intTypePromotion=1
ADSENSE

Chương 2: Phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống

Chia sẻ: Tạ Thị Phương Hue | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:28

693
lượt xem
93
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung: Bài 1: Một số phương pháp phân tích, thiết kế HTTT. Bài 2: Phương pháp luận phân tích HTTT. Bài 3: Phân loại một số cách tiếp cận. Bài 4: Mô hình hoá hệ thống. Bài 5: Phương pháp phân tích, thiết kế có cấu trúc. Bài 6: Phân tích chức năng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương 2: Phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống

  1. Phát triển hệ thống thông tin  Kinh tế TRÌNH BÀY: LÊ ANH TÚ BỘ MÔN: Hệ THốNG THÔNG TIN KINH Tế TRƯờNG ĐạI HọC CÔNG NGHệ VÀ TRUYềN THÔNG ĐạI HọC THÁI NGUYÊN
  2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN PTTKHT 2 Bài 1: Một số phương pháp phân tích, thiết kế  HTTT Bài 2: Phương pháp luận phân tích HTTT. Bài 3: Phân loại một số cách tiếp cận. Bài 4: Mô hình hoá hệ thống. Bài 5: Phương pháp phân tích, thiết kế có cấu trúc. Bài 6: Phân tích chức năng. January 19, 2011 Phát triển hệ thống thông tin kinh tê
  3. Bài 1: Một số phương pháp phân tích, thiết kế  Hệ thống thông tin 3 Nội dung bài học Phương pháp SADT  Phương pháp MERISE  Phương pháp MCX  Phương pháp GALACSI  January 19, 2011 Phát triển hệ thống thông tin kinh tê
  4. Bài 1: Một số phương pháp phân tích, thiết kế  Hệ thống thông tin 4 Phương pháp SADT  SADT (Strutured Analysis and Design Technique ­ Kỹ thuật  phân tích và thiết kế cấu trúc)  Ý tưởng cơ bản của nó là: phân rã một hệ thống lớn thành  các phân hệ nhỏ hơn và đơn giản hơn.  SADT được xây dựng dựa trên 7 nguyên lý sau đây Sử dụng mô hình n Phân cấp đi xuống (top down). n Dùng mô hình chức năng và mô hình quan niệm. g Thể hiện tính đối ngẫu của hệ thống. a Sử dụng biểu diễn dưới dạng đồ hoạ. n Phối hợp hoạt động của nhóm. n Ưu tiên tuyệt đối cho hồ sơ viết. n Phát triển hệ thống thông tin kinh tê January 19, 2011
  5. Bài 1: Một số phương pháp phân tích, thiết kế  Hệ thống thông tin 5 Phương pháp SADT Đặc trưng của phương pháp SADT là:  Phương pháp SADT có nhiều ưu điểm như dựa vào nguyên lý  phân tích cấu trúc, thiết kế theo lối phân cấp, dựa trên các lưu  đồ chức năng, tạo được các liên hệ “Một cha nhiều con” (one  parent to many children relationship), bảo đảm từ một dữ liệu  vào sản xuất nhiều dữ liệu ra Nhược điểm của nó là không bao gồm toàn bộ tiến trình phân  + tích và nếu không thận trọng sử dụng SADT có thể đưa tiến  trình trùng lặp thông tin. Phương pháp này được dùng khá phổ  biến, truyền thống do tính logic của nó January 19, 2011 Phát triển hệ thống thông tin kinh tê
  6. Bài 1: Một số phương pháp phân tích, thiết kế  Hệ thống thông tin 6 Phương pháp MERISE Ý tưởng cơ bản của phương pháp MERISE là xuất phát từ ba mặt   cơ bản sau đây: Một là: Quan tâm chu kỳ sống của HTTT, trải qua nhiều giai đoạn:  á “Thai nghén ­ Quan niệm, Ý niệm ­ Quản trị ­ Chết”. Chu kỳ sống  này đối với hệ thống tổ chức lớn có thể kéo dài từ 10 ­ 15 năm Hai là: Đề cập tới chu kỳ đặc tả của HTTT còn được gọi là chu kỳ  h trừu tượng Ba là: Liên quan đến chu kỳ của các quyết định cần phải ra trong    chu kỳ sống của sản phẩm Đặc trưng cơ bản của phương pháp này là:  Nhìn toàn cục. Tách rời các dữ liệu và xử lý Tiếp cận theo mức. l Ưu điểm của phương pháp MERISE là có cơ sở khoa học vững chắc  Nhược điểm của phương pháp này là cồng kềnh  January 19, 2011 Phát triển hệ thống thông tin kinh tê
  7. Bài 1: Một số phương pháp phân tích, thiết kế  Hệ thống thông tin 7 Phương pháp MCX Phương pháp này khá thông dụng và thỏa mãn các điều kiện của   các phương pháp phân tích và thiết kế thứ hai. Cho phép xây dựng được một mô hình tổng quát, chính xác, biểu  p diễn HTTT hoặc các phân hệ thông tin Cho phép phân tích, nắm được dữ liệu, quá trình xử lý và truyền  thông các HTTT Cho phép biểu diễn các xử lý với các lưu đồ và các chương trình,  c soạn thảo bởi một ngôn ngữ giải thuật dùng ở các mức khác nhau Phương pháp MCX đưa ra các giai đoạn cơ bản của quá trình phân  t tích  Phân tích macro,Phân tích sơ bộ,Phân tích quan niệm,Phân tích  chức năng,Phân tích cấu trúc Phương pháp phân tích MCX khá hữu hiệu, thích hợp với việc thực  hành Nhược điểm là rườm rà   January 19, 2011 Phân tích ­ Thiết kế  ­ Hệ thống thông tin
  8. Bài 1: Một số phương pháp phân tích, thiết kế  Hệ thống thông tin 8  Phương pháp GALACSI  Phương pháp GALACSI chính thức ra đời vào tháng 4 năm 1982. Nội dung cơ  bản của phương pháp này là trình bày một tập hợp các công cụ và “nguyên  liệu” để tiến hành các giai đoạn cơ bản sau đây của quá trình phân tích  Nghiên cứu các hệ thống tổ chức và HTTT tương ứng Nghiên cứu hiện trạng ệ Nghiên cứu khả thi t Phân tích chức năng  Mô hình dữ liệu , Mô hình xử lý á Phân tích cấu trúc  Tổ chức dữ liệu: ở mức logic và vật lý Tổ chức xử lý: Theo lô, theo thời gian thực (đối thoại người với máy)   Môi trường tiếp nhận. h Giao diện người­ máy n Lập trình  Giải thuật Ngôn ngữ lập trình Kiến trúc các môi trường đặc thù n January 19, 2011 Phát triển hệ thống thông tin kinh tê
  9. Bài 2: Phương pháp luận phân tích HTTT 9 Nội dung bài học Phương pháp tiếp cận hệ thống  Đi từ chức năng đến mô hình hoá  Phân tích hệ thống có cấu trúc  January 19, 2011 Phát triển hệ thống thông tin kinh tê
  10. Bài 2: Phương pháp luận phân tích HTTT 10 Phương pháp tiếp cận hệ thống Yêu cầu chủ yếu nhất của phương pháp này là phải xem xét hệ  thống trong tổng thể vốn có của nó cùng với các mối liên hệ của các phân hệ nội tại cũng như mối liên hệ với các hệ thống bên ngoài  Do đó, khi phân tích HTTT, chúng ta phải xem xét một cách toàn diện các vấn đề kinh tế, kỹ thuật và tổ chức của hệ thống quản lý  Ứng dụng phương pháp tiếp cận hệ thống trong phân tích HTTT đòi hỏi trước hết phải xem xét doanh nghiệp như là một hệ thống thống nhất về mặt kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, sau đó mới đi vào các vấn đề cụ thể trong từng lĩnh vực. Trong mỗi lĩnh vực lại phân chia thành các vấn đề cụ thể hơn, chi tiết hơn. Đây là phương hướng tiếp cận đi từ tổng quát đến cụ thể (Top - Down) theo sơ đồ cấu trúc hình cây January 19, 2011 Phân tích ­ Thiết kế  ­ Hệ thống thông tin
  11. Bài 2: Phương pháp luận phân tích HTTT 11 Đi từ chức năng đến mô hình hoá Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình phân tích HTTT người ta  phải tiến hành theo một trình tự khoa học Trước hết, phải có kế hoạch phân tích tỉ mỉ, chu đáo đến từng khâu  công việc Sau đó, tiến hành từ bước phân tích chức năng của HTTT, phân tích  dòng thông tin kinh doanh và sau đó tiến hành mô hình hoá HTTT kinh tế bằng các mô hình như mô hình luồng dữ liệu (DFD), mô hình thông tin ma trận Cuối cùng là bản báo cáo toàn bộ những kết quả của quá trình phân  tích HTTT January 19, 2011 Phát triển hệ thống thông tin kinh tê
  12. Bài 2: Phương pháp luận phân tích HTTT 12 Phân tích hệ thống có cấu trúc Phân tích có cấu trúc phát sinh từ quan niệm cho rằng, các nguyên lý của  lập trình có cấu trúc cũng có thể áp dụng được cho các giai đoạn phân tích và thiết kế HTTT Phân tích hệ thống có cấu trúc không chỉ là “một ý tưởng tốt” hay một  cái gì đó mà nhà thực hành tìm ra để làm việc, nó còn là ứng dụng thực tiễn của một khái niệm lý thuyết đầy hiệu lực Một khái niệm được sử dụng rất rộng rãi trong xử lý dữ liệu đó là quá  trình phát triển các hệ thống mới có sử dụng máy tính có thể được xem như bao gồm một số giai đoạn phân biệt Tất cả những giai đoạn này tạo thành “Vòng phát triển hệ thống” bao  gồm Xác định vấn đề, Nghiên cứu tính khả thi, Phân tích, Xây dựng,   Cài đặt January 19, 2011 Phát triển hệ thống thông tin kinh tê
  13. Bài 3: Phân loại một số cách tiếp cận 13 Nội dung bài học Cách tiếp cận từ trên xuống.  Quy trình thác nước.  Chu trình tăng trưởng  Chu trình xoắn ốc  Chu trình lắp ráp các thành phần  January 19, 2011 Phát triển hệ thống thông tin kinh tê
  14. Bài 3: Phân loại một số cách tiếp cận 14  Cách tiếp cận từ trên xuống  Cách tiếp cận trên xuống được coi là một tiến bộ về phương pháp luận  trong phát triển hệ thống  Đặc trưng chính của cách tiếp cận này là bài toán được xem xét từ  tổng thể tới chi tiết, việc chi tiết hoá được tiến hành từng bước, từ  phần cốt lõi tới các thể hiện cụ thể.  Cách tiếp cận này đặc biệt chú trọng tới các vấn đề mấu chốt của bài  toán  Ở mỗi giai đoạn, ở mỗi thành phần của hệ thống, việc đầu tiên là xác  định phần cốt lõi sau đó mới tiến hành phát triển hệ thống xung  quanh các phần cốt lõi này  Cách tiếp cận này giúp người phân tích luôn xác định đúng được bản  chất của sự việc và đưa ra được giải pháp hữu hiệu nhất đáp ứng yêu  cầu cốt lõi của người dùng  Cách tiếp cận này chỉ phù hợp cho việc xây dựng hệ thống giống  nhau, hoặc có nhiều điểm tương tự, điều mà trong thực tế ít xảy ra, vì  người ta có thể sử dụng luôn phần mềm có sẵn mà không cần bỏ công  làm lại. January 19, 2011 Phát triển hệ thống thông tin kinh tê
  15. Bài 3: Phân loại một số cách tiếp cận 15 Quy trình thác nước.  Đây là loại quy trình phát triển đầu tiên, được Royce đề xuất  năm 1970, để mô tả quy trình phát triển của hệ thống.  Đó là quá trình tiếp nối của năm giai đoạn: phân tích, thiết  kế, mã hoá, kiểm thử và nghiệm thu.  Mỗi giai đoạn chỉ có thể bắt đầu khi giai đoạn trước đó đã  hoàn tất (không đuợc chờm lên nhau).  Vì vậy, quy trình phát triển này còn được gọi là quy trình  tuyến tính  Nhược điểm chính của quy trình phát triển thác nước là ở  chỗ không cho phép quay lui  Chính vì vậy mà cũng có nhiều phương án cải tiến chu trình  thác nước, cho phép quay lui January 19, 2011 Phát triển hệ thống thông tin kinh tê
  16. Bài 3: Phân loại một số cách tiếp cận 16 Chu trình tăng trưởng Chu trình tăng trưởng do D.R Graham đề xuất năm 1989,   dựa trên các bước tăng trưởng dần dần, cho phép hoàn thành  hệ thống từng mảng một. Mỗi bước tăng trưởng thực hiện một tiến trình tuyến tính để   triển khai một phần có thể chuyển giao được của cả hệ  thống. Quy trình này lặp lại nhiều lần cho tới khi đạt được phương   án hoàn chỉnh của toàn bộ hệ thống. Cách làm này chỉ thích hợp với các hệ thống  có thể chia cắt   và chuyển giao theo từng mảng. January 19, 2011 Phát triển hệ thống thông tin kinh tê
  17. Bài 3: Phân loại một số cách tiếp cận 17 Chu trình xoắn ốc Chu trình xoắn ốc hay chu trình lặp là do Bochm đề xuất   1988, với các đặc điểm sau: Tiến trình lặp đi lặp lại một dãy các giai đoạn nhất định. c Qua mỗi vòng lặp, tạo ra một nguyên mẫu hoàn thiện dần. i Chú trọng khắc phục các nguy cơ (nguy cơ có thể bắt nguồn từ  , các sai sót trong đặc tả các nhu cầu) January 19, 2011 Phát triển hệ thống thông tin kinh tê
  18. Bài 3: Phân loại một số cách tiếp cận 18  Chu trình lắp ráp các thành phần  Chu trình lắp ráp các thành phần dựa trên việc sử dụng lại các thành  phần phần mềm.  Việc tạo lập hệ thống được thực hiện bằng cách lắp ráp các thành  phần có sẵn.  Như vậy, điều quan trọng là cần phải xác định và thu gom các thành  phần có khả năng sử dụng lại càng sớm càng tốt.  Theo Hooper, Chester và Chang thì tiến trình gồm 6 giai đoạn: Tìm hiểu bài toán: Tìm hiểu vấn đề được đặt ra và khả năng sử dụng lại. s Hình thành giải pháp: Đề xuất một số giải pháp theo hướng sử dụng các  n thành phần có sẵn. Tìm kiếm các thành phần: Lựa chọn các thành phần thích hợp. n Điều chỉnh và thích ứng các thành phần: điều chỉnh các thành phần thực sự  n thích ứng với giải pháp. Tích hợp các thành phần: Lắp ráp các thành phần thành giải pháp. Đánh giá: Đánh giá kết quả thực hiện, đồng thời xác định các thành phần  n mới có thể lưu để sử dụng lại sau này. January 19, 2011 Phát triển hệ thống thông tin kinh tê
  19. Bài 4: Mô hình hoá hệ thống 19 Nội dung bài học Nguyên lý chế ngự độ phức tạp  Khái niệm mô hình hoá hệ thống.  January 19, 2011 Phát triển hệ thống thông tin kinh tê
  20. Bài 4: Mô hình hoá hệ thống 20 Nguyên lý chế ngự độ phức tạp Để tìm hiểu một thực tế phức tạp, mọi khoa học thực nghiệm đều   vận dụng chung một nguyên lý cơ bản, đó là sự trừu tượng hoá  (abstraction) Trừu tượng hoá là một nguyên lý của quá trình nhận thức, trong   đó bỏ qua các sắc thái không liên quan tới chủ định hiện thời để  tập trung chủ yếu vào các sắc thái liên quan đến chủ định đó (từ  điển Oxford) Nói cách khác, trước một bài toán (hay một vấn đề) có thể tạm   quên hay lờ đi các chi tiết ít hoặc không thể hiện bản chất vấn đề  và có ít ảnh hưởng đối với bài giải bài toán, nhờ đó hình thành  được một diễn giải đơn giản và dễ hiểu, cho phép giải quyết được  bài toán mà vẫn đảm bảo theo đúng bản chất của vấn đề ban đầu January 19, 2011 Phát triển hệ thống thông tin kinh tê
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2