LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu hướng phát triển kinh tế thtrường trên thế giới bất kỳ mt ớc nào
đều phải có quan hệ mua bán , giao dịch , cho vay , thu nợ , đầu tư vốn với các nước khác
. Thc hiện các mối quan htrên đã dẫn đến hình thành các quan hvề tiền t, tài chính
quốc tế .
Ngày nay các quan htài chính , tiền tệ quốc tế đã trthành mt yếu tố không thể
thiếu được trong hoạt động của nền kinh tế & ngày càng đóng vai trò quan trọng trong
nền kinh tế thtrường . Kết quả thực hiện các mối quan htrên hình thành các khoản thu
chi tin tệ quốc tế giữa các nước với nhau . Đthực hiện tốt các khoản thu chi tiền tệ
quốc tế cần thiết phải thông qua những tổ chức trung gian đó các ngân hàng thương
mại . Q trình thc hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc tế giữa các nước với nhau nhất
thiết phải sử dụng tiền tệ ớc này hay nước khác , nói chung là ngoi tệ . Chính vì điều
y đã làm cho nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng trnên quan trọng & và
không thể thiếu trong kinh doanh ca ngân hàng
Bên cạnh đó kinh doanh mua bán ngoại tệ là mt nghiệp vđem lại lợi nhuận cho
NH , đồng thời đadạng a đưc ngoại hình kinh doanh , nâng cao cht liệu trong việc
cung cấp dịch v đối với khách hàng .
Chính tầm quan trọng của loại hình kinh doanh y & sau quá trình thực tập ,
tìm hiểu tham khảo nên trong chuyên đề này em xin được phép trinhf bày & phân tích v
tình hình kinh doanh ngoại tệ trong một ngân hàng .
Được sự cho phép của Ngân hàng No&PTNT thành phĐà Nng cộng với sự giúp đ
ca các anh chtrong phòng kinh tế đối ngoại . Bên cnh đó dưới shướng dẫn tận tình
ca thầy giáo tiến sĩ Nguyễn Văn Lê chuyên đề đã được hoàn thành vi 3 phần :
Phần I : Tổng Quan Về Hoạt Động Kinh Doanh Ngoại Tệ Của NHTM
Phần II : Phân Tích Tình Hình Mua Bán Ngoi T NHNo&PTNT Thành Ph
ĐN Giai Đon 2002-2003 .
Phần III Tổng Hợp Đánh Giá Quá Trình Kinh Doanh & Những Ý Kiến Đề Xuất .
Do năng lực bản thân còn hn chế nên chuyên đnày vẫn còn nhiều sai sót . Em
rt mong nhn được những ý kiến đóng góp , chỉ dẫn đchuyên đđược hoàn thiện hơn
& làm kinh nghiệm cho bản thân .
Em xin chân thành cảm ơn !
PHẦN I MT S VẤN ĐỀ LUẬN BN VỀ INH
DOANH NGOI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
I . NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NGHIỆP VỤ
KINH DOANH NGOI TỆ.
1 . Ngân Hàng Thương Mại :
1.1 Khái nim :
Theo luật các tổ chức tín dụng ban hành ngày 12.12.1997 thì Ngân Hàng Thương Mại là
mt tổ chức n dụng được thực hiện toàn b hoạt động Ngân Hàng & các hot động kinh
doanh khác có liên quan .
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân Hàng với nội
dung chyếu , thường xuyên nhận tin gởi , sử dụng số tiền này đcấp tín dụng và
cung cấp các dịch vthanh toán
1.2 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh
+ Vốn bằng tiền vừa phương tiện kinh doanh , va là mc đích kinh doanh đồng
thời cũng là đối tượng kinh doanh
+ Sdụng vốn của người khác đkinh doanh là chyếu và hoạt động kinh doanh
trên nhiều nh vực và ngành nghkhác nhau
+ Mt trong những sản phm chủ yếu của ngân hàng là tín dụng
+ Giữa các sản phm của ngân hàng có mối liên hchặt chẽ mang nh liên đới , hoặc
bsung hoặc thay thế
+ Hoạt động thống nhất trong hệ thống , giữa các ngân hàng có quan hệ chặt chẽ trong
kinh doanh , vừa phải cạnh tranh , vừa phải liên kết .
+ v..v…
1.3 c nghip vụ chủ yếu của Ngân Hàng Thương Mại (NHTM)
- Nghip v huy động vốn :
+ Vốn huy động là vn của các chủ sỡ hữu khác nhau trong xã hi được Ngân
Hàng huy đng với trách nhiệm hoàn trcả gốc lẫn lãi theo đúng thỏa thuận . Vốn
huy động chiếm t trọng lớn trong tổng ngưồn vốn ca Ngân Hàng
Vn huy động ca các NHTM được phân làm 3 nhóm như sau :
+ Vốn huy đng từ tiền gởi : đây là hình thức huy động thường xuyên ca ngân
hàng . Căn cứ theo đối tượng tiền gởi người ta chia thành :
Tiền gởi của các tổ chức kinh tế
Tiền gởi của các tổ chức tín dụng
Tiền gởi của kho bạc nhà nước
Tiền gởi của cá nhân
Vn huy động từ phát hành giy tờ giá : Đây là mt dạng huy động không thường
xuyên , NH ch huy động khi thiếu vốn , bao gồm : chứng chỉ tin gởi ngắn hạn (k
phiếu) và chứng chỉ tiền gửi dài hạn (trái phiếu NH)
Vn huy động từ đi vay
Bao gm : + Vay NH nhà nước
+ Vay các t chức tín dụng
- Nghiệp vụ cho vay :
Đây nghiệp vụ đặc trưng nhất của NHTM , sử dụng phần lớn nguồn vốn của
NH , tạo ra thu nhp chủ yếu cho NH đồng thời cũng hàm cha khả năng rủi ro lớn .
Căn cứ vào thời hạn cho vay thì nghiệp vụ cho vay của NH có thể chia thành :
. Cho vay ngắn hạn : Thời hạn dưới 1 năm
. Cho vay trung hạn : Thời hạn từ 1 đến 5 năm
. Cho vay dài hạn : Thời hạn trên 5 năm
- Các nghiệp vụ khác
+ Nghiệp vthanh toán trung gian : Đây là nghiệp vụ chủ yếu thường xuyên nhất
ca một NHTM
+ Nghiệp vụ bo lãnh (Bảo lãnh tín dụng , mở L/C) nghiệp vụ này không sdụng
nhiu vốn của NH nhưng đem lại thu nhập rất lớn cho NH .
+ Nghip vụ mua bán ngoại tệ : Là một trong những nghiệp v kinh doanh đem lại
cho NH nhiều lợi nhun . Mục đích của hoạt động mua n ngoại tđể đáp ứng nhu
cầu về ngoại tệ ca khách hàng một cách nhanh chóng và thun lợi nhất , nâng cao chất
lượng trong việc cung cấp dịch vụ đối với khách hàng , thu lợi nhuận từ chênh lệch tỷ giá
mua bán .
2 . Các Nghiệp Vụ Mua Bán Ngoại Tệ :
2.1 Nghiệp vụ mua bán giao ngay (spot)
Nghip v mua bán giao ngay là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ mà việc giao
ngoại tệ được thực hiện ngay hay chậm nhất là trong vòng hai ngày làm việc kể
t khi hợp đồng mua bán ngoại tệ được ký kết trên cở sở t giá giao ngay .
Trong nghiệp vụ , thời gian tối đa để hoàn tất nghiệp vụ là 2 ny làm việc . Sở dĩ
2 ngày m việc là do thông lệ quốc tế trong mua bán ngoại hối thì 2 ngày làm việc là
khoản thời gian cần thiết để thực hiện các bút toán chuyển tiền giữa các ngân hàng
Để tiến hành nghiệp vụ hối đoái giao ngay , các nhà kinh doanh hi đoái phải
xác định t giá chéo phù hợp với yêu cầu giao dịch , sau đó trên sở tỷ giá
này kết hợp với lượng ngoại tệ giao dịch đ xác định số đối khoản cần phải
trao đổi với nhau giữa 2 bên mua bán vào ny hiu lực thông thường
2.2 Nghiệp vụ chuyển hối :