intTypePromotion=1

Chuyên đề 3: Hợp đồng trong hoạt động xây dựng

Chia sẻ: Thị Diễm | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:91

0
132
lượt xem
34
download

Chuyên đề 3: Hợp đồng trong hoạt động xây dựng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng nhằm từng bước hội nhập với khu vực và quốc tế, chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng kể, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý dự án và đấu thầu lựa chọn các nhà thầu trong hoạt động xây dựng. Tuy nhiên, bên cạnh đó vấn đề hợp đồng và thanh quyết toán đang còn khoảng cách khá xa so với khu vực và quốc tế nếu không nói là tụt hậu đang gây nhiều trở ngại trong quá trình hội nhập và...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề 3: Hợp đồng trong hoạt động xây dựng

  1. CHUYÊN ĐỀ 3: HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
  2. M Ở Đ ẦU Trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng nhằm t ừng bước hội nhập với khu vực và quốc tế, chúng ta đã đạt đ ược những thành t ựu đáng kể, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý dự án và đấu thầu lựa ch ọn các nhà thầu trong hoạt động xây dựng. Tuy nhiên, bên cạnh đó vấn đ ề hợp đ ồng và thanh quyết toán đang còn khoảng cách khá xa so v ới khu v ực và qu ốc t ế n ếu không nói là tụt hậu đang gây nhiều trở ngại trong quá trình h ội nh ập và phát triển hiện nay. Để tháo gỡ những vướng mắc trở ngại trong lĩnh vực quản lý chi phí, hợp đồng và thanh quyết toán các dự án đầu tư xây dựng. Chính phủ đã ban hành Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đ ầu t ư xây dựng và Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; có thể nhận định đây là một bước đổi mới có tính quyết định nhằm thúc đẩy quá trình h ội nh ập sâu với khu vực và quốc tế và quản lý dự án đầu t ư xây dựng. Tuy nhiên đ ể các chính sách cơ chế quan trọng mang tính quy ết đ ịnh này đ ạt đ ược hi ệu qu ả đòi hỏi các chủ thể có liên quan trong đó các c ơ quan qu ản lý nhà n ước các c ấp (bao gồm cả các cấp ngân sách nhà nước) các chủ thể trực tiếp trong các d ự án đầu tư xây dựng đó là chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn và các nhà th ầu ph ải đổi mới tư duy quản lý đã được thực hiện trong pháp lu ật cũng như vi ệc n ắm 2 vững các nội dung mang tính chuyên nghiệp trong lĩnh vực này.
  3. Sau đây là một số vấn đề cần quan tâm: 1. Cơ sở pháp luật cao nhất của hợp đồng trong hoạt động xây d ựng là Bộ Luật Dân sự và Luật Xây Dựng. Hợp đồng trong hoạt đ ộng xây d ựng là hợp đồng dân sự. Theo điều 388 Bộ Luật Dân sự “ H ợp đ ồng là s ự th ỏa thuận giữa hai hay nhiều bên nhằm xác lập, thay đổi hoặc ch ấm dứt quy ền , nghĩa vụ của các bên”. Trong hợp đồng sự thỏa thuận là quan trọng nhất, vì vậy Điều 402 Bộ Luật Dân sự đã ghi “ Thỏa thuận được hiểu lá s ự thống nhất giữa các bên về việc thực hiện hay không thực hiện m ột việc c ụ th ể. Muốn thống nhất, các bên phải có cơ hội bày t ỏ ý chí, các ý chí ấy ph ải trùng khớp, thống nhất về một số nội dung nhất định, được hiểu đó là n ội dung của hoạt động ”. Sở dĩ phải nêu lại nguyên tắc pháp lý quan trọng này là b ởi l ẽ trong lĩnh vực đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn nhà nước ( chiếm trên 50 % t ổng vốn đầu tư toàn xã hội hàng năm) luôn vi pham nguyên t ắc này đó là s ự b ất bình đẳng trong quan hệ hợp đồng giữa Bên giao thầu và Bên nh ận th ầu và trên tất cả trong nhiều trường hợp quyền và nghĩa vụ các bên l ại b ị “vô hi ệu” bởi một tổ chức thứ ba: Cơ quan được giao nhiệm vụ cấp phát cho vay và tanh toán. Chính vì lẽ đó cần được thực thi một số nguyên t ắc pháp lý quan trọng tiếp theo. 3
  4. 2. Các cơ quan cấp phát, cho vay và thanh toán không ch ịu trách nhi ệm về xác nhận khối lượng và chi phí một khi các bên trong hợp đồng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thỏa thu ận trong h ợp đ ồng. V ề nguyên tắc pháp lý đúng là như vậy nhưng lâu nay trong th ực t ế chúng ta đã ngộ nhận nguyên tắc này mà lẽ ra về Pháp lý Chủ đầu t ư ph ải là ng ười ch ịu trách nhiêm trước hết về tiến độ, chất lượng và chi phí đầu t ư xây dựng. ( Luật xây dựng , các Nghị định 12/2005/N Đ- CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2009 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Ngh ị định 99/2007/N Đ- CP); các Tổ chức tư vấn, cung ứng vật t ư, thiết b ị và thi công xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và trước pháp lu ật nh ững thỏa thuận ( gồm quyền và nghĩa vụ) đã được ghi trong hợp đ ồng “ Các tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng được giải quyết trên cơ s ở h ợp đ ồng đã ký kết có hiệu lực pháp luật; Các tranh chấp chử đ ược th ỏa thu ận trong h ợp đồng thì giải quyết trên cơ sở quyết định của pháp lu ật liên quan” ( Thông t ư 06/2007/TT-BXD); Nếu các văn bản hướng dẫn về hợp đồng và thanh toán không làm rõ nguyên tắc này và phải chỉ đạo triển khai tri ệt đ ể trong th ực t ế thì không thể khắc phục được tình trạng lạm quyền, cửa quy ền, trong th ực t ế quản lý các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước hiện nay. 4
  5. 3. Chủ đầu tư các tổ chức tư vấn và các nhà thầu được quy ền lựa chọn hình thức hợp đồng phù hợp với tính chất cụ thể của công việc hoặc gói thầu. Trong thực tế hiện nay, việc áp dụng hình thức hợp đ ồng theo giá trọn gói 1 cách tràn lan đang là một trong những nguyên nhân ch ủ y ếu gây ách tăc trong quá trình thanh toán, quyết toán các dự án đ ầu t ư xây d ựng trong phạm vi cả nước kèm theo các hậu quả khôn lường như chất lượng công trình kém, tiến độ thi công bị kéo dài... ảnh hưởng nghiewm trọng đ ến hiệu qu ả kinh tế - xã hội các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước. Cần đ ược hiểu là chúng ta đang tồn tại trong nền kinh t ế thị trường nhiều biến đ ộng không những trong nước mà mang tính phạm vi toàn cầu vì vậy trong lĩnh vực h ợp đồng và thanh toán cũng không thể xa rời thực tế đó. Có thể khẳng định hình thức hợp đồng trọn gói hay hợp đ ồng giá theo tr ọn gói là một hình thức hợp đồng tiên tiến nó làm giảm nhẹ gánh n ặng qu ản lý cho Chủ đầu tư, tăng cường trách nhiệm thực hiện hợp đồng cho các nhà th ầu, nhưng do chúng ta thiếu những hướng dẫn đầy đủ về chuyên môn cũng nh ư pháp lý nên đã dẫn đến những hậu quả tiêu cực như đã nêu trên. Th ực ch ất hợp đồng trọn gói đang được sử dụng hiện nay là gì? 5
  6. Đó là chi phí của công việc hay gói thầu dựa trên khối lượng tính toán t ừ thiết kế bản vẽ thi công do Chủ đầu tư thuê các t ổ chức t ư vấn l ập và Ch ủ đầu tư phê duyệt thường bị tính thiếu (mặc dù đã thẩm đ ịnh) đ ơn giá đ ược áp dụng là bộ đơn giá các địa phương (Tỉnh, Thành phố trực thu ộc Trung Ương) ban hành thường không cập nhật hoặc cập nhật không kịp thời đặc bi ệt là giá cả vật liệu xây dựng thường mang tính chủ quan của các c ơ quan qu ản lý thông qua phương pháp thông báo giá làm căn cứ đ ề Chủ đầu t ư ký k ết ho ạt động chỉ định thầu hoặc làm căn cứ xác định giá gói thầu đ ể xét th ầu trong trường hợp đấu thầu; Khi thanh toán hoặc quyết toán công trình c ơ quan c ấp phát, cho vay lại thực thi nguyên tắc (Luật bất thành văn) cái gì nhà th ầu làm thêm thì không thanh toán, cá gì nhà thầu không làm thì tr ừ đi? Nói tóm l ại toàn bộ rủi ro đều do nhà thầu chịu. Để khắc phục triệt để tình trạng này c ần th ực hiện các giải pháp sau: Chỉ thực hiện hình thức hợp đ ồng giá trọn gói trong các trường hợp sau: 6
  7. a. Đối với những công việc hoặc gói thầu có đủ điều kiện xác định và kh ối lượng cụ thể trong xây dựng đó là các công tác xây, trát, lát, ốp, đ ổ bê tông... với điều kiện khi thương thảo hợp đồng các nhà thầu được quy ền xem xét b ổ sung các khối lượng nếu hồ sơ thiết kế dự toán tính thừa hoặc thiếu tr ước khi ký hợp đồng trong trường hợp chỉ định thầu, Chủ đầu tư cần sử dụng t ư vấn khi xem xét các đề nghị của nhà thầu ( chấp nhận hay không ch ấp nh ận). V ề đơn giá hoặc các khoản chi phí tính theo tỷ lệ % cần đ ược các bên xem xét theo điều kiện cụ thể của công trình (Nghị định 99/2007/ NĐ- CP và Thông t ư 05/2007/BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình) dựa trên cơ sở thỏa thu ận giữa các bên trong đó có tính đến những biến động của thị trường đối với các y ếu t ố đầu vào c ủa đơn giá. 7
  8. b. Đối với trường hợp đấu thầu cũng được áp dụng hợp đồng trọn gói đối với các công việc trên nhưng trong hồ sơ mời thầu bảng tiên lượng được coi là tạm tính để các nhà thầu áp đơn giá dự thầu; Các kh ối lượng do Nhà th ầu phát hiện sai sót thừa hoặc thiếu dựa trên Bản vẽ thiết k ế thi công trong H ồ s ơ m ời thầu cần được lập thành dự toán riêng để Chủ đầu tư khi đánh giá hồ s ơ d ự thầu cần xem xét (chấp nhận hoặc không chấp nhận), nếu được ch ấp nh ận cần được quy đỏi vầ cùng mặt bằng khối lượng đối với tất cả các hồ sơ dự thầu khác để xác định giá đánh giá. Về đơn giá dự thầu của nhà thầu ph ải chấp nhận các rủi ro (nếu có) tức là đã bao gồm cả các yếu t ố đầu vào (vật li ệu, nhân công, máy thi công và các yếu t ố liên quan khác) do bi ến đ ộng c ủa th ị trường (nếu các bên xét thấy không cần ghi thêm điều kiện đi ều ch ỉnh nào); Khi thanh toán không yêu cầu xác nhận khối lượng chi tiết đã thực hi ện. C ần lưu ý khi xác định giá dự toán làm căn cứ để xác đ ịnh giá gói thầu ph ải đ ược tính đúng, tính đủ theo yêu cầu khách quan của thị trường nhue trong quy đ ịnh của Nghị định 99/2007/NĐ-CP của Chính Phủ và Thông tư 05/2007/TT-BXD của Bộ Xây Dựng. Với các điều kiện như trên việc áp dụng hợp đ ồng tr ọn gói là hoàn toàn khả thi, phù hợp với thực tế Việt Nam và thông lệ qu ốc t ế. M ột điểm cần lưu ý là khi áp dụng hợp đồng trọn gói các phát sinh ngoài h ợp đ ồng vẫn được Chủ đầu tư hoặc cấp coa thẩm quyền xem xét giải quyết hoặc những nguyên tắc điều chỉnh do những nguyên nhân bất khả kháng không do nhà thầu gây ra đồng thời được 2 bên thỏa thuận điều chỉnh ghi trong h ợp đ ồng8
  9. c. Một trường hợp khác có thể áp dụng hợp đồng trọn gói cho các công vi ệc khối lượng khó xác định như kinh nghiệm thế giới thường áp dụng cho công tác điện nước, hoặc các công việc thu dọn vệ sinh m ặt bằng... thường đ ược áp dụng hợp đồng trọn gói khi mà các nhà thầu có kinh nghi ệm thực hi ện, k ể c ả chấp nhận rủi ro (nếu có). Ngoài ra các hợp đồng tư vấn (L ập dự án, thi ết k ế, giám sát thi công...) khi giá gói thầu được xác định theo t ỷ l ệ % chi phí (Văn bản 1751/VP - BXD) cũng có thể áp dụng hình thức hợp đ ồng tr ọn gói ho ặc xác định giá gói thầu bằng phương pháp lập dự toán (tháng/ người) cũng có th ể áp dụng hình thức hợp đồng này. 9
  10. 4. Khuyến khích áp dụng hình thức chỉ định thầu (theo quy định của pháp luật) hoặc đầu tư để lựa chọn Tổng thầu thiết kế -xây dựng (Design and Build ), Tổng thầu EPC ( Engineering – Procurement - Construction), T ổng th ầu chìa khóa trao tay (Tủnkey): về thực chất các hợp đ ồng lo ại này đ ều là h ợp đồng trọn gói ( Lumpsum Contract) đã được pháp luật quy đ ịnh (Lu ật xây dựng, Nghị định 16/2005/CP và các văn bản hướng dẫn liên quan). Việc lập h ồ sơ mời thầu hoặc xác định căn cứ ký kết hợp đồng, giá gói thầu đ ược thi ết k ế trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật tổng thể - từ tiếng Anh: Font End Engineering Design (viết tắt FEED) gần tương đương như thiết kế kỹ thu ật của Việt Nam (tuy chưa chi tiết so với TKKT của Việt Nam) hoặc thiết k ế s ơ b ộ m ở r ộng (tương đương như thiết kế cơ sở của Việt Nam). Vì vật bảng tiện lượng trong hồ sơ mời thầu thường là khối lượng gộp hoặc theo giai doạn hoàn thành. Tuy vậy các văn bản hướng dẫn hiện hành về thanh toán và quy ết toán cho các lo ại hợp đồng Tổng thầu EPC và chìa khóa trao tay gần như ch ưa có, trong khi các hình thức hợp đồng trọn gói kiểu này đang t ừng bước đ ược m ở r ộng áp d ụng ở các ngành các địa phương hiện nay như dự án nhà máy Bia C ủ chi v ới t ổng giá trị gói thầu lên đến 1900 tỷ đồng, dự án Nhà máy n ước Thủ Đ ức – TP H ồ Chí Minh, dự án Nhà máy Điện Uông Bí mở rộng và nhiều gói thầu xây l ắp của ngành dầu khí, điên... 10
  11. 5. Cần mở rộng việc áp dụng hình thức hợp đồng theo đơn giá hoặc hợp đồng giá điều chỉnh đặc biệt là các dự án sử dụng nguông v ốn ngân sách nhà nước. Đối tượng áp dụng các hình thức hợp đồng thu ộc loại này đó là các công việc, gói thầu khó khăn trong việc xác định chính xác kh ối lượng trong bước thiết kế làm căn cứ lập hồ sơ mời thầu như các gói th ầu làm đ ất, dá trong giao thông, thủy lợi hoặc các công việc đóng cọc, ép cọc, khoan c ọc nhồi... trong xây dựng dân dụng, công nghiệp. Thực tế các dự án vay v ốn ODA thuộc các ngành giao thông, thủy lợi các nhà tài trợ cũng có quy ch ế cho vi ệc áp dụng hình thức hợp đồng theo đơn giá cố định hoặc theo giá đi ều chỉnh (t ương đương vói đơn giá trúng thầu được điều chỉnh ) còn khối lượng đ ược thanh toán là khối lượng thực tế được nghiệm thu, khối lượng trong hồ sơ m ời thầu hoặc trong hợp đồng chỉ là tạm tính. Nếu gói thầu được xác đ ịnh theo nh ững nguyên tắc, phương pháp đổi mới được quy định trong Nghị đ ịnh 99/2007/NĐ- CP của Chính phủ và Thông tư 05/2007 của Bộ Xây Dựng thì việc áp d ụng hợp đồng theo đơn giá hoặc giá điều chỉnh là hoàn toàn khả thi v ới đi ều ki ện thực tế hiện nay của Việt Nam. 11
  12. 6. Việc áp dụng rộng rãi nhiều hình thức hợp đồng (giá trọn gói, đơn giá cố định, giá điều chỉnh) trong một gói thầu hoặc trong một công trình là điều cần thiết phù hợp vói pháp luật hiện hành (Luật Đấu thầu, Lu ật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn). Ví dụ các dự án cao ốc chung c ư hoặc văn phòng, khách san.... phần mềm móng cần được áp dụng hợp đồng theo đ ơn giá cố định như đã từng được ap cho công tác khoan cọc nhồi c ủa tòa nhà Diamond Plaza- Thành phố Hồ Chí Minh và nhiều công trình dân dụng khác; áp d ụng hợp đồng theo giá trọn gói cho các phần bê tông, xây, trát, lát, ốp, đi ện n ước, cơ khí, thông hơi, thông gió thuộc các tòa nhà cao ốc văn phòng hoặc chung c ư cao tầng... Để vận dụng các hình thức và có thể soạn nội dung hợp đ ồng phù h ợp thì các chủ thể hợp đồng cần nắm được một số nội dung cơ bản về hợp đ ồng trong hợp đồng xây dựng được trình bày dưới đây. 12
  13. II. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG- NGUYÊN TẮC KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 1. Khái niêm, đặc điểm của hợp đồng trong hoạt động xây dựng. 1.1. Khái niệm Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây viết tắt là hợp đ ồng xây d ựng ) là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa Bên giao thầu và Bên nhận th ầu đ ể th ực hiện toàn bộ hay một hoặc một số công việc trong hoạt đ ộng xây d ựng. H ợp đồng xây dựng là văn bản có giá trị pháp lý ràng bu ộc về quy ền và nghĩa v ụ của các bên tham gia hợp đồng phải co trách nhiệm thực hiện các đi ều kho ản đã ký kết, là căn cứ để thanh toán và phân xử các tranh ch ấp (n ếu có) trong quan hệ hợp đồng. 1.2. Đặc điểm của hợp đồng trong hoạt động xây dựng. 1.2.1. Là loại hợp đồng dân sự chứa đựng nhiều yếu tố kinh tế. 1.2.2. Có quy mô lớn, thời gian thực hiện kéo dài. 1.2.3. Nội dung hợp đồng và việc thực hiện gắn liền với quá trình lựa chọn nhà thầu. Hợp đồng cũng chính là sản phẩm của quá trình lựa ch ọn nhà th ầu. Gần như toàn bộ các tìa liệu của quá trình lựa chọn nhà th ầu cũng chính là tài liệu của hợp đồng và nhũng thương thảo để hình thành hợp đồng xây dựng 13
  14. 1.2.4. Các quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng của các chủ thể h ợp đ ồng có liên quan đến bên thứ 3. 1.2.5. Chủ thể của hợp đồng gồm có: Bên giao thầu và Bên nhận thầu. 1.2.6. Bên giao thầu là các doanh nghiệp, các cơ quan nhà n ước t ổ ch ức chính trị, các tổ chức chính tri – xã hội, cá nhân có vốn đ ầu t ư xây d ựng và có nhu cầu xây dựng. 1.2.7. Bên nhận thầu là bên tổ chức tư vấn xây dựng, t ổ chức thi công xây dựng công trình hoặc tư nhân có đủ điều kiện hoạt đ ộng kinh doanh và đi ều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 c ủa Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. 1.2.8. Trong hợp đồng, chủ thể bắt buộc là bên nhận thầu phải có th ẩm quyền kinh tế trong lĩnh vực thầu xây dựng, cón khách thể c ủa h ợp đ ồng là k ết quả xây dựng bao gồm các sản phẩm như báo cáo khảo sát xây dựng, báo cáo đầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh t ế kỹ thuật xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng công trình,báo cáo k ết qu ả th ẩm tra thiết kế, dự toán và tổng dự toán, bộ phận công trình xây dựng hoàn thành, hạng mục và công trình xây dựng hoàn thành. 14
  15. 2. Khung pháp luật của hợp đồng xây dựng. 2.1. Bộ Luật Dân sự từ Điều 388 đến Điều 427 và từ Đi ều 518 đ ến Đi ều 526. 2.2. Các luật: 2.2.1. Luật xây dựng năm 2003 quy định tại Chương VI- M Ục 2 t ừ Điều 107 đến Điều 110. 2.2.2. Luật Thương mại 2.2.3. Luật Đấu thầu 2.3. Các Nghị định và Thông tư: 2.3.1. Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính Phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2.3.2. Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2007 của Chính Phủ về bổ sung sửa đổi một số điều Nghị định số 99/2007/NĐ-CP. 2.3.3. Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn Hợp đồng trong hoạt động xây dựng. 15
  16. 3. Nguyên tắc chung ký kết Hợp đồng trong hoạt động xây d ựng. 3.1. Hợp đồng phải được xác lập bằng văn bản trên cơ sở các nguyên t ắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, trung thực, không trái pháp lu ật, cùng có l ợi, mọi thỏa thuận phải được ghi trong hợp đồng và bình đẳng về các quy ền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia. 3.2. Hợp đồng được ký kết sau khi hoàn thành lựa chọn nhà th ầu và k ết thúc đàm phán hợp đồng với nhà thầu trúng cả thầu (c ả trường h ợp đ ấu th ầu và chỉ định thầu) cho Bên giao thầu. Hợp đồng xây dựng gắn liền v ới quá trình lựa chọn nhà thầu. Việc ký kết và thực hiện hợp đồng xây dựng phải thuân thủ quy định của Nghị định này và các quy đ ịnh c ủa pháp lu ật v ề h ợp đ ồng khác có liên quan. 3.3. Nội dung hợp đồng được ký kết phải nêu rõ trách nhiem trước pháp luật đối với: 3.3.1. Các cam kết thực hiện công việc của Bên nhận thầu theo m ục tiêu đầu tư của dự án và thời hạn hoàn thành công việc, công trình, h ạng m ục công trình xây dựng. 3.3.2. Việc đảm bảo những điều kiện cần thiết để thực hiện công việc, công trình, hạng mục công trình xây dựng của Bên giao thầu, k ể c ả vi ệc đ ảm 16 bảo đủ vốn để thanh toán cho các công việc theo hợp đồng;
  17. 3.3.3. Các thỏa thuận cam kết của các bên có liên quan tr ực ti ếp đ ến quá trình thực hiện hợp đồng. 3.3.4. Hình thức hợp đồng: Luật xây dựng đã quy đ ịnh hợp đ ồng xây d ựng được xác lập bằng văn bản (Điều 107). Hợp đồng xây dựng đ ược lập trên c ơ sở tham khảo các mẫu do Bộ Xây dựng công bố. Tùy theo mức độ phức tạp của hợp đồng mà các bên có th ể so ạn th ảo, đàm phán, ký kết hợp đồng bằng văn bản như sau: a. Đối với hợp đồng của các công việc, gói thầu đơn giản, quy mô nh ỏ: mọi nội dung của hợp đồng được thỏa thuận sẽ ghi trong văn bản hợp đồng. b. Đối với hợp đồng của các công việc, gói thầu phức tạp, quy mô l ớn: n ội dung hợp đồng được thực hiện trong văn bản hợp đồng, đi ều kiện chung, đi ều kiện riêng của hợp đồng và các tài liệu kèm theo khác. - Điều kiện chung của hợp đồng là tài liệu chính thức đ ể giải nghĩa các tài liệu khác trong Tài liệu hợp đồng, trong đó xác định trong đó xác đ ịnh rõ các bên tham gia hợp đồng và ấn định trách nhiệm của từng bên vói nhau: Ch ủ đ ầu tư, tư vấn, nhà thầu và nhà thầu phụ; xác định các công việc theo h ợp đ ồng của mỗi bên tham gia; xác định thời gian, các vấn đ ề liên quan đ ến thanh toán và hoàn thành, bảo vệ, bảo hiểm, chấm dứt hợp đồng.... 17
  18. + Điều kiện chung của hợp đồng không phải là Chỉ dẫn kỹ thuật. + Điều kiện chung của hợp đồng cùng với văn bản hợp đ ồng chi phối toàn bộ nội dung hợp đồng. + Điều kiện chung của hợp đồng chứa đựng cá yêu cầu, thiết lập các m ối quy hoạch và xác định các trách nhiệm. - Điều kiện riêng của Hợp đồng là những thay đổi và bổ sung đ ược đ ưa thêm vào cá điều kiện chung. Tài liệu này chi tiết hóa các thay đ ổi và b ổ sung trong các điều kiện chung bằng ngôn ngữ hợp đồng đ ể đáp ứng đ ược các yêu cầu đối với từng dự án cụ thể như : các vấn đề về luật pháp: phong t ục, ch ế độ thuê tại địa phương; các yêu cầu về bảo hiểm, thủ tục hành chính... + Các điều kiện bổ sung của hợp đồng làm rõ nghĩa cho Các điều ki ện chung. + Các điều kiện bổ sung của hợp đồng làm rõ nghĩa cho các yêu c ầu b ắt buộc đối với từng dự án hoặc từng khu vực. + Các điều kiện bổ sung của hợp đồng tạo ra quyên ưu tiên không theo cá điều kiện chung. + Các điều kiện bổ sung của hợp đồng được biên soạn riêng cho m ỗi gói thầu. 18
  19. - Các chỉ dẫn kỹ thuật: Xác định các yêu cầu về ch ất l ượng c ủa s ản ph ẩm, vật liệu và nhân công trong hợp đồng xây dựng. Các yêu cầu chung trong chỉ dẫn kỹ thuật thiêt lập nên các yêu c ầu v ề trình tự và quản lý. Đây là những quy định có tính chất bắt bu ộc tren c ơ s ở n ội dung hợp đồng và phải được biên soạn riêng đối với từng gói thầu. c. Giá hợp đồng (giá ký kết hợp đồng) kko vượt giá trúng thầu ( đ ối v ới các trường hợp đấu thầu), không vượt dự toán gói thầu được duyệt (đối với trường hợp chỉ định thầu). Khối lượng phát sinh ngoài gói thầu được người có thẩm quyền cho phép. Giá hợp đồng giao nhận thầu xây dựng phải được hình thành thông qua quá trình đàm phán hợp đồng dựa trên cơ sở kết qu ả đấu thầu đ ược duy ệt ( tr ường hợp đấu thầu), hoặc các bản chào giá, dự toán thực hiện của Bên nhận thầu đã được Bên giao chấp thuận (trường hợp chỉ định giá thầu) và những đi ều kiện cụ thể khác của công việc được giao thầu. Giá hợp đồng là giá đ ược thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện khối l ượng công vi ệc thao nội dung của hợp đồng. 19
  20. Giá hợp đồng được xác định trên cơ sở: - Các yếu tố chi phí cân thiết để thực hiện công việc, công trình, h ạng m ục công trình xây dựng như: các chi phí về vật liệu, nhân công, máy móc thi ết b ị thi công; chi phí quản lý, phục vụ thi công. - Các chi phí về chuẩn bị công trường, xây dựng nhà tạm phục vụ thi công (nếu cần thiết) của nhà thầu; - Dự phòng cho phần khối lượng công việc không lường hết và trượt giá trong thời gian thực hiện công việc, công trình xây dựng. - Lợi nhuận dự tính của nhà thầu, các khoản thuế phải nộp đ ối với s ản phẩm xây dựng theo quy định. Giá hợp đồng giao nhận thầu xây dựng phải được xác định phù hợp với mặt bằng giá cả thị trường cũng như với các quy định về quản lý giá c ủa Nhà nước tịa thời điểm ký kết hợp đồng. Trong trường hợp có sự điều ch ỉnh giá hợp đồng thì việc điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện theo các quy đ ịnh hiện hành của nhà nước. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản