Chương I  Giới thiệu đại cương về thực phẩm

1. Khái niệm về thực phẩm

2. Thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

3. Vệ sinh an toàn thực phẩm

4. Chất phụ gia thực phẩm

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

5. Đánh giá cảm quan thực phẩm

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

1.Khái niệm về thực phẩm

Định nghĩa:

Là những sản phẩm tự nhiên có nguồn gốc từ thực

vật,  động  vật,  vi  sinh  vật,  ở  dạng  thô,  đơn  lẻ  hoặc

qua chế biến, phức hợp, ăn được, thỏa mãn nhu cầu  của người sử dụng như :

­  Cung  cấp  các  chất  dinh  dưỡng:  protein,  gluxit,

lipit, vitamin, khoáng …

­ An toàn cho sức khỏe con người  ­ Tạo cảm giác ngon, thú vị (văn hóa ẩm thực).

­ Phù hợp với thói quen, truyền thống: của cá nhân

, gia đình, vùng , miền , quốc gia, châu lục. Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

1.Khái niệm về thực phẩm

Thæûc pháøm bao gäöm thæïc àn vaì thæïc uäúng

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

­Thức  ăn  là  những  thực  phẩm  chủ  yếu  có  nguồn  gốc  từ  động  vật,  thực  vật,  vi  sinh  vật,  đáp ứng được nhu cầu phát triển và hoạt động  bình thường của con người. ­ Thức uống là những sản phẩm có nguồn gốc  chủ yếu từ thực vật, có 2 dạng thức uống, đó là  thức  uống  có  chất  kích  thích  và  thức  uống  không có chất kích thích.

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

1.Khái niệm về thực phẩm

Thæûc pháøm bao gäöm thæïc àn vaì thæïc uäúng

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

­ Thức uống là những sản phẩm có nguồn  gốc chủ yếu từ thực vật, có 2 dạng thức  uống, đó là thức uống có chất kích thích và  thức uống không có chất kích thích.

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực  phẩm

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Thực phẩm là nguồn cung cấp chất dinh  dưỡng cho con người, bao gồm : ­Nước ­Protein (đạm) ­Glucid, ­Lipid, ­Vitamine ­khoáng chất

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực  phẩm

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

2.1 NƯỚC

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

2.1 NƯỚC

Nước  có  vai  trò  rất  quan  trọng  đối  với  sự

sống, nước là thành phần chính và chiếm tới

60%  cơ  thể  người  và  cũng  là  thành  phần

quan  trọng  nhất  trong  các  loại  thực  phẩm  ở  trạng thái tự nhiên, trừ ngũ cốc.

Tất  cả  các  loại  thực  phẩm  đều  chứa  nước,

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

nhưng hàm lượng nước trong thực phẩm khác  nhau rất nhiều, có loại thực phẩm chứa nhiều  nước, có loại thực phẩm chứa ít nước.

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

2.1 NƯỚC

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

bảng hàm lượng nước trong một số thực phẩm

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

Điều này được giải thích qua khái niệm áp suất thủy tĩnh  hay còn gọi là áp suất trương tạo nên độ căng làm tăng  kích thước của tế bào.

Nước có thể làm biến đổi cấu trúc protein, làm cho các  phân  tử  protein  có  thể  tương  tác  với  nhau  để  tạo  nên  một  mạng  lước  có  trật  tự  gọi  là  gel,  ví  dụ  như  khi  làm  fromage hay làm giò chả, các protein kết chặt với nhau  tạo thành một khối.

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

2.1 NƯỚC Rau quả tươi chứa nhiều nước nên thường có độ căng,  độ bóng và độ giòn nhất định, khác với rau quả bị mất  nước nên héo và teo lại.

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

File video, sx fromage

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

2.1 NƯỚC

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

2.1 NƯỚC

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Ngoài ra, nước còn làm cho bột trở nên dẻo, dai

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

2.2 Protein

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Protein là hợp phần chủ yếu quyết định toàn bộ  các đặc trưng của khẩu phần thức ăn. Khi thiếu  protein trong khẩu phần kéo dài lâu ngày sẽ dẫn  đến  suy  dinh  dưỡng,  sụt  cân,  chậm  lớn  đối  với  trẻ  và  giảm  khả  năng  miễn  dịch  của  cơ  thể  đối  với  bệnh  tật.  Do  đó  protein  là  cần  thiết  trong  khẩu phần thức ăn cho mọi lứa tuổi.

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

2.2 Protein

Thức ăn cung cấp protein cho người gồm có hai  nhóm lớn :   ­ Nguồn thức ăn động vật : thịt, cá, trứng, sữa ­ Nguồn thức ăn thực vật : gạo, khoai tây, đậu  nành, đậu phộng, các loại rau…

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Thức ăn có nguồn gốc động vật có hàm lượng  protein cao hơn nhóm thức ăn có nguồn gốc thực  vật ( trừ một số loại đậu).

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

2.2 Protein

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

2.2 Protein

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

Bảng hàm lượng protein của một số thực phẩm

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

2.2 Protein

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

2.3. Glucid

Glucid  có  vai  trò  quan  trọng  trong  công    nghệ

thực  phẩm :  Glucid  là  chất  liệu  cơ  bản  trong

ngành  sản  xuất  lên  men  để  sản  xuất  rượu,  bia,  nước giải khát, bột ngọt, thuốc, kháng sinh ….

Glucid là thức ăn chính cung cấp năng lượng cho

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

con  người,  ở  cơ  thể  bình  thường  thì  glucid  cung  cấp 65­70% nhu cầu năng lượng của cơ thể.

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

2.3. Glucid

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Hàm  lượng  glucid  có  nhiều  trong  thức  ăn  thực  vật, có ít trong thức ăn có nguồn gốc động vật. Có  nhiều  trong  các  loại  ngũ  cốc,  các  loại  đậu,  khoai mì, ….

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

2.3. Glucid

Hàm lượng các loại tinh bột trong ngũ cốc

Lúa g oạ Lúa mì B pắ Kê 63% 65% 70% 60%

Tinh  bột  trong  thức  ăn  được  biến  đổi  hoá  học  dưới  tác  dụng  của  enzym  amilase  trong  nước  bọt.  Amilase  thủy  phân  tinh  bột  thành  đường  mantose.

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Tinh bột ­­­ amilase→ mantose

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

2.3. Glucid

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

2.4 Lipid

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Cùng với protein và glucid, lipid cũng là thành  phần chính trong khẩu phần hàng ngày. Lipid  cung  cấp  năng  lượng,  nhất  là  ở  dạng  sinh  nhiệt.  Trong  khẩu  phần  ăn  hợp  lý,  nhu  cầu  năng lượng do lipid cung cấp khoảng 15­20%.

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm 2.4 Lipid

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm 2.4 Lipid

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm 2.4 Lipid

­  Lipid  cần  thiết  cho  người  lao  động  nặng,  cho

phụ nữ sau khi sinh, cho cơ thể mới khỏi bệnh…  ­ Chất béo nằm dưới da và mô liên kết, là nguồn

năng lượng dự trữ khi cần thiết.

­ Ở người gầy thì lượng mỡ dự trữ ít hơn, nên cơ

thể kém chịu đựng khi thời tiết thay đổi.

­  Chất  béo  còn  là  dung  môi  quan  trọng  để  hòa  tan  các  vitamine.  Có  4  nhóm  vitamin  tan  trong

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

chất béo đó là A, D, E, K.

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

2.5. Vitamine

Vitamine được chia thành 2 nhóm: ­Nhóm  vitamine  tan  trong  nước:  gồm  Vitamine  nhóm B,  Vitamine C và một số vitamine khác. ­Nhóm vitamin tan trong dầu:

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

­Vitamine A, ­Vitamine D, ­Vitamine E,  ­Vitamine K

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

2.5. Vitamine

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Vitamin A thường có nhiều trong rau xanh, củ  quả, trong các loại thực vật, trong mỡ và gan cá.  Vitamine A có tác dụng phản ứng quang hóa  học ở mắt, tái tạo lớp tế bào niêm mạc, kích  thích tạo kháng thể…

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

2.5. Vitamine

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Vitamine A

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

2.5. Vitamine

Vitamine D

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Vitamin D có nhiều trong cá, trứng, sữa.  Vitamin D giúp cứng xương, không bị còi  xương, xốp xương

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

2.5. Vitamine

Vitamine E

Vitamin  E  có  nhiều  trong  các  loại  mầm

hạt ngũ cốc, ví dụ như mầm giá, rau mầm.

Vitamin E có tác dụng chống oxy hóa rất

tốt,  ức  chế  hình  thành  peroxyte  nên  thường  được  bổ  sung  để  chống  trường  hợp  dầu  mỡ  bị

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

ôi, có tác dụng bảo vệ màng tế bào.

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

2.5. Vitamine

Vitamine K

tạo  enzyme  hoạt  hóa

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Tham  gia  cấu  prothombin, có tác dụng giúp đông máu

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

2.6. Khoáng

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Những  khóang  quan  trọng  bao  gồm:  Ca,  P,  Fe,  Na, Cl…,  Khoáng có nhiều trong thực vật, lá xanh, rau củ,  quả tươi, thịt cá, trứng đậu, ngũ cốc…  Ca  có  nhiều  trong  sữa  và  các  sản  phẩm  có  nguồn gốc từ sữa. Chất khoáng trong cơ thể có tác dụng tạo hình,  đặc  biệt  là  tổ  chức  xương,  duy  trì  tính  ổn  định  thành phần các dịch thể và điều hòa áp lực thẩm  thấu.

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

Hàm lượng một số khoáng trong thực phẩm (mg)

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

2.6. Khoáng

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

3. Vệ sinh an toàn thực phẩm

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Vấn  đề  vệ  sinh  an  toàn  thực  phẩm  đang  là  vấn  đề lo lắng của người dân  ­  sử  dụng  những  hoá  chất  cấm  dùng  trong  nuôi  trồng, chế biến nông thủy sản, thực phẩm, ­ sản xuất sản phẩm kém chất lượng ­ nhiễm độc thực phẩm từ nhiều nguyên nhân ­Hàng loạt các vụ ngộ độc thực phẩm do một số  bếp ăn tập thể  ­ dịch cúm gia cầm tái phát,  ­ bệnh heo tai xanh…

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

3. Vệ sinh an toàn thực phẩm

Số  lượng  các  vụ  ngộ  độc  thực  phẩm  cũng  như  số  người bị nhiễm độc thực phẩm còn khá cao, đặc biệt  là  các  trường  hợp  mắc  bệnh  nhiễm  trùng  bởi  thực  phẩm.  từ năm 1997 đến năm 2003 đã xẩy ra 1976 vụ ngộ  độc thực phẩm với 39903 người bị ngộ độc, trong số  đó có 383 người bị tử vong. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, ở Việt Nam hàng năm  có  khoảng  hơn  3  triệu  trường  hợp  nhiễm  độc,  gây  thiệt hại hơn 200 triệu USD (khoảng 3000 tỷ VND). (Nguồn: Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y tế)

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

Link vidéo làm da heo không vệ sinh

Link vidéo paté nhiễm độc

Link vidéo mực tẩy trắng

Link vidéo tẩy trắng trứng gà

Link vidéo trái cây trung quốc

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

3. Vệ sinh an toàn thực phẩm

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

NGUYÊN NHÂN GÂY  MẤT VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

3. Vệ sinh an toàn thực phẩm

1. Thực  phẩm  nhiễm  vi  sinh  độc  hại:    là  một  nguyên  nhân  chính  yếu  gây  nhiều    trường  hợp ngộ độc thực phẩm tập thể

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

2. Hoá chất, phụ gia dùng trong nông thuỷ sản,  thực  phẩm  có  thể  ảnh  hưởng  xấu  đến  sức  khoẻ người tiêu dùng

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

NGUYÊN NHÂN GÂY  MẤT VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

3. Vệ sinh an toàn thực phẩm

Hoá chất không được phép sử dụng

+  formol,  hàn  the,  chất  tạo  ngọt  tổng  hợp  natri  cyclamat, màu công nghiệp đặc biệt phẩm Sudan I, II,  III,  IV,  para  Red,  Rhodamin  B,  Orange  II…  trong  thực  phẩm      +  clenbuterol,  salbutamol    làm  giảm  lớp  mỡ  dưới  da,  dexamethason  và  các  dẫn  xuất  có  tác  dụng  giữ  nước,  tăng trong giả tạo trong chăn nuôi gia súc + chloramphenicol, nitrofuran, fluoroquinolon, malachite  green, leuco malachite green, ure trong bảo quản, chế  biến thuỷ sản. Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

NGUYÊN NHÂN GÂY  MẤT VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

3. Vệ sinh an toàn thực phẩm

Hoá  chất  được    phép  sử  dụng  trong  chế  biến  thực  phẩm,  nhưng  lại    được  dùng    quá  hàm  lượng cho phép như các chất tạo ngọt tổng hợp  saccarin, aspartam…, chất bảo quản chống mốc  (  benzoic  axit  và  các  muối  benzoat,  sorbic  axit  và   các muối sorbat, chất chống  oxy hoá  BHT,  BHA, sulfit..).

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Dư lượng thuốc trừ sâu, diệt nấm, kim loại nặng  trên rau quả vượt quá mức cho phép

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

NGUYÊN NHÂN GÂY  MẤT VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

3. Vệ sinh an toàn thực phẩm

Chât độc gốc tự nhiên : tetrodotoxin trong một số thuỷ  sản  như  cá  nóc,  mực  xanh…,  glycozit  cyanogen  trong  một số thực phẩm như măng, khoai mì, độc tố sinh học  biển gây tiêu chảy DSP, gây mất trí nhớ  ASP, gây liệt  cơ PSP trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ. Chất  độc  sinh  ra  trong  quá  trình  bảo  quản  không  tốt: + aflatoxin  trong các loại hạt như bắp, đậu phộng, hạt  dẻ (pistachio) bán chủ yếu trong các siêu  thị + ochratoxin trong cà phê  + histamin trong hải sản

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

NGUYÊN NHÂN GÂY  MẤT VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

3. Vệ sinh an toàn thực phẩm

Chất  độc  thôi  ra  từ  các  bao  bì  đi  vào  thức  ăn  :  phtalat hoá dẻo chẳng hạn Chất  độc  sinh  ra  trong  quá  trình  chế  biến,  nấu  nướng  (3­MCPD  và    1,3­DCP  trong  nước  tương,    acrylamid trong chiên, xào , nướng) Chất độc sinh ra từ quá trình  pha chế : benzen sinh  ra  từ    các  loại  nước  ngọt,  nước  tăng  lực  có  đồng  thời  vitamin C và muối benzoat hiện diện Chất  độc  gốc  môi  trường  :  kim  loại  nặng,  PCB,  dioxin ….

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

Giải pháp tạm thời 1. Người  tiêu  dùng:    phải  quan  tâm  hơn  nữa  đến  chất  lượng  thực  phẩm,  tạo  sức  ép  lớn  đến  nhà  sản  xuất  cũng như các cơ quan quản lý chất lượng.

2.   Nhà  sản  xuất:  đối  với  các  mặt  hàng  xuất  khẩu,  nhà  sản  xuất bắt buộc vừa phải tuân thủ những quy định  về chất lượng sản phẩm của nước  sở tại vừa được  sự  giám sát chặt chẽ của cơ quan chức năng trong nước.  Đạo  đức  trong  sản  xuất  và    phương  châm  vì  sự  an  toàn cho người tiêu dùng sẽ đóng vai trò chủ đạo trong  quyết định chất lượng hàng hóa.

3. Nhà  quản  lý:  Tạo  mạng  lưới  kiểm  tra  chất  lượng  thực  phẩm  một  cách  chặt  chẽ,  cán  bộ  quản  lý  có  trách  nhiệm.

4. Nhà khoa học: nâng cao chất lượng phòng thí nghiệm  để  có  thể  đáp  ứng  nhu  cầu  kiểm  tra  chất  lượng  sản  phẩm tối ưu nhất.

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

3. Vệ sinh an toàn thực phẩm

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

3. Vệ sinh an toàn thực phẩm

tốt

tức

là  GAP(Good

thực  hành  sản  xuất

là  GMP

(Good

tức

tốt

­Thực  hành  nông  nghiệp  Agricultural Practice)  ­Thực  hành  thú  y  tốt  tức  là  GVP  (Good  Veterinary  Practice)  ­  Thực  hành  vệ  sinh  tốt  tức  là  GHP  (Good  Hygienic  Practice), ­quy trình thao tác đúng tiêu chuẩn vệ sinh tức là SSOP  (Sanitation Standards Operating Procedure) ­  Manufacturing Practice) ­  Phân  tích  mối  nguy  và  điểm  kiểm  soát  tới  hạn  ­  HACCP (Hazard Analysis Critical Control Point).

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Nhà sản xuất phải tuân thủ:

10 nguyên tắc vàng chế biến thực phẩm an toàn 10 nguyên tắc vàng chế biến thực phẩm an toàn

ẩ ẩ

ắ ắ

ọ ọ ẩ ẩ

Ch n th c ph m an toàn. Ch n th c ph m an toàn. ố ố

ả ượ ả ượ ọ ỏ ướ ọ ỏ ướ

ả ả ả ả

ự ự i. rau, qu ăn s ng ph i đ ươ i. rau, qu ăn s ng ph i đ ươ c s ch. Qu nên g t v tr ướ ạ c s ch. Qu nên g t v tr ướ ạ ạ ạ

ồ ồ

c ngâm c ngâm c khi ăn. c khi ăn. i là ạ i là ạ

t đ trung t đ trung

Nguyên t c 2. Nguyên t c 2. ấ ấ

ệ ộ ệ ộ

ả ả

ả ả i trên 70° C. i trên 70° C.

Nguyên t c 1. Nguyên t c 1. Ch n th c ph m t ự ọ Ch n th c ph m t ự ọ và r a k b ng n ử ỹ ằ và r a k b ng n ử ỹ ằ Th c ph m đông l nh đ tan đá, r i làm đông đá l ể ẩ ự Th c ph m đông l nh đ tan đá, r i làm đông đá l ể ẩ ự kém an toàn. kém an toàn. N u chín k th c ăn. ỹ ứ ấ ắ N u chín k th c ăn. ỹ ứ ấ ắ N u chín k hoàn toàn th c ăn, là b o đ m nhi ứ ỹ N u chín k hoàn toàn th c ăn, là b o đ m nhi ứ ỹ tâm th c ph m ph i đ t t ả ạ ớ ẩ tâm th c ph m ph i đ t t ả ạ ớ ẩ

ự ự

Nguyên t c 3. Nguyên t c 3.

ắ ắ

Ăn ngay sau khi n u.ấ Ăn ngay sau khi n u.ấ

ừ ấ ừ ấ

ứ ứ

ể ể

Hãy ăn ngay sau khi v a n u xong, vì th c ăn càng đ lâu Hãy ăn ngay sau khi v a n u xong, vì th c ăn càng đ lâu thì càng nguy hi m. ể thì càng nguy hi m. ể

B o qu n c n th n các th c ăn đã n u B o qu n c n th n các th c ăn đã n u

ứ ứ

ấ ấ

ả ả

ẩ ẩ

ậ ậ

ả ả

th c ăn quá 5 ti ng đ ng h , c n ph i gi th c ăn quá 5 ti ng đ ng h , c n ph i gi

ữ ứ ữ ứ

ữ ữ

liên ả ồ ầ liên ả ồ ầ i 10° C. Th c ăn cho ứ i 10° C. Th c ăn cho ứ

ướ ướ

ế ế ặ ạ ặ ạ i. ạ i. ạ

Nguyên t c 4. ắ Nguyên t c 4. ắ chính. chính. Mu n gi ồ ố Mu n gi ồ ố t c nóng trên 60° C ho c l nh d ụ t c nóng trên 60° C ho c l nh d ụ tr nh không nên dùng l ẻ ỏ tr nh không nên dùng l ỏ ẻ Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

10 nguyên tắc vàng chế biến thực phẩm an toàn 10 nguyên tắc vàng chế biến thực phẩm an toàn

ấ ạ ứ ấ ạ ứ

t ph i

i sau 5 ti ng, nh t thi

Các th c ăn chín dùng l

ế

ế

ậ ỹ i th c ăn th t k . i th c ăn th t k . ậ ỹ ạ

ễ ễ

ứ ứ

ữ ữ

ể ị

N u l N u l Nguyên t c 5.ắ Nguyên t c 5.ắ ứ i. c đun k l đ ỹ ạ ượ Tránh ô nhi m chéo gi a th c ăn chín và Nguyên t c 6. ắ Tránh ô nhi m chéo gi a th c ăn chín và Nguyên t c 6. ắ ớ ề ặ ẩ s ng, v i b m t b n. ố s ng, v i b m t b n. ớ ề ặ ẩ ố Th c ăn đã đ ượ ứ ự ế ề ặ ẩ

ầ ế ế ế

ặ ớ ể

c khi ch bi n th c ăn và c khi ch bi n th c ăn và

ế ế ế ế

ử ử

ứ ứ

ướ ướ ệ ệ bàn tay, hãy băng k và kín ở ỹ c khi ch bi n th c ăn.

c n u chính có th b nhi m m m b nh do ti p xúc tr c ti p v i th c ăn s ng ho c gián ti p ố ớ ế ệ v i các b m t b n (nh dùng chung dao, th t đ ch bi n ư ớ th c ph m s ng và chín). ố ẩ ự R a tay s ch tr Nguyên t c 7. ạ ắ R a tay s ch tr Nguyên t c 7. ạ ắ sau m i l n gián đo n đ làm vi c khác. ạ ể ỗ ầ sau m i l n gián đo n đ làm vi c khác. ạ ể ỗ ầ N u b n b nhi m trùng ễ ị ế ng nhi m trùng đó tr ướ

v t th ế

ế ế

ươ

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

10 nguyên tắc vàng chế biến thực phẩm an toàn 10 nguyên tắc vàng chế biến thực phẩm an toàn

Gi Gi

ắ ắ

ứ ứ

ữ ạ ữ ạ

ề ặ ề ặ ễ

Nguyên t c 8. Nguyên t c 8. ứ

ế ế ế ế ấ c gi

ướ

ườ

c lu c n ộ

ướ

ắ ắ

Che đ y th c ph m đ tránh côn trùng và các ể Che đ y th c ph m đ tránh côn trùng và các ể

ự ự

ẩ ẩ

kính, t nh t. Khăn đã dùng che đ y ậ

ữ ự ả c gi

c s ch an toàn. c s ch an toàn.

th c ph m trong h p kín, ch n, t ấ i. ồ ướ ạ ồ ướ ạ

và không t

c không màu, mùi, v l ị ạ ố

s ch các b m t ch bi n th c ăn. s ch các b m t ch bi n th c ăn. Do th c ăn d b nhi m khu n, b t kỳ b m t nào ễ ị ề ặ ẩ s ch. Khăn lau dùng đ ch bi n th c ăn cũng ph i đ ữ ạ ả ượ ứ ể ế ế bát đĩa c n ph i đ ng xuyên c sôi và thay th ả ượ ầ i. c khi s d ng l tr ử ụ Nguyên t c 9. ậ Nguyên t c 9. ậ đ ng v t khác. ậ ộ đ ng v t khác. ậ ộ Che đ y gi ẩ ậ l ng bàn... Đó là cách b o v t ồ ệ ố t s ch l th c ăn chín ph i đ ạ ặ ạ ả ượ ứ S d ng ngu n n Nguyên t c 10. ử ụ ắ S d ng ngu n n Nguyên t c 10. ắ ử ụ N c s ch là n ướ ạ ướ ch a m m b nh. hãy đun sôi tr ầ ứ c m th n v i ngu n n ớ ậ ẩ

ặ c dùng n u th c ăn cho tr nh . ỏ

c khi làm đá u ng. Đ c bi ướ ấ

ồ ướ

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

4. Chất phụ gia thực phẩm

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Định nghĩa:  Chất  phụ  gia  là  những  chất  trộn  thêm  vào  thức  ăn  hoặc  thức  uống  để  tránh  bị  hư  thối,  kéo  dài  thời  gian  bảo  quản  được  lâu  hơn,  nhưng  vẩn  không  làm  thay  đổi  chất  lượng  và  hương  vị  của  sản phẩm . Đôi  khi  người  ta  cũng  sử  dụng  chất  phụ  gia  để  có được một tính chất mong muốn như:  để cho  sản  phẩm  được  dai,  được  dòn,  để  có  một  màu  sắc  hoặc  một  mùi  vị  nhằm  hấp  dẫn  người  tiêu  dùng.

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

4. Chất phụ gia thực phẩm

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Ví dụ:  ­  chất  phụ  gia  thêm  vào  bột  làm  bánh  mì  để  bánh mì có thể được giử lâu ngày mà không sợ  meo mốc  ­ Chất phụ gia cho thêm vào bột làm bánh quy,  snack để giử được độ dòn trong thời gian dài ­ Chất phụ gia thêm vào để củ kiệu được trắng  và dòn ­ Thịt nguội, xúc xích có màu hồng đẹp ­ dầu ăn không bị ôi,  ­ bảo quản thịt cá được tươi lâu …

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

4. Chất phụ gia thực phẩm

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Nguồn gốc: ­ Chất phụ gia có thể có nguồn gốc thiên nhiên,  ­  Chất  được  tổng  hợp  hoặc  bán  tổng  hợp  hóa  học ( như bicarbonate de sodium ) ,  ­ Được tổng hợp từ vi sinh vật (các loại enzymes  dùng để sản xuất ra yaourt). ­ Các vitamin được người ta thêm vào thực phẩm  để tăng thêm tính bổ dưỡng …

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

4. Chất phụ gia thực phẩm

Các chất phụ gia thường được sử dụng trong  công nghệ chế biến thực phẩm 1. Các  chất  hút  ẩm:  silicate  de  calcium  trong

muối , bioxyde de silicium trong đường .

2. Các  chất  tẩy  trắng:  bromate  de  potassium,  azodicarbonamide  trong  bột,  và  trong  bánh  mì

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

3. Các phẩm màu: carotène trong bơ, amarante  trong  kẹo  .  Có  khoảng  30  phẩm  màu  được  cho  phép  sử  dụng,  trong  đó  có  10  màu  hóa  học nhân tạo, số còn lại có nguồn gốc thiên  nhiên

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

4. Chất phụ gia thực phẩm

Các chất phụ gia thường được sử dụng trong  công nghệ chế biến thực phẩm

4. Các loại enzymes : để dùng như chất xúc

tác trong sản xuất phômai, bia...

5. Các chất làm cho chắc, dòn : muối canxi  trong thực phẩm đóng hộp , muối nhôm  trong các loại dưa chua.

6. Các chất áo bên ngoài: trong bánh kẹo để

cho có vẻ bóng láng hơn

7. Các chất thay thế đường: asprtame,

sorbitol .

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

8. Các chất độn: để làm ổn định độ acide­ base dùng trong sản xuất các loại mứt .

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

4. Chất phụ gia thực phẩm

Các chất phụ gia thường được sử dụng trong  công nghệ chế biến thực phẩm

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

9. Các chất bảo quản: được phân ra làm 2 loại :  propionate  de  10.  Các  chất  diệt  trùng :  như  calcium  trong  bánh  mì,  nitrate,  nitrite  trong  các  loại thịt nguội jambon, xúc xích … 11.  Các  chất  chống  oxy  hóa:  như  chất  BHA  (hydroxyanisole  butilé),  BHT  (hydroxytoluène  butilé)  thường  được  thêm  vào  một  số  dầu  thực  vật để khỏi bị ôi.  ­ Một số tài liệu cho rằng 2 chất này có thể gây  ung thư trên người.

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

4. Chất phụ gia thực phẩm

Các chất phụ gia thường được sử dụng trong  công nghệ chế biến thực phẩm

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

12. Các chất kềm hãm: giúp ổn định sản phẩm  bằng cách phối hợp với các kim loại, như EDTA  disodique dùng trong các loại mứt. acide  13.  Các  chất  làm  thay  đổi  tinh  bột :  như  chlohydrique có tác dụng thủy phân tinh bột đậu  nành trong kỹ nghệ sản xuất nước tương và dầu  hào . 14.  Các  chất  nuôi  dưỡng  men :   sulfate  kẽm  để  sản xuất bia, và muối nhôm để làm bánh mì.

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

4. Chất phụ gia thực phẩm

Các chất phụ gia thường được sử dụng trong  công nghệ chế biến thực phẩm

cồn trong các

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

15. Các chất dung môi : như  phẩm màu . 16. Các chất làm cho nhão, ổn định và làm cho  đặc sệt:  như carraghénine trong kem , và chất  mono & diglycéride trong các loại fromage lỏng

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

4. Chất phụ gia thực phẩm

Ảnh hưởng của các chất phụ gia đến sức khỏe  con người

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Sử dụng chất phụ gia trong thời gian dài có ảnh  hưởng  xấu  đến  sức  khỏe  của  con  người,  tuy  nhiên,  các  nhà  sản  xuất  vẫn  sử  dụng  chất  phụ  gia  để  làm  cho  sản  phẩm  đẹp  hơn,  nhìn  ngon  hơn nhằm thu hút sự chú ý của người tiêu dùng.

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

4. Chất phụ gia thực phẩm

Ảnh hưởng của các chất phụ gia đến sức khỏe  con người

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Các  triệu  chứng  thường  thấy  do  phản  ứng  với  chất  phụ  gia  được  các  bác  sỹ  chuyên  khoa  xếp  vào  loại  phản  ứng  dị  ứng,  như  ngứa,  da  nổi  đỏ,  nhức  đầu,  đau  bụng,  nôn  mửa,  chóng  mặt,  khó  thở vv…. Ngoài  ra,  đối  với  một  số  chất  phụ  gia,  nếu  ăn  nhiều và ăn thường xuyên trong thời gian lâu dài,  là  nó  có  thể  gây  nên  ung  thư  hoặc  các  bệnh  lạ  khác.

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

4. Chất phụ gia thực phẩm

Ảnh hưởng của các chất phụ gia đến sức khỏe  con người Một số ví dụ : 1. Nhóm  sulfit:  được  sử  dụng  làm  tăng  độ  ngon  trong  nước  giải  khát  đóng  hộp,  trái  cây  đóng  hộp…  gây  khó  thở,  đặc  biệt  người  bị  hen  suyễn không nên dùng

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

2. Nhóm  nitrite  và  nitrate:  còn  được  gọi  là  muối  diêm: ướp vào thịt cá để giữ độ tươi lâu. Chất  này  có  thể  gây  ung  thư,  vì  khi  chiên  hoặc  nướng  các  sản  phẩm  này,  nhóm  nitrite  hoặc  nitrate  chuyển  thành  nitrosamine,  tác  nhân  gây ung thư.

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

4. Chất phụ gia thực phẩm

3. Bột ngọt: làm tăng độ ngon của món ăn, nhưng không  được  sử  dụng  đối  với  người  dị  ứng  với  bột  ngọt.  Chất  này sẽ gây cảm giác khó chịu trong người, chóng mặt,  đau đầu , nóng ran ở mặt , sau ót , và ở 2 cánh tay .  Đôi khi có cảm giác đau ở ngực và muốn nôn mửa. 4. Đường hóa học: có vị ngọt gấp cả 200 lần hơn đường  thường,  được  sử  dụng  trong  công  nghiệp  sản  xuất  bánh, kẹo, nước giải khát…Đường hóa học còn gọi là  aspartame, trong cơ thể, aspartame được phân cắt ra  thành  acide  aspartique  và  phénylalanine,  là  những  chất có khả năng gây ung thư não.

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Ảnh hưởng của các chất phụ gia đến sức khỏe  con người

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

4. Đánh giá cảm quan thực phẩm

Đánh giá cảm quan là gì ?

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Phương  pháp  khoa  học  được  sử  dụng  để  gợi  lên,  đo  đạc,  phân  tích  và  giải  thích  cảm  giác  đối với các sản phẩm vốn được nhận biết thông  qua  các  giác  quan:  thị  giác,  khứu  giác,  xúc  giác, vị giác và thính giác.

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

4. Đánh giá cảm quan thực phẩm

LÝ DO

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

1.  Nhà  sản  xuất  cần  phải  biết  chất  lượng  cảm  quan của sản phẩm do mình làm ra. 2. Không thể suy luận chất lượng cảm quan từ  các loại số liệu khác. 3. Hệ số tương quan giữa kết quả của  phương  pháp thiết bị và cảm quan rất kém. 4.  Người  tiêu  dùng  khó  có  thể  suy  luận  từ  những thông tin thương mại.

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

4. Đánh giá cảm quan thực phẩm

Ba nguyên tắc cơ bản

­ Sự “vô danh” của các mẫu đánh giá

­ Sự độc lập của các câu trả lời

­ Kiểm soát điều kiện thí nghiệm

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

4. Đánh giá cảm quan thực phẩm

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Điều kiện cần và đủ 1. Con người 2. Cơ sở vật chất

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

4. Đánh giá cảm quan thực phẩm

Nhóm phép thử trong đánh giá cảm quan 1. Nhóm phép thử phân biệt 2. Nhóm phép thử mô tả 3. Nhóm phép thử thị hiếu

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Chú ý:  ­ mục đích thí nghiệm (lựa chọn phép thử) ­ số lượng người thử,  ­ chuyên gia hay người thử thông thường.

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

4. Đánh giá cảm quan thực phẩm

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

Nhóm phép thử phân biệt

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

4. Đánh giá cảm quan thực phẩm

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

4. Đánh giá cảm quan thực phẩm

Phép thử thị hiếu

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

• chấp nhận • cặp đôi thị hiếu • so hàng thị hiếu • cho điểm thị hiếu

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

4. Đánh giá cảm quan thực phẩm

Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm

4. Đánh giá cảm quan thực phẩm

Mục đích:

­ Kiểm tra chất lượng

­ Phân hạng sản phẩm theo tiêu chuẩn (quốc  tế, quốc gia, ngành, xí nghiệp­ TCVN: 3215­79)

­ Xác định tiêu chuẩn chất lượng (quality  standards)

Bình Dương, tháng 3 năm 2011               ngohongphuong@yahoo.com

­Nghiên cứu hướng phát triển sản phẩm mới