làm việc được:
Các triu chứng cơ năng:
- Mt mỏi, chán ăn, giảm cân, đau hạ n phi
- Có các đợt chảy máu mũi hay các đám bầm tím dưới da
- Kh năng làm việc cũng như hoạt động tình dc suy gim
Thc th:
- Có th có vàng da hoc sm da
- Giãn mao mạch dưới da - thường thy c, mặt, lưng, ngc
dưới dạng tĩnh mạch chân chim hoc sao mch
- Gan th to, mật độ chc hoc cng, b sc, lách mp mé
b n[9]
1.1.3.2 gan mất bù: Giai đoạn này, triu chng rất đa dạng
phong phú vi hai hi chng chính là: hi chng suy tế bào gan và
hi chứng tăng áp lực tĩnh mạch ca
a. Hi chng suy tếo gan: ph thuc vào s ng tế bào gan b
p hy
Du hiu toàn thân:
- Mt mi, sc khe giảm sút: không đặc hiệu nhưng hằng định
- Chán ăn, khó tiêu
- Da
b. Hi chứng tăng áp lực tĩnh mạch ca:
4
Lâm sàng:
- Lách to: mp mé b ờn đến vài cm i b n, n
kng đau.
- Tun hoàn bàng h:
o Dng ca ch
o THBH quanh rn (do tn ti TM quanh rn)
- C trưng: dch thấm, thường va phi khi không suy tế
bào gan
- Xut huyết tiêu hóa: do giãn v TMTQ, TM phình v (thường
phát hin khi ni soi hoc khi bnh nhân b nôn máu nhiu)
- th các ri lon v thn kinh tâm thn: run tay,
chm chp, mt ngh
c. C trướng:
Là hu qu ca c suy tế o gan và tăng áp lực TM ca
Triu chng:
- C trưng các mức độ t ít ti nhiu
- Bụng chướng căng, rốn li, thế nm, bng sang hai
bên, gõ đục vùng thp
1.4. Cn lâm sàng
1.1.4.1. Xét nghiệm đánh giá chức năng gan
a. Sinh hóa máu:
- Protein toàn phn gim
- Albumin máu gim, t l A/G đảo ngược, gamaglobulin tăng,
IgG, IgM tăng
- Chlesterol máu gim
- T l Prothrombin gim:
b. Công thc máu:
- Thường có thiếu máu nhược sc
- Gim c 3 dòng khi có hiện tượng cường lách