
CHUYÊN ĐỀ
GIỚI THIỆU GAP VÀ BỘ TIÊU CHUẨN
VIETGAP

I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GAP
GAP LÀ GÌ
Thực hành nông nghiệp tốt (Good Agriculture Practices - GAP) là những nguyên
tắc được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải
đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus,
ký sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng nitrat), đồng
thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi sử dụng.
GAP bao gồm việc sản xuất theo hướng lựa chọn địa điểm, việc sử dụng đất đai,
phân bón, nước, phòng trừ sâu bệnh hại, thu hái, đóng gói, tồn trữ, vệ sinh đồng ruộng và
vận chuyển sản phẩm, v.v. nhằm phát triển nền nông nghiệp bền vững với mục đích đảm
bảo: (i) An toàn cho thực phẩm; (ii) An toàn cho người sản xuất; (iii) Bảo vệ môi trường;
(iv) Truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm.
Tiêu chuẩn của GAP về thực phẩm an toàn tập trung vào 4 tiêu chí sau:
Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất: Mục đích là càng sử dụng ít thuốc BVTV càng tốt,
nhằm làm giảm thiểu ảnh hưởng của dư lượng hoá chất lên con người và môi trường: (i)
Quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp (Intergrated Pest Management = IPM); (ii) Quản lý
mùa vụ tổng hợp (Itergrated Crop Management = ICM); (iii) Giảm thiểu dư lượng hóa
chất(MRL = Maximum Residue Limits) trong sản phẩm.
Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm: Các tiêu chuẩn này gồm các biện pháp để đảm
bảo không có hoá chất, nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch như: (i) Nguy cơ
nhiễm sinh học: virus, vi khuẩn, nấm mốc; (ii) Nguy cơ hoá học; (iii) Nguy cơ về vật lý.
Môi trường làm việc: Mục đích là để ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của
nông dân: (i) Các phương tiện chăm sóc sức khoẻ, cấp cứu, nhà vệ sinh cho công nhân; (ii)
Đào tạo tập huấn cho công nhân và (iii) Phúc lợi xã hội.
Truy nguyên nguồn gốc: GAP tập trung rất nhiều vào việc truy nguyên nguồn gốc.
Nếu khi có sự cố xảy ra, các siêu thị phải thực sự có khả năng giải quyết vấn đề và thu hồi
các sản phẩm bị lỗi.
Tiêu chuẩn này cho phép chúng ta xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất
đến khâu tiêu thụ sản phẩm.
TẠI SAO PHẢI THỰC HÀNH GAP
GAP mang lại lợi ích gì?
An toàn: vì dư lượng các chất gây độc (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm
lượng nitrát) không vượt mức cho phép, không nhiễm vi sinh, đảm bảo sức khoẻ cho người
tiêu dùng.
Chất lượng cao (ngon, đẹp…) nên được người tiêu dùng trong và ngoài nước chấp
nhận.
Các quy trình sản xuất theo GAP hướng hữu cơ sinh học nên môi trường được bảo
vệ và an toàn cho người lao động khi làm việc

Tóm lại, nông sản thực phẩm rau quả tươi, thịt tươi, sữa..còn tồn dư hoá chất độc
hại, bẩn đang là vấn đề xã hội bức xúc gây nhiều lo lắng cho người dân. Hiê
n nay co nhiêu
nông san co mâu mã đe
p, thâ
m chi co ca nhan mac, bao bi xuât khâu , nhưng không đam
bảo tiêu chuẩn VSATTP gây ngộ độc cho người tiêu dùng , xuât khâu bi
tra la
i. Thưc hanh
nông nghiê
p tôt (GAP) là yêu cu của thị trườngi , là chìa khóa để tiêu thụ sản phẩm và hô
i
nhâ
p xuât khâu.
II. GIỚI THIỆU CÁC BỘ TIÊU CHUẨN GAP TRÊN THẾ GIỚI
1. Tình hình xây dựng bộ tiêu chuẩn GAP
Mỗi nước có thể xây dựng tiêu chuẩn GAP của mình theo tiêu chuẩn Quốc tế. Hiện nay
có USGAP (Mỹ), EUREPGAP (Liên minh châu Âu). Các nước trong khu vực Asean đã
thực hiện GAP từ việc điều chỉnh tiêu chuẩn EUREPGAP cho phù hợp với tình hình sản
xuất của nước họ như: Hệ thống SALM của Malaysia, INDON GAP của Indonesia, VF
GAP của Singapore, Q Thái của Thái Lan…
Về thứ tự thì EurepGAP ra đời trước (1997) rồi đến Malysia GAP vào năm 2002, JGAP
ra đời vào 2005, AseanGAP và ChinaGAP ra đời vào năm 2006; sau đó đến GlobalGap,
ThaiGAP và IndiaGAP ( 2007). VietGAP ra đời vào 28 tháng 1 năm 2008, thừa hưởng
được kinh nghiệm của nhiều GAP đi trước và đang thực hành trên nhiều mặt hàng để hội
nhập với thị trường thế giới.
GlobalGAP được chuyển từ EurepGAP sang vào ngày 7 tháng 9, năm 2007. Tính đến
tháng 9 năm 2007, GlobalGAP đã có 35 thành viên bán lẻ và dịch vụ thực phẩm (34 ở
Châu Âu và 1 là Nhật bản). GLOBALGAP là một tổ chức tư nhân được thiết lập nhằm đưa
ra các tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng cho vệc chứng nhận các sản phẩm nông nghiệp trên
thế giới.
Tiêu chuẩn GLOBALGAP được thiết kế cơ bản để cung cấp sự đảm bảo với người tiêu
dung về việc các sản phẩm thực phẩm được sản xuất như thế nào bởi các nông trang để
giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường, giảm mức độ sử dụng hóa chất và đảm bảo
một tiếp cận có trách nhiệm với vấn đề an toàn và sức khỏe của công nhân cũng như với
trong đối xử với gia súc, gia cm.
GLOBALGAP được sử dụng như một Sổ tay ứng dụng cho Các thông lệ Sản xuất tốt
trong Nông nghiệp (Good Agricultural Practice - G.A.P.) ở mọi nơi trên thế giới. Nền tảng
cơ bản của GLOBAL GAP là mối quan hệ đối tác cn bằng giữa nhà sản xuất nông nghiệp
và các nhà bán lẻ, người mong muốn xây dựng các quy trình và tiêu chuẩn hiệu quả cho
hoạt động chứng nhận.
Yêu cầu của tiêu chuẩn GlobalGAP
Tiêu chuẩn GlobalGap yêu cu các nhà sản xuất phải thiết lập một hệ thống kiểm tra và
giám sát an toàn thực phẩm xuyên suốt bắt đu từ khâu sửa soạn nông trại canh tác đến
khâu thu hoạch, chế biến và tồn trữ. Chẳng hạn như phải làm sạch nguồn đất, đảm bảo độ
an toàn nguồn nước; giống cây trồng, vật nuôi được chọn cũng là giống sạch bệnh bởi nếu
giống không an toàn sẽ ảnh hưởng nhiều tới năng suất, chất lượng; phân bón, thuốc bảo vệ

thực vật cũng phải đảm bảo là những thuốc trong danh mục, chủ yếu là thuốc có nguồn gốc
hữu cơ an toàn cho người sử dụng.
Người sản xuất phải ghi chép lại toàn bộ quá trình sản xuất, bắt đu từ khâu xuống
giống đến khi thu hoạch và bảo quản để phòng ngừa khi xảy ra sự cố như là ngộ độc thực
phẩm hay dư lượng hóa chất vượt ngưỡng cho phép và có thể truy nguyên được nguồn gốc.
Trọng tâm của GlobalGap là an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc, nhưng bên
cạnh đó nó cũng đề cập đến các vấn đề khác như an toàn, sức khỏe và phúc lợi cho người
lao động và bảo vệ môi trường.
AseanGAP do ban thư ký của tổ chức ASEAN xây dựng (với đại diện các nước
thành viên) và được đưa ra từ năm 2006. Nó là một bộ tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp
tốt trong cả quá trình sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch đối với rau quả tươi ở khu
vực ASEAN. Mục tiêu của ASeanGAP là tăng cường hài hòa các chương trình GAP quốc
gia của các nước thành viên ASEAN trong khu vực, đề cao sản phẩm rau quả an toàn cho
người tiêu dùng, duy trì các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy thương mại rau quả
trong khu vực và quốc tế.
AseanGAP bao gồm 4 phn chính: (i) An toàn thực phẩm; (ii) Quản lý môi trường;
(iii) Sức khỏe, an toàn lao động và phúc lợi cho người làm việc (iv) Chất lượng sản phẩm.
Hạn chế nhất của AseanGAP là mới chỉ đưa ra các tiêu chuẩn cho các rau quả tươi,
nó không bao gồm các sản phẩm còn có độ rủi ro cao trong thực phẩm an toàn như sản
phẩm được cắt lát. Đây vẫn là tiêu chuẩn mới trong khu vực và quốc tế. AseanGAP không
phải là tiêu chuẩn để chứng nhận cho các sản phẩm hữu cơ hay sản phẩm biến đổi gen.
Mục tiêu ASEANGAP
Việc xây dựng dự thảo ASEANGAP sẽ tạo điều kiện áp dụng GAP cho các nước
trong khu vực, tạo thế cạnh tranh cho sản phẩm. Tạo điều kiện cho thương mại khu vực và
trên quốc tế; Hài hoà hoá trong nội bộ ASEAN thông qua một ngôn ngữ chung đối với
GAP; Tăng cường an toàn thực phẩm của sản phẩm tươi đối với người tiêu dùng; Tăng
cường độ vững bền của các nguồn tài nguyên ở các nước ASEAN.
Phạm vi ASEANGAP
Bao gồm các sản phẩm rau quả tươi và cây thuốc nhưng không áp dụng cho các sản
phẩm hữu cơ và các sản phẩm có mức độ lây nhiễm cao như rau mm, các sản phẩm trái
cây sơ chế, sản phẩm biến đổi gen(GMOs).
MalaysiaGAP: do Bộ Nông nghiệp (DOA) trực tiếp điều hành đưa vào hệ thống
chứng nhận trang trại chính thức của Malaysia, gọi là SALM vào năm 2002, (bao gồm bộ
phận chứng nhận rau quả tươi (SALM), chứng nhận vật nuôi (SALT), chứng nhận sản
phẩm cá và thủy sản (SPLAM) và bộ phận chứng nhận sản phẩm hữu cơ (SOM). SALM là
một chương trình chứng nhận các trang trại đã tuân thủ thực hành nông nghiệp tốt, hoạt
động theo phương thức bền vững và thân thiện với môi trường và năng suất, chất lượng sản
phẩm an toàn cho tiêu dùng.
SALM bao gồm ba hướng chính (i) Thiết kế môi trường của trang trại; (ii) Các
phương thức thực hành tại trang trại; (iii) Sự an toàn cho sản phẩm của trang trại.

Dựa vào 3 hướng trên, 21 yếu tố sẽ được đánh giá, trong đó 17 loại ghi chép phải
được duy trì. Những thông tin thường trực tại các trang trại được chứng nhận SALM bao
gồm: việc sử dụng đất, loại đất, nguồn nước và chất lượng nước tưới, việc làm đất bao gồm
cả khử trùng đất, qúa trình bón phân, kỹ thuật thu hoạch và vận chuyển sản phẩm trên
đồng ruộng, xử lý sau thu hoạch và đóng gói, xử lý chất thải từ trang trại.
Thai GAP (Q-GAP). ThaiGAP dựa theo các tiêu chuẩn quốc tế để tạo thành.
Chính phủ Thái đã xây dựng, giới thiệu chương trình chứng nhận chất lượng và an toàn
thực phẩm “Q”. Xây dựng logo “Q” cho tất cá các nông sản (cây trồng, vật nuôi và thủy
sản). Cục Nông nghiệp cấp các loại chứng nhận bao gồm Q GAP, Q xưởng đóng gói, Q
cửa hàng.
Có 3 mức chứng nhận: Mức 1 là dư lượng thuốc bảo vệ thực vật an toàn; Mức 2 là
dư lượng thuốc BVTV an toàn và không có dịch hại; mức 3 là dư lượng thuốc BVTV an
toàn, sạch dịch hại và chất lượng cao hơn.
Có tất cả 8 điểm phải kiểm tra, bao gồm: nguồn nước, địa điểm nuôi trồng, sử dụng
các loại hóa chất nguy hiểm trong nông nghiệp, kho chứa sản phẩm và vận chuyển trên
đồng ruộng, ghi chép số liệu, sản xuất sản phẩm sạch sâu bệnh, quản lý chất lượng nông
sản, thu hoạch và xử lý thu hoạch.
Phân loại: sản phẩm đạt được từ điểm 1 đến 5 là mức 1; từ điểm 1 đến 6 là đạt mức
2 và sản phẩm đạt cả 8 điểm là mức 3. Thái lan phấn đấu đến cuối năm 2008 thì ThaiGAP
sẽ đạt được tiêu chuẩn GLOBALGAP.
Nhật bản – JapanGAP (JGAP) là do sáng kiến một nhóm các nhà sản xuất thành
lập vào tháng 4/2005, đến tháng 6/2006 JGAP trở thành tiêu chuẩn quốc gia. Có nghĩa là
nhiều nhà bán lẻ tư nhân và hệ thống GAP của bộ Nông Nghiệp sẽ cùng chung một tiêu
chuẩn. Vào tháng 8 năm 2007, JGAP đã qui chuẩn thành GlobalGAP.
JGAP được chia ra làm 4 phn: (i) An toàn thực phẩm, bao gồm điểm kiểm soát về
phân bón, hạt giống, mua bán sản phẩm; (ii) Xem xét về môi trường bao gồm nước, đất,
năng lượng và địa điểm liền kề; (iii) Phúc lợi và an toàn của người lao động bao gồm mức
lương tối thiểu và đào tạo; và (iv) Hệ thống quản lý bán hàng bao gồm sự lưu trử sổ sách
và truy xuất nguồn gốc.
Về mặt quản lý, JGAP do một ủy ban điều hành quản lý, ủy ban này có quyền cao
nhất trong việc định hướng chính sách của JGAP. Ủy ban điều hành có một Ban kỹ thuật
để xây dựng các tiêu chuẩn và qui định chung và một hội đồng với đại diện rộng rãi của
các bên liên quan là các nhà cung cấp và bán lẻ. Việc cấp giấy chứng nhận do bên tư nhân
thứ ba có đủ tư cách và tiêu chuẩn tiến hành .
China GAP. Thực phẩm xanh của Trung Quốc và ChinaGAP: Bộ nông nghiệp
Trung Quốc đã xây dựng tiêu chun thực phẩm xanh để xây dựng thực hành nông nghiệp
tốt cho thị trường nội địa Trung Quốc, trong khi đó chính phủ Trung Quốc và GlobalGAP
đã kết hợp để xây dựng ChinaGAP nhằm cung cấp cho thị trường quốc tế. Trung Quốc đã
ký một bản ghi nhớ với GlobalGAP vào tháng 4 năm 2006. ChinaGAP có 2 mức tiếp cận:
Giấy chứng nhận hạng 2 chỉ cn nông dân tuân theo một số điều bắt buộc chủ yếu trên cơ
sở của GlobalGAP, trong khi đó giấy chứng nhận hạng nhất yêu cu phải tuân thủ toàn bộ
những qui định bắt buộc chủ yếu và thứ yếu. Chứng nhận ChinaGAP hạng nhất dự định sẽ

