M ĐU
I. Đt v n đ
M t mã h c là m t trong nh ng v n đ quan tr ng trong lĩnh v c b o m t và an
toàn
thông tin. Trên thế gi i, m t mã h c đã đcượ ra đi t th i La Mã c đi và
ngày càng
đcượ nghiên c u, phát tri n đt đcượ nh ng thành t u to l n. Trong m t
mã h c, v n đ
b o m t luôn đi đôi v i v n đ xác th c thông tin, đc bi t trong
h th ng mã hóa khóa
công khai v n đ xác th c là vô cùng quan tr ng. Đ gi i
quy tế v n đ trên ng iườ ta đaư
ra m t cách gi i quy tế hi u qu , đó là ch ký s .
V i s bùng n c a m ng Internet hi n nay, m ng máy tính đang ngày càng
đóng vai
trò thi tế y uế trong m i lĩnh v c ho t đng c a toàn xã h i, và khi nó tr
thành ph ngươ
ti n đi u hành các h th ng thì nhu c u b o m t thông tin đcượ đt
lên hàng đu. Vi c s
d ng ch ký s là m t gi i pháp h u hi u, ngày càng đcượ
ng d ng nhi u trong th c t ,ế
không ch gi i h n trong ngành công ngh thông tin,
m t mã h c mà còn đcượ áp d ng
nhi u trong nh ng lĩnh v c khác như ngân hang,
vi n thông…
M t mã h c khóa công khai t o ra ch ký s và ng d ng vào các tài li u. H
mã hóa
RSA h mã hóa đi n hình c a m t mã công khai cùng v i hàm băm m t
mã h c m t
chi u chính là nh ng công c chính trong vi c t o ra ch ký s đi n
t .
Trong bài th c t p t t nghi p này này, em ch y uế t p trung vào s đơ ch ký
s RSA và ng d ng
c a nó. Lu n văn này đcượ trình bày theo 3 ph n : Ph n 1
g m các ch ngươ 1 gi i thi u
chung và nh ng công c t o nên ch ký s ; Ph n 2 là
ch ngươ 2 nói v mô hình c a ch
ký s và ph n 3 là ch ngươ 3 - mô t h th ng
cài đt th nghi m. Cu i cùng là ph n k tế
lu n và tài li u tham kh o.
M c dù đã c g ng h tế s c, nh ngư v n không sao tránh kh i sai sót, vì vây r t
mong
đcượ s góp ý phê bình.
II. M c tiêu nghiên c u c a đ tài
M c tiêu c a nghiên c u đ tài “Ch ký s và ng d ng” là tìm hi u và làm
rõ v ch ký s và ng d ng có tác d ng nh th nào. C u trúc c a ch ký s và ư ế
ng d ng, ch c năng, trong cu c s ng t m nh h ng c a Ch ký s và ng d ng ưở
nh th nào đi v i cá nhân, t ch c.ư ế
II. Nhi m v c a đ tài
-Đ tài c n ph i tìm hi u v Ch ký s và ng d ng.
IV. K t qu đt đc c a đ tàiế ượ
V. B c c c a đ tài
Đ tài g m …… ch ng nh sau: ươ ư
Ch ng Iươ : ………………………………………
Ch ng IIươ : ………………………………………
Ch ng IIIươ : ………………………………………
CH NG IƯƠ
T NG QUAN V CH KÝ S
1.1 Gi i thi u chung.
Trong đi s ng hàng ngày, ch ký (vi tế tay) trên m t văn b n là m t minh ch ng
v
“b n quy n” ho c ít nh t cũng là s “tán đng, th a nh n” các n i dung trong
văn b n.
Ch ng h n như trên vi c ký vào phi uế nh n ti n t ngân hàng, h p đng
mua bán, chuy n
nh ng, th aượ k ,ế t t ng…. Ch ký vi tế tay đcượ chính tay
ng iườ ký nên không th sao
ch p đc.ượ Thông th ngườ ch ký vi tế tay trên văn b n
thì đcượ dùng đ xác nh n ng iườ
ký nó. Nh ng y uế t nào làm nên “s c thuy tế
ph c c a nó” ? V m t lý t ngưở thì:
- Ch ký là b ng ch ng th hi n ng iườ ký có ch đnh khi ký văn b n
- Ch ký th hi n “ch quy n”, nó làm cho ng iườ nh n văn b n bi tế r ng ai
đích th
là ng iườ đã ký văn b n.
- Ch ký không th “tái s d ng”, t c là nó là m t ph n c a văn b n mà
không th
sao chép sang các văn b n khác
- Văn b n đã ký không th thay đi đcượ
- Ch ký không th gi m o và cũng là th không th ch i b ( ng iườ đã ký
văn b n
không th ph đnh vi c mình đã ký văn b n và ng iườ khác không th t o
ra ch
ký đó ).
Trong cu c s ng đi th ng, ư vi c t o m t mô hình “lý t ng”như ư trên là không
d vì
vi c ký trên văn b n gi y có th gi m o ch ký, nh ngư v i kh năng ki m
đnh sát sao
thì vi c làm thay đi không ph i d . Tuy nhiên trong thế gi i máy tính
thì v n đ ký như
trong th c tế s g p ph i nhi u khó khăn : các dòng thông tin
trên máy tính có th thay
đi d dàng, hình nh c a ch ký tay c a m t ng iư cũng
d dàng cho “sang truy n” t
m t văn b n này sang m t văn b n khác, và vi c
thay đi n i dung m t văn b n đi n t
(sau khi ký) cũng ch ng đ l i d u v tế gì
v ph ngươ di n “t y, xóa”…
Đ có đcượ nh ng đc tính như trên, giao th c “ký trong thế gi i đi n t “ c n
ph i
có s h tr c a công ngh mã hóa. Sơ đ ch ký s là ph ngươ pháp ký m t
thông báo
đcượ l uư d iướ d ng đi n t . Giao th c cơ b n c a ch ký s d a trên ý
t ngưở c a Diffie
và Hellman: