Chương 10
Di truyn hc vi sinh vt (Phn 1)
Di truyn là đặc tính chung ca mi sinh vt gi li nhng và truyn
cho con cháu những đặc điểm v cu to phát trin ca t tiên, hay nói
cách khác, là hin tượng các cá th trong một gia đình có nhng thuc tính
cu to và phát trin ging t tiên, vi cha m hoc gia con cái vi nhau.
Biến d là đặc tính chung ca mi sinh vt có th mang nhng s khác
bit v nhiu chi tiết tính trng so vi b m ca chúng vic cá th
khác cùng loài.
Đối tượng nghiên cu ca di truyn hc không chhiện tượng di
truyn mà c hiện tượng biến d. Tính biến dvẻ như độc lp vi tính di
truyền nhưng thực ra s khác bit gia các cá th trong mt loài trong nhiu
trường hợp liên quan đến s biến đổi hoc trong trường hợp khác đến s
phn ng ca vt cht di truyn ca sinh vt.
vi sinh vt biến d th hin mức độ lớn hơn ở vi sinh vt bc cao
nh s th trong mt qun th lớn, đơn allele, sinh sản đồng lot, giai
đoạn sinh dưỡng ngn, tn số đột biến và tái t hp cao và có khả năng trao
đổi di truyền ngoài loài. Dù cơ chế xut hiện khác nhau nhưng phn ln
các trường hp biến dị đều to ra nhng dòng hay tập đoàn có sự thích ng
tt nht vi điều kin ngoi cnh vn luôn biến động.
I. Cơ s vt cht di truyn vi sinh vt
1. Vt cht di truyn vi khun
Acid nucleic là cơ sở vt cht di truyn ca tt c các dng sinh vt.
tt c các sinh vật nhân sơ (prokaryote, còn gi là sinh vật nhân sơ , bao
gmc vi khun) hay nhân chun (eukaryote, còn gi là sinh vt nhân
chun, bao gm nm, tc chân khuẩn, nguyên sinh động vt, to, thc vt và
động vt bc cao), tr virus và các yếu t sinh học đơn giản hơn như viroid
và prion, tính trng được mã hóa và tn trdưới dng mã hóa là trình t
thng ca các nucleotide trong thành phn acid deoxyribonucleic (DNA).
Vt cht di truyền này được th hin thành tính trng ca cá th thông qua
quá trình tng hp t khuôn DNA thành phân t RNA thông tin (quá trình
phiên mã) và sau đó RNA tng tin này lại làm khuôn để tng hp protein
(cu trúc, enzyme, th th, kích thích, kìm hãm,...) trong quá trình gi
dch mã (transcription) dẫn đến biu hin tính trng. Vt cht di truyền được
truyn t thế h tế bào này sang thế h tếo khác (và t thế h này sang thế
h khác) nh quá trình t sao (replication) ca phân t DNA. Quy tc này
được gi là quy tc trung tâm biu hin di truyn.
vi khun DNA th gp hai dng: DNA nhim sc th và DNA
plasmid. Nhân (th nhân) vi khun mt nhim sc th vi khun cu to t
mt phân t DNA duy nht xon kép (gm hai mch xon), khép kín (không
có đầu t do), phân b trong tế bào cht. Mi tế bào vi khun ch mt
nhân (th nhân) duy nht, mc dù trước khi phân bào số lượng nhân (nhim
sc thể) tng thy là 2, 4 hoc nhiều hơn do quá trình pn bào din ra
chậm hơn quá trình phân nhân. Vì vậy, thông thường nhim sc thể được mô
hình hóa trong tế bào vi khun dưới dng mt vòng tròn.
Hình 10.1: Mô hình cu trúc một đoạn phân t DNA: mt dn xut
purine liên kết qua cu nối hyđrô với mt dn xut pyrimidine nên khong
cách gia hai sườn đường ribose - Acid phosphoric ca hai chui là không
đổi, guanine luôn kết hp vi cytosine, adenine kết hp vi thymine ca
chuỗi song đối nên trình t hai chui không bao gi ging nhau nhưng trình
t mt chuỗi quy định trình t ca chuỗi kia, hơn nữa các sườn có nhiu
nhóm ái thy nên DNA tan tốt trong nước.
Hai mch xon ca phân t DNA thc cht là hai chui polymer và có
mi quan h cht ch vi nhau v thành phn hóa hc cũng như trình t sp
xếp của các monomer được gi mt nucleotide. Mi chuỗi polymer được
cu to t bn loi monomer có cu trúc tng quát gm ba thành phần: bazơ
nitơ dị vòng (dn xut purine hoặc pyrimidine), đường deoxyribose (C5) và
Acid phosphoric. DNA, có bn loi nucleotide: adenine (A), thymine (T),
guanine (G) và cytosine (C) (hay xitôzin). Các nucleotide khác nhau bi gc
bazơ khác nhau. Chuỗi polymer ca mi mch (si) DNA được hình thành
nh liên kết phosphoester giữa Acid phosphoric và đường deoxyribose to
nên b"sườn" ca phân t ((-P-C5-)n). Còn các gốc bazơ nitơ gắn vào
nguyên t C 1' ca phân tử đường deoxyribose. Phân t Acid phosphoric
trong mt nucleotide gn vào v trí C 5' ca phân tử đường deoxyribose,
trong khi đó nguyên t C 3' gn vi Acid phosphoric ca nucleotide kế tiếp.
Do trình t hoạt động ca các enzyme tng hp DNA tđầu C 5' đến đầu C
3' ca mi mạch DNA nên người ta quy ước mô t mạch theo hướng C
5'→C 3'. Ví dụ, nếu không có chú gii khác thì mch ATT CGC GCA TCA
GCT cũng có nghĩa là 5'-ATT CGC GCA TCA GCT-3' hay 5'-ATT CGC
GCA TCA GCT. Hai chui ca mt phân t DNA gn kết vi nhau nh các
mi liên kết hyđrô giữa các gốc bazơ, một gốc purine được gn kết vi mt
gc pyrimidine theo nguyên tắc "tương bù": adenine gắn vi thymine bng
hai mi liên kết hyđrô, còn guanine gn vi cytosine bng ba mi liên kết
hyđrô. Hai chuỗi như vậy không đối xng mà chạy ngược hướng (đối nghch
song song, hay song đối) t 5'→3' hoặc ngược li. Do mt gc purine ca
mt chui liên kết vi mt gc pyrimidine ca chui kia nên khong cách
giữa hai sườn (-P-C5-)n ca phân t DNA mọi điểm không đổi. Và nh vy
mà sườn này hướng ra phía ngoài và xon quanh trục tưởng tượng xuyên
qua các lp gốc bazơ nitơ vòng, n vi tính ái thy ca Acid phosphoric
đường deoxyribose, DNA là cht tan tốt trong nước và khá bn vng trong
dung môi này. Do slượng mi liên kết hyđrô giữa guanine (G) và cytosine
(C) cao hơn nên DNA có nhiều G+C thường có mc nhit biến tính hay
"nhit nóng chy" (melting point) cao hơn hay bền vững n. Hơn nữa, bên
cnh cu trúc xon phi (B-DNA) nêu trên, những vùng hàm lượng G+C
cao DNA còn có cu trúc xon trái (Z-DNA) là nơi DNA có s gp khúc
mnh và xut hiện đoạn DNA xon chui ba. th nhng Z-DNA đóng vai
trò quan trng trong tái t hp gen cũng như điều hòa hoạt động ca gen.
Một đoạn DNA hóa một RNA (như RNA ribosome, RNA vận
chuyn) hay mã hóa một protein (qua RNA thông tin) được gi là mt gen.
Gen mã hóa phân tử protein được gi là gen cu trúc. vi khun toàn b
trình t nucleotide gen cấu trúc được phiên mã thành RNA thông tin và sau
đó dịch toàn b thành trình t Acid amin trong phân t protein.
Mặc dù được cu to bi hai chui nhưng ở vi khun (cũng như ở sinh
vt nhân chun) gen chmt mch "hiu lc", tc ch mt mch làm
khuôn tng hp nên RNA thông tin. Hip hi sinh hóa quc tế quy ước
chuỗi làm khuôn để tng hp nên RNA thông tin (hay tng hp RNA hot
động, như RNA ribosome,...) là chuỗi âm. Như vậy, chuỗi dương ca mt