Chương 8
Các quá trình lên men (Phn 3)
IV. Hiện tượng cộng dưỡng (syntrophy)
Trong vi sinh vt hc có nhiu ví d v hiện tượng cng dưỡng, mt hin
tượng mà hai sinh vt khác nhau có th cùng nhau phân gii mt chất nào đó
- và bảo toàn năng lượng ca quá trình phân giải đến mc kng thể nào
trong hai cơ thể đó một mình có thlàm được.
Trong đa số trường hp, bn cht ca mt phn ng cng dưỡng có liên
quan ti khí dihydro (H2) sinh ra bi một trong hai đối tác và được tiêu th
bởi đối tác kia.
Do vy, cho đến nay, cộng dưỡng cũng còn được gi là s chuyn H2
liên loài. K tiêu th H2 th là bt k một cơ thể nào trong s các vi khun
kh sunfat, lên men homoacetate, và vi khun sinh methane. Hãy xem xét
trường hp cng dưỡng liên quan ti quá trình lên men ethanol thành acetate
và s sn sinh methane sau đó. Nhưthể thy trên hình 2, bn lên men
ethanol thc hin mt phn ng không thun li v mặt năng lượng t do
(ΔGo' dương). Tuy nhiên, H2 được sinh ra bởi đối tác n men rượu li là mt
chất cho điện tử đầy giá tr đối vi quá trình hình thành methane do mt vi
khun sinh methane thc hin. Và khi cng hai phn ng li thì phn ng
tng th smt phn ng to nhit và có th trgiúp sinh trưởng ca c
hai đối tác trong hn hp cng dưỡng.
Lên men ethanol
2CH3CH2OH +
2H2O
4H2 + 2CH3COO-
+2H+
+19,4 kJ /phn
ng
Sinh methane
4H2+ CO2
CH4 + 2H2O - 130,7 kJ/phn
ng
Phn ng cng dưỡng
2CH3CH2OH +
CO2
CH4 + 2CH3COO- - 111,3 kJ/phn
ng
Mt ví d khác ca hiện tượng cng dưỡng là s oxi hóa butirat thành
acetate cng vi H2 bi vi khun cộng dưỡng oxi hóa acid béo
Syntrophomonas:
Butirat- + 2H2O 2acetate- + H+ + 2H2 , ΔGo' = +48,2 kJ/phn ng
S biến đổi năng lượng t do ca phn ng này rt không thun li và trong
ng ging thun khiết, Syntrophomonas không th mọc được trên butirat.
Song nếu H2 va sinh ra trong phn ng được tiêu th ngay bi một cơ th
đối tác (như một vi khun sinh methane) thì Syntrophomonas lại sinh trưởng
rt tt trong ng ging cy chung vi bn tiêu th H2.
V. Lên men rượu nh nm men và vi khun
Ethanol là mt trong s các sn phm lên men ph biến nht gp vi sinh
vt. Bn thân thc vt và nhiu loài nm cũng tích lũy ethanol dưới các điều
kin k k. Vi sinh vt sn sinh ethanol ch yếu là nm men, đặc bit là các
chng thuc loài Saccharomyces cerevisiae. Giống như đa s nm, nm men
là nhng thể hô hp hiếu khí, nhưng khi vắng mt không khí chúng s lên
men hiđrat cacbon thành ethanol và CO2. Nhiu vi khun k khí và hiếu k
cũng tạo thành ethanol như các sn phm chính hoc sn phm ph khi lên
men các hexose hoc pentose.
1. S to thành ethanol nh nm men
Sn men glucose thành ethanol và CO2 nh Saccharomyces cerevisiae
diễn ra theo con đường Embden-Meyerhof. S chuyn hóa piruvat thành
ethanol gồm hai bước. Trong bước một, piruvat được loi CO2 thành
acetaldehit nh piruvat-đecacboxilase với s tham gia ca
tiaminpirophosphate. Trong bước sau, acetaldehit b kh thành ethanol nh
alcohol-đedihydrogenase chứa NADH.
2Et 2CO2 2NAD2NADH 2 Piruvat 2 Acetaldehyt Glucose
Bng s chuyn H này, dihydro tách ra do triosephosphate-
dehydrogenase xúc tác sđược tiêu th, nh vy trng thái oxi hóa-kh s
được cân bng.
2. Các dạng phương trình Neuberg
Các phương pháp và phát hin ca Carl Neuberg về lên men rượu không ch
có ý nghĩa lịch sử. Ông đã khám phá ra rng, không ch glucose mà c
piruvat cũng được nm men lên men và acetaldehit xut hin như một sn
phm trung gianth b bt gi bi dihydrosulfit. Dihydrosulfit vn không
độc đối vi nm men. Nếu b sung dihydrosulfit vào một môi trường cha
glucose đang được nm men lên men thì acetaldehit s b kết ta do to
thành phc cht :
CH3-CHO + NaHSO3 → CH3- CHOH -SO3Na
Lúc đó glycerin s xut hin như một sn phm lên men mi, đồng thi hiu
sut ethanol và CO2 s gim xung.
Lên men vi smt của dihydrosulfit đã được s dng trong công nghip
để sn xut glycerin. Nguyên lý ca nó là, acetaldehit b bt gi, và do vy
không th hoạt động như mt cht nhn điện tử được na. c này, thay cho
acetaldehit, dihydroxiacetonphosphate được s dng làm cht nhận điện t
và b kh thành glycerin-3-phosphate ri tiếp tc b loại phosphate để tr
thành glycerin. Phương trình phn ng diễn ra như sau :
Glucose + Dihydrosulfit Glycerin + Acetaldehit-sulfit + CO2
Phương trình lên men ci biến này được gi là dng lên men Neuberg 2.
Khi b sung các cht kim (NaHCO3, Na2HPO4) thì glycerin cũng được to
thành vì acetaldehit b chuyn thành ethanol và acetate qua phn ng hóa
hai, và do vy khôngn hoàn thành được chức năng ca mt cht nhn
điện tử. Phương trình lên men có tên là dng lên men Neuberg 3 và được
viết như sau :
Glucose + 2H2O → Ethanol + Acetate + 2Glycerin + 2CO2
Dạng lên men thông thường được Neuberg gi là dng lên men 1.
3. Hiu ng Pasteur
Hiu ng Pasteur là s c chế lên men rượu (hay quá trình đường phân) bi
oxi (tc là bi hô hp hiếu khí). S chuyn sang hô hp không nhng làm
gim s to thành ethanol và CO2 mà còn làm gim s hp th đường. Có
hai cơ chế chu trách nhim đối vi hin tưng này.