CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG TRONG BỆNH THẬN
(K 5)
7. Chế độ ăn giảm đm kết hợp với acid amin thiết yếu:
Hạn chế nhu cầu protein hàng ngày đối với 0,5-0,6 g/kg thtrọng/ngày s
tạo nguy thiếu những acid amin thiết yếu. Để giải quyết, ta dùng chế độ ăn
protein thấp chọn lọc, đáp ứng được nhu cầu về acid amin thiết yếu bằng cách
chọn lọc các protein gtrị sinh học cao, chứa m lượng cao các acid amin
thiết yếu. Bergstrom đã đề nghị một chế độ dinh dưỡng Thụy Điển (Schwedisch
diet) mỗi ngày uống 16-20 gam các chất acid amin thiết yếu, tạo được cân bằng về
chuyển hóa nitơ và dung nạp tốt.
sở để xây dựng khái niệm v bổ sung acid amin thiết yếu là thấy
histidin cần cho người tăng urê huyết. Thêm đó, trong suy thận giảm chuyển
hóa từ phenylalanin sang tyrosin.
Walser và cộng sự chứng minh có thể uống các alpha-keto tương ứng với
acid amin thiết yếu, không chứa nitơ, vừa giảm cung cấp nitơ vẫn cung cấp
được những acid amin thích hợp. Ở đây phản ứng thuận nghịch chuyển amin t
acid amin sang ketoacid tương ứng và ngược lại.
Tình trạng trên cũng tương tự với valin, phenylanin và methionin. Còn
các cht keto tương tự của tryptophan và histidin thì khó tạo nên. Các chất tương
tcủa lysin threonin không tham gia được vào phn ứng chuyển amin, do đó
không thay thế được lysin và threonin.
Khi đưa các ketoacid y vào thể bệnh nhân suy thận thì c ketoacid
này stiếp nhận nhóm amin (NH2) của một số acid amin không thiết yếu trong
thể và thcả NH2 của urê để tái tổng hợp nên các acid amin thiết yếu tương
tự.
Ketoacid dạng muối calci nên ngoài việc cung cấp dinh dưỡng còn b
sung calci và có tác dụng gắn phosphat.
Uống các ketoacid tương ứng với các acid amin làm gim rõ rệt scung
cấp nitơ. Khác với acid amin, người ta thấy ketoacid không kích thích stăng lọc
cầu thận.
Cung cấp ketoacid theo công thức Zimmermann: 35% trứng gà 65%
khoai tây sẽ cho hỗn hợp protein giá trị sinh học cao.
Thuốc ketosteril của hãng FRESENIUS dạng viên nén bao gm các alpha-
ketoacid ketoleucin, ketoisoleucin, ketovalin, ketophenylalanin cùng chất
alphahydroxy tương ứng với methionin. Ngoài ra còn lysin, threonin,
tryptophan, histidin và tyrosin. Như vậy, ketostéril chứa tất cả những acid amin
thiết yếu và/hoặc các alpha-ketoacid tương ứng cần cho người bình thường.
Chế độ ăn giảm đạm với bổ sung ketostéril có các lợi ích:
- Làm gim các triệu chứng của tăng urê huyết.
- Cải thiện các dấu hiệu của giảm calci.
- Hạn chế sự hóa giáng của chính protein trong thể (tự thực).
- Làm chm tốc độ tiến triển xấu của suy thận.
- Làm gim protein niệu.
- Làm gim những chất gắn phosphat chứa nhôm.
- Điều chỉnh rối loạn chuyển hóa hydrat carbon.
Ngoài viên ketostéril của hãng FRESENIUS còn các dung dịch acid
amin truyền Amiyu (hãng Roussel), Nephramin (hãng Mc Gaw), Nephrosteril
(hãng Fresenius) trong đó chứa các acid amin thiết yếu và các acid amin
không thiết yếu.
8. Các chế độ ăn đặc biệt khác:
- Chế độ ăn nghèo purin. ợng tiền chất acid uric giảm tối thiểu như
một biện pháp điều trị bổ sung trong bệnh Gút và sỏi acid uric.
Cần ăn ít thịt nhất là gan, thận, lách, cá nục, cá thu, tôm, nước ép, rau khô.
Kiêng bia,rượu.
- Chế độ ăn giảm kali: gim lượng kali ăn hàng ngày, trung bình từ 6g (153
mEq) xuống còn 2g (51 mEq) khi bị tăng kali máu.
- Chế độ ăn tăng kali: cung cấp lượng kali q5,8g (150 mEq). Chỉ định
khi dùng lợi tiểu quai, hypothiazid kéo dài, điu trị bằng glucocorticoid kéo dài.
- Chế độ ăn giảm calci. Hạn chế sử dụng calci ăn hàng ngày, trung bình t
800mg xuống còn 200-400 mg. Chđịnh trong điều trị tăng calci máu và mt số
loại sỏi thận.
- Chế độ ăn tăng calci. Chế độ ăn 1000mg calci/ngày. Ch định khi suy
thận, calci máu giảm, có dấu hiệu của cường tuyến cận giáp thứ phát.
- Chế độ ăn ít phospho. Hàm lượng chỉ từ 700-800 mg/ngày để ngăn ngừa
tăng phospho máu và cường tuyến cận giáp thứ phát trong suy thận.
- Chế độ ăn giảm oxalat được chỉ định để giảm nguồn ngoại sinh của oxalat
mạn tính, bệnh tăng oxalat niệu và sỏi thận do oxalat calci.