gi¸o dôc vμ ®μo t¹o
Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
------------
NguyÔn chÝ bÝnh
QU¸ TR×NH CHUYÓN DÞCH C¥ CÊU NGμNH KINH TÕ
TRONG C¤NG NGHIÖP HãA, HIÖN §¹I HãA ë TØNH NINH B×NH
Tõ N¡M 1992 §ÕN NAY: KINH NGHIÖM Vμ GI¶I PH¸P
Chuyªn ngμnh: Kinh tÕ häc (lÞch sö kinh tÕ)
M· sè: 62310101
Hμ néi, n¨m 2014
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TI TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T QUC DÂN
Người hướng dn khoa hc:
pgs.Ts. Ph¹m thÞ quý
PGS.ts. lª quèc héi
Phn bin 1: pgs.Ts. lª xu©n b¸
Phn bin 2: Ts. NguyÔn v¨n nam thÞ thanh h¬ng
Phn bin 3: pgs.Ts. nguyÔn h÷u ®¹t pgs.ts. lª hoμg nga
Lun án s được bo v trước Hi đồng chm lun án cp Nhà nước,
hp ti Trường Đại hc Kinh tế Quc dân,
Vào hi ........ gi, ngày ....... tháng ........ năm 201
Có th tìm hiu lun án ti
- Thư vin Quc gia
- Thư vin Trường Đại hc Kinh tế Quc dân
1
M ĐẦU
1. Lý do chn đề tài
Chuyn dch cơ cu ngành kinh tế (CCNKT) là mt trong nhng ni dung
ch yếu ca quá trình công nghip hóa, hin đại hóa (CNH, HĐH) trên phm vi
tng nước và tng địa phương. Thc tế cho thy, vic to lp cơ cu kinh tế hp
lý, trong đó có CCNKT, có ý nghĩa quan trng đối vi tăng trưởng và phát trin
bn vng ca mt nn kinh tế và ca địa phương. Do vy, vic xây dng
CCNKT hp lý đã và đang là vn đề được các nhà khoa hc quan tâm nghiên
cu trên c phương din lý lun và thc tin.
Vit Nam, trong thi k đổi mi, CCNKT c nước và tng địa
phương đã có chuyn dch theo hướng CNH, HĐH. Tuy nhiên, cho đến nay,
nhng yếu kém cơ bn v CCNKT nước ta vn chưa được khc phc. Nn
kinh tế ch yếu vn da vào các ngành có li thế v tài nguyên và lao động chi
phí thp. T trng các loi dch v có giá tr gia tăng cao trong tng sn phm
quc ni (GDP) như tài chính, ngân hàng, giáo dc, y tế, bo him... còn thp,
t trng công nghip chế biến tăng chm trong khi t trng ngành nông-lâm-ngư
nghip và khai khoáng còn cao. CCNKT địa phương và vùng lãnh th cũng tn
ti nhiu bt cp. Trên thc tế, chính quyn cp tnh còn ít chú trng đến vic
xây dng mt CCNKT ti ưu và thường theo đui các mô hình phát trin và
CCNKT tương t nhau. Các địa phương cũng ít chú trng đến vic xây dng
mt CCNKT da trên các li thế tương đối và li thế cnh tranh ca địa phương
mình trên cơ s định hướng phát trin c nước và các vùng liên quan. Điu này
dn đến tình trng các địa phương cnh tranh nhau trong huy động các ngun
lc cho chuyn dch CCNKT, làm cho vic s dng các ngun lc này trên c
nước và tng địa phương tr nên kém hiu qu.
T khi tái lp tnh (1992) đến nay, cùng vi thc hin CNH, HĐH, quá
trình chuyn dch CCNKT ca tnh Ninh Bình đã có s thay đổi theo hướng tích
cc, phù hp vi động thái phát trin kinh tế ca địa phương trong CNH, HĐH.
Điu đó to thêm nhiu ngành ngh mi, vic làm mi, gia tăng giá tr hàng hóa
xut khu và qua đó góp phn to tăng trưởng kinh tế ca địa phương. Chính
nhng kết qu kinh tế đạt được đã làm thay đổi din mo kinh tế - xã hi và to
thế và lc để tnh Ninh Bình cùng c nước hướng đến mc tiêu đến năm 2020
đưa Vit Nam cơ bn tr thành nước công nghip. Tuy nhiên trong s chuyn
dch CCNKT tnh Ninh Bình vn bc l không ít nhng hn chế. Điu d
nhn thy là chuyn dch CCNKT còn chưa cân đối, chưa đáp ng mc tiêu ca
CNH, HĐH; hiu qu và cht lượng ca chuyn dch CCNKT vn n cha
nhng nhân t thiếu bn vng. Trong chuyn dch CCNKT vn còn tn ti
nhiu hn chế và bt cp bt ngun t công tác qui hoch phát trin kinh tế - xã
hi ca địa phương, chính sách huy động và s dng ngun lc...
T lý lun và thc tin đặt ra nhiu vn đề phi nghiên cu chuyn dch
CCNKT ca Ninh Bình trong CNH, HĐH và tác động ca nó đến s phát trin
2
kinh tế - xã hi ca tnh. Do đó, Nghiên cu sinh la chn đề tài Quá trình
chuyn dch cơ cu ngành kinh tế trong công nghip hóa, hin đại hóa tnh
Ninh Bình t 1992 đến nay: Kinh nghim và gii pháp làm ni dung nghiên
cu ca Lun án.
2. Tng quan nghiên cu
2.1. Tng quan nghiên cu lý thuyết v chuyn dch cơ cu ngành kinh tế
Lý thuyết ca Max v CCNKT đã đưa ra các phm trù v CCNKT và cơ
cu kinh tế hp lý. Theo Max, CCNKT hp lý là cơ cu có kh năng to ra quá
trình tái sn xut m rng. CCNKT hp lý phi đáp ng các điu kin như: phù
hp vi các quy lut khách quan; phù hp vi xu thế kinh tế, chính tr khu vc và
thế gii; phn ánh kh năng khai thác s dng các ngun lc kinh tế trong nước.
Lý thuyết “ct cánh” được trình bày trong nghiên cu ca Rostow (1960)
đã ch ra rng quá trình phát trin ca bt k quc gia nào trên thế gii cũng
phi tri qua 5 giai đon tun tng vi mi giai đon là mt dng CCNKT
đặc trưng th hin bn cht phát trin ca giai đon đó. Như vy lý thuyết này
đã ch ra mt s la chn hp lý v dng CCNKT tương ng vi mi giai đon
phát trin nht định ca mi quc gia.
Lý thuyết nh nguyên ca Lewis (1954) gii thích quá trình và cơ chế
chuyn dch cơ cu ca nn kinh tế t khu vc nông nghip vi năng sut thp
và dư tha lao động sang khu vc công nghip có năng sut cao và có kh năng
t tích lũy. V cơ bn lý thuyết này đã phn ánh được mt s quy lut khách
quan ca s chuyn dch gia nông nghip và công nghip, gia nông thôn và
thành th, gia chuyn dch dân cưđô th hóa trong quá trình phát trin kinh
tế ca các nước đang phát trin. Tuy nhiên, mô hình này đã có mt s hn chế
do các gi thuyết đưa ra không phù hp vi thc tế ca các nước đang phát trin
hin nay.
Lý thuyết phát trin cân đối ca Nurkse và Rosentein-Rodan không sp
xếp th t mc độ quan tâm đến các ngành trong nn kinh tế mà cho rng phi
phát trin đồng đều tt c các ngành kinh tế để chuyn dch CCKT mt cách
nhanh chóng. Lý thuyết này phù hp vi các nước đang phát trin thc hin
CNH theo hướng ni hoc thay thế nhp khu. Tuy nhiên khi áp dng vào thc
tế thì đã bc l nhiu nhược đim, nht là trong quá trình hi nhp và toàn cu
hóa đang din ra mnh m.
Akamatsu đã đưa ra lý thuyết phát trin theo mô hình “đàn nhn bayđể
gii thích s bt kp ca các nước đang phát trin đối vi các nước phát trin và
nhn mnh chuyn dch CCKT có ý nghĩa rt quan trng trong quá trình đui
kp này. Nghiên cu này cũng ch ra nhng ngành nào cn thúc đẩy trong mi
giai đon CNH. Cho đến đầu thp niên 1990, hu hết các nhà nghiên cu kinh
tế đều cho rng áp dng lý thuyết đàn nhn bay để gii thích s lan ta ca công
nghip ti các nước Đông Á là có cơ s.
3
2.2. Tng quan nghiên cu thc tin v chuyn dch cơ cu ngành kinh tế
Ngô Đình Giao (1994) vi công trình “Chuyn dch cơ cu kinh tế theo
hướng công nghip hóa nn kinh tế quc dân” đã phân tích nhng cơ s lý lun
và s cn thiết ca chuyn dch CCKT theo hướng công nghip hóa. Đồng thi
công trình còn đề xut nhng phương hướng và bin pháp chuyn dch CCKT
Vit Nam trong thi gian ti. Tuy nhiên, đây là công trình nghiên cu tng hp
trên góc độ toàn b nn kinh tế quc dân nói chung mà chưa đề cp chi tiết v
CCNKT trong điu kin hi nhp và CNH, HĐH, đặc bit là chuyn dch
CCNKT ca mt địa phương.
Đỗ Hoài Nam (2006) ch biên công trình “Chuyn dch cơ cu ngành và
phát trin các ngành kinh tế trng đim mũi nhn”. Công trình này đã tp trung
đưa ra nhng quan đim, phương pháp tiếp cn vn đề chuyn dch CCNKT
nhm phát trin các ngành kinh tế trng đim mũi nhn. Công trình này mi đề
cp đến chuyn dch CCNKT trên phm vi c nước xét trên góc độ nhm phát
trin các ngành kinh tế mũi nhn ca nn kinh tế Vit Nam nói chung mà chưa
đề cp chi tiết vn đề chuyn dch CCNKT mt địa phương c th.
Lê Du Phong và Nguyn Thành Độ (1999) đồng ch biên công trình
“Chuyn dch cơ cu kinh tế trong điu kin hi nhp vi khu vc và thế gii”
đã làm rõ lun c khoa hc ca chuyn dch CCKT theo hướng hi nhp và
thc trng chuyn dch CCNKT nước ta trong giai đon 1991 – 1997. Công
trình tp trung ch yếu vào vn đề chuyn dch cơ cu ba nhóm ngành ln ca
nn kinh tế, các vn đề chuyn dch cơ cu thành phn kinh tế và vùng kinh tế
ch được đề cp mc độ là các vn đề liên quan để bo đảm tính h thng. Để
đảm bo các lun c có tính thc tin và tính thc tế ca các nhn xét cũng như
kiến ngh, công trình còn kho sát thêm tình hình chuyn dch CCNKT mt s
vùng và mt s địa phương.
cp độ địa phương, đã có nhiu công trình nghiên cu v chuyn dch
CCNKT. Có th k đến mt s công trình tiêu biu sau đây:
Hà Ni, Lê Văn Hot (1999) đã thc hin nghiên cu “Phân tích động
thái ca cơ cu kinh tế th đô giai đon 1991 - 1998 và đề xut kiến ngh v
phương hướng và các gii pháp chuyn dch cơ cu kinh tế th đô giai đon
2000 – 2005”. Công trình này đã đề cp đến các vn đề lý lun v CCKT và đi
sâu phân tích, đánh giá, nghiên cu các động thái chuyn dch CCKT c
ngành kinh tế, thành phn kinh tế và khu vc kinh tế. Đặc bit là vic đề xut
các gii pháp cũng như kiến ngh v phương hướng nhm chuyn dch CCKT
th đô Hà Ni giai đon 2000 – 2005 có chú ý gn vi đặc thù ca th đô.
Công trình nghiên cu ca Nghiêm Xuân Đạt (2005) đã đưa ra nhng
lun c khoa hc thc hin chuyn dch CCKT th đô Hà Ni giai đon 2006 -
2010. Ni dung ch yếu ca công trình này là nghiên cu vic chuyn dch
CCKT th đô Hà Ni giai đon 2006 - 2010 hướng đến k nim đại l 1000
năm Thăng Long - Hà Ni vi nhng lun c khoa hc thuyết phc.