UBND TỈNH LÂM ĐỒNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐÀ LẠT
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: CÔNG NGHỆ VI SINH
NGÀNH/: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-... ngày ………tháng....
năm……
...........……… của …………………………………..
Lâm Đồng, năm 2018
TUYÊN B BN QUYN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
CHƯƠNG MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Vi sinh vật học đại cương môn hc cơ s cung cấp nhng kiến thức cơ bn
cho sinh viên chuyên ngành bảo vệ thực vật. s để sinh viên tiếp thu kiến thức
các môn hc chuyên ngành như bệnh cây, dinh dưỡng cây trồng. Để hc tốt môn
vi sinh đại cương, sinh viên cần phải kiến thức bn v di truyn, sinh học và
sinh hóa học đại cương.
1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT
1.1. KHÁI NIỆM VI SINH VT
Vi sinh vật các sinh vật kích thưc rất nh mun thấy được chúng
người ta phải s dụng ti kính hin vi. Vi sinh vật thường đo bng micromet (µm)
hoặc bằng nanomet (nm). Các vi sinh vật thường đơn bào hoc đa bào nhưng
cấu trúc đơn giản rất kém phân hoá. Khác với các tế bào động vật thực vật,
các tế bào vi sinh vật khnăng sng, phát triển sinh sản mt cách độc lập trong
t nhiên (hình 1.1).
Trong hthng phân loại tổng quát, vi sinh vật được chia thành các nhóm là vi sinh
vật nhân nguyên thủy (gồm vi khuẩn, x khuẩn, vi khuẩn lam vi khuẩn
nguyên thủy); vi sinh vật nhân thật (gồm vi nấm, tảomt s nguyên sinh động
vật); virút (virút là nhóm vi sinh vật đặc biệt chưa cấu tạo tế bào các
vi sinh vật mc độ tiến hoá thp nhất).
Hình 1.1. Một số vi sinh vật: (a) Vi khuẩn, (b) Nấm men, (c).Tảo lam, (d) Vi rút
Các môn học chuyên sâu thuộc ngành vi sinh vật học được phân chia theo
từng nhóm vi sinh vật riêng biệt bao gồm virút học, vi khuẩn học, nấm học, tảo học
và ký sinh trùng học. Các chuyên ngành nghiên cứu những tính chất riêng biệt của
vi sinh vật bao gồm tế bào học, phân loại học, sinh lý học, sinh hóa học, di truyền
học vi sinh vật, v.v. Vi sinh vật học có chuyên ngành ứng dụng ở rất nhiều lảnh vực
như vi sinh học y học, vi sinh học công nghiệp, vi sinh học thực phẩm, vi sinh học
thú y, bệnh lý thực vật, vi sinh học đất, vi sinh học nước, vi sinh học không khí, v.v.
1.2 VAI TRÒ CA VI SINH VẬT TRONG TỰ NHIÊN VÀ ĐỐI VI ĐỜI
SNG CON NGƯI
Vi sinh vật phân b khp mi nơi trên trái đấtrất đa dạng vchng loài.
Tuy nh nhất trong sinh gii nhưng năng lc hp thu chuyển hóa ca vi sinh
vật vưt xa các sinh vật bậc cao chúng có tc độ tăng trưởng sinh sôi nảy n
cc ln. Trong quá trình tiến hóa lâu dài vi sinh vật đã tạo cho mình những
chế điều hòa trao đổi chất để thích ng được với nhng điều kiện sng rất bất li.
Năng lc thích ng ca vi sinh vật vưt rất xa so với động vật thc vật. Vi sinh
vật rất dễ phát sinh biến d bi thường đơn bào, đơn bội, sinh sản nhanh, s
lượng nhiu, tiếp xúc trc tiếp với môi trưng sng. Do vậy vi sinh vật vai
trò quan trng trong thiên nhiên ng như trong hoạt động sng ca con người.
Trong nông nghiệp, vi sinh vật sng trong đất trong nước tham gia tích
cc vào quá trình phân giải các xác hu thành CO2 các hp chất dùng
làm thức ăn cho cây trồng các sinh vật khác. Các vi sinh vật cố định nitơ thực
hiện việc biến khí nitơ trong không khí thành hp chất nitơ cung cp cho cây ci.
Vi sinh vật cònkhả năng phân giải các hp cht khó tan cha P, chứa K, chứa
S tạo ra các vòng tuần hoàn trong t nhiên. Vi sinh vật tham gia tích cc trong
quá trình hình thành chất mùn. Vi sinh vật ngun thức ăn t nhiên quan trng
trong các thy vc, thành phần ch yếu của các chế phẩm sinh hc dùng cho
việc qun môi trường nuôi thu sản. Mt s nhóm vi khun tác dng rất lớn
trong các hệ thng lc sinh hc.
Trong công ngh thực phẩm, vi sinh vật lc ng sản xuất trc tiếp ca
ng nghip lên men. Vi sinh vật sinh ra rất nhiều sản phẩm trao đổi chất khác nhau
trong s đó có nhiu sản phẩm đa được sản xuất lớn qui công nghiệp như
men bánh mì, rượu etilic, riboflavin, vitamin B2, penixilin, streptomixin,
oxitetraxilin…
Trong các ngun năng lượng con ngưi th khai thác mạnh m trong
tương lai năng lượng thu từ khối ng cht sống ca vi sinh vật. Vi sinh vt
động lc để vận hành các bể sinh khí sinh hc. Vi sinh vật vai trò quan trng
trong việc phân giải các phế thải nông nghiệp, phế thải đô thị, phế thải công nghiệp
chúng đóng vai trò hết sc quan trng trong việc bảo v môi trường.
Tuy nhiên, không ít các vi sinh vật gây bệnh cho người, gia súc, gia
cầm, tôm và cây trng. Mt s vi sinh vật gây ô nhiễm môi trường. Mt s khác
hư hao hoặc biến chất lương thc, thc phm, nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa hay
sản sinh các độc t
2. NỘI DUNG MÔN HỌC
2.1. Phần thuyết: Bao gm những kiến thc về vi sinh vật, trọng tâm ca môn
hc đi sâu vào những kiến thức về cấu trúc, chc năng các hoạt động sống ca
vi sinh vật. Môn hc cũng đề cập đến mi quan hệ gia vi sinh vật với các yếu tố
i trưng và vai trò ca vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp gồm 4 chương:
Chương 1: Đặc điểm cấu tạo, hình thái của các nhóm vi sinh vật
Chương 2: Quá trình dinh dưỡng của vi sinh vật
Chương 3: Ảnh hưởng của vi điều kiện ngoại cảnh đối với vi sinh vật và sự
phân bố của vi sinh vật trong tự nhiên .
Chương 4: Vi sinh vật với các biện pháp kỹ thuật canh tác qtrình bảo
quản nông sản.
2.2. Phn thc hành: Cung cấp nhng kiến thc h trợ cho phần thuyết
cũng sở để sinh viên tiếp cận các phương pháp cơ bản trong phân tích