427
Ngô Hoài Phương
Nguyễn Đình Nam
Trưng Đại hc Thông tin liên lc
Tóm tt: Chuyển đổi s trong giáo dục, đào tạo yêu cu khách quan trong giai
đon hiện nay trước tác động ca cuc Cách mng công nghip ln th (CMCN
4.0) đến mi mt của đời sng xã hi, nhất lĩnh vực giáo dục đào tạo. Qua tìm
hiu, nghiên cu, phân tích, tng hp, bài báo này bàn thêm v thut ng chuyển đổi
s trong giáo dục đại hc, tác động ca chuyển đổi s đối vi vic dy hc các môn
khoa hc hội nhân văn (KHXH&NV) các sở giáo dục đại học. Trên cơ s
đó đề xut nhng giải pháp bản nâng cao hiu qu dy hc các môn KHXH&NV
trước yêu cu chuyển đổi s trong giai đoạn hin nay.
T khóa: Chuyển đổi s; giáo dục đại hc; khoa hc hội và nhân văn; quản
lý đào tạo; thách thc trong chuyển đổi s.
1. Đặt vn đ
Chuyển đổi s bước tiếp theo ca s hóa (bao gm s hóa d liu và s
hóa quy trình). Chuyển đổi s đã và đang được nghiên cu, tìm hiu ng dng
trong nhiều lĩnh vực của đời sng xã hội, trong đó giáo dục và đào tạo, trc tiếp
giáo dục đại hc một lĩnh vực trọng điểm. Đối vi các môn KHXH&NV,
vi đặc điểm là nhng ni mang tính lý lun, trừu tượng, góp phn hình thành
người hc thế gii quan khoa học, phương pháp luận bin chng, nhân sinh quan
cng sn, phm cht, nhân cách của con người mi hi ch nghĩa…, chuyển
đổi s va to ra tiền đề, cơ hội thun li đ thúc đẩy quá trình dy hc các môn
KHXH&NV d dàng đt đến cái đích, chuẩn đầu ra đã được xác định, đồng thi
vừa đặt ra nhng thách thc lớn để quá trình dy hc các môn KHXH&NV không
mất đi tính khoa học, tính đảng và tính định ng chính tr. vy, vic m
hiu, nhn thức đúng, có hệ thng tác động ca chuyển đi s đối vi quá trình
dy hc các môn KHXH&NV các cơ sở giáo dục đại học ý nghĩa cần thiết
để góp phn thc hiện thành công định hướng chuyển đổi s trong giáo dục đại
hc thi gian ti.
428
2. Ni dung
Chuyển đổi s (Digital transformation) thut ng xut hin ph biến
trong nhng năm gần đây nhiu quc gia trên thế gii khi mà nhng tin ích
trên nn tng v công ngh thông tin truyn thông hiện đại ca cuc CMCN
4.0 mang li. Có nhiu cách tiếp cận khác nhau khi định nghĩa về chuyển đổi s.
Theo GS. H Tú Bo - Viện trưởng vin John Von Neumann: “Chuyển đổi s
quá trình ng dng ng ngh s vào mi khía cnh ca doanh nghiệp để làm
thay đổi phương thức sn xut, kinh doanh, qun tr, nhm ci thiện, gia tăng giá
tr mi, vượt tri hiu qu hơn” [5]. Tiếp cn góc độ nhn thức, duy,
Microsoft cho rng: Chuyển đổi s vic tái cấu trúcduy về vic phi hp
gia d liệu, quy trình con người đ to ra nhiu giá tr mới” [5]. Tiếp cn mt
cách c th, chi tiết hơn, FSI - doanh nghip chuyển đi s hàng đầu Vit Nam
đã quan niệm: Chuyển đổi s trong t chc, doanh nghiệp quá trình thay đổi
t hình truyn thng sang doanh nghip s, bng cách áp dng công ngh
mới như dữ liu ln (Big data), Internet vn vt (IOT), điện toán đám
mây(Cloud)…thay đổi phương thức điều hành, lãnh đạo, quy trình làm việc, văn
hóa công ty…[5]. Các quan niệm đều thng nht ch cho rng, chuyn đổi s
cn da trên nn tng s hóa d liu (digitization) và s hóa quy trình vn hành,
s hóa t chức (Digitalization). Theo đó, có thể hiu: Chuyển đổi s là quá trình
trin khai mt lot những thay đổi v công ngh con người để tái cu trúc cách
thc hoạt động (t quy trình truyn thng sang quy trình s), t đó tạo ra nhng
cơ hội và giá tr mi [2], [3].
Cuc CMCN 4.0 vi nn tng v công ngh thông tin hin đại như: internet
kết ni vn vt, d liu ln, trí tu nhân to, công ngh điện toán đám mây.. đã
làm thay đổi mi mt của đi sng hi hin nay. Giáo dục đào tạo mt
lĩnh vc trng yếu ca xã hi, thc hin chuyển đổi s trong giáo dc và đào tạo
là yêu cu khách quan.
Chuyn đi s trong giáo dc đi hc cách thc chuyn đi t qun
lý giáo dc, t chc quá trình dy hc đi hc theo kiu truyn thng sang
qun và t chc quá trình dy hc da trên nn tng ng dng công ngh
hin đi ca cuộc CMCN 4.0, đm bo cho ngưi hc đưc tham gia vào quá
trình hc tp mi lúc, mi nơi theo nhu cu nhân thông qua các kết ni
ca môi trưng mng, nhằm đào to ngưi hc đ phm cht và năng lc
đáp ng yêu cu xã hi s hin nay. Khi thc hin chuyn đổi s, có th nói
toàn b cái cách giáo dc đưc t chc, thc hin và qun thay đi. Trng
tâm ca chuyn đi s trong giáo dc đi hc là tri nghim ca ngưi hc
s hoàn toàn thay đổi, theo đó năng lực, phm chtng sẽ đưc chuyn biến
theo hưng tích cc và thiết thc.
429
Việt Nam, quan điểm đẩy mnh ng dng thc hin chuyển đổi s
được Đảng, Chính phủ, Nhà nước, các B, ngành rt quan tâm, nhất lĩnh vực
hành chính công, giáo dục đào tạo, khoa hc công ngh, tài chính, sn xut,
thương mại, … Trong xu thế đó, giáo dục đào tạo bậc đại hc thi gian gần đây
đã thực hiện được nhng bước quan trng trong chuyển đổi số, như: việc s hóa
d liu; s hóa mt s quy trình trong công tác quản lý, điều hành giáo dục đào
to; t chc dy hc trc tuyến; kiểm tra đánh giá kết qu người hc, liên thông,
liên kết trong dy hc, khai thác d liệu… Đim ni bc nhất được nhìn thy
rng rãi vic t chc trin khai dy học online do tác động ca dch bnh
Covid-19.
Như đã đề cp trên, dy hc các môn KHXH&NV các sở giáo dc
đại hc vi mc tiêu chính hình thành thế gii quan khoa học, phương pháp
lun bin chng, nhân sinh quan cng sn, xây dng phm cht, nhân cách ca
con ngưi mi hi ch nghĩa người học, để h ý thức, thái độ, trách nhim
và kh năng thực hin tt các yêu cu ca thc tin, góp phn phát trin xã hi.
Đối vi dy hc các môn KHXH&NV các cơ s giáo dục đại hc, thc
hin ng dng chuyển đổi s s to tiền đề, cơ hội thun lợi để thúc đẩy qtrình
dy hc các môn KHXH&NV d dàng đạt đến cái đích, chuẩn đầu ra đã được
xác định, c th là:
Th nht, nh vic s hóa ngun hc liu phc v cho dy hc
KHXH&NV hết sức đa dạng và phong phú. Da trên nn tảng môi trường mng,
vi thiết b thông minh cm tay, c người dy người học đều được tiếp cn
ngun hc liệu đã được s hóa t các trung tâm hc liu lớn trong các trường đại
hc, các vin nghiên cu, các tp chí v các chuyên ngành KHXH&NV trong
nước và trên thế giới. Đặc bit, vi ngun hc liu m cùng vi trí tu nhân to
trong dch thut, ging viên th khai thác được nhiu thông tin quan trng liên
quan đến ch đề bài học được trình bày trong các tp chí, hi tho. Mt khác, nn
tng không gian mạng cũng sẽ tạo đưc s kết ni giữa người dy và ngưi hc
khp mọi nơi, từ đó mở ra cơ hội ln trong vic m kiếm và chia s ngun hc
liu phc v cho vic hc tp, nghiên cứu. Điều này khó đáp ứng đưc nếu thc
hin ging dy theo li truyn thng.
Th hai, chuyển đổi s đã tạo hội thun li trong vic ph biến, chia s
kinh nghim, ý tưởng hay, độc đáo về phương pháp dạy hc các môn
KHXH&NV. Nhng bài ging KHXH&NV hay, ấn tượng, nét mới độc
đáo, những cách thc t chc lp hc hiu qu s được đăng tải, ph biến trên
môi trường công ngh s. Mi ging viên cương vị, địa điểm nào cũng
th tham kho hc hỏi để b sung, làm mới phương pháp dạy hc ca mình.
Đặc bit, chuyển đổi s đã thực hiện được quan điểm “cá biệt hóa” trong dạy hc
430
các môn KHXH&NV mà cách t chc dy hc truyn thng khó thc hiện được.
Theo đó, sinh viên có th hc theo nhu cu, s thích và kh năng của mình.
Th ba, trên s chuyển đổi s, vic ging dy các môn KHXH&NV s
làm cho sinh viên hứng thú hơn trong học tp nh ni dung ngn gn, mang tính
tích hp, thiết kế theo dng mô-đun học tập, được dn chng c th thông qua
các liên kết. Bài giảng được sinh động hơn, trực quan hơn nhờ các phn mm,
các phương tiện k thut hiện đại trong thiết kế bài giảng điện t, bài thuyết trình
ca ging viên.
Th tư, việc tương tác giữa giảng viên và sinh viên cũng tr nên d dàng
hơn thông qua học tập trên môi trưng mng. Thông qua hc tập môi trường
mạng, sinh viên vượt qua được tâm lý e ngi trong trao đổi, h s mnh dạn hơn
trong vic bày t quan điểm, chính kiến, ý tưng ca mình trong hc tp thông
qua các phn hồi trên môi trường mạng được kết ni vi giảng viên. Qua đó, phát
triển được k năng duy lp lun, k năng phản bin của ngưi hc trong hc
tp các môn KHXH&NV.
Th năm, mục tiêu, chương trình, nội dung đã được s hóa và công khai t
đó sinh viên thêm nhiều thông tin để la chn phù hp vi nhu cu, nguyn
vng kh năng của bản thân để đạt được mc tiêu đề ra. Đồng thi, nh chuyn
đổi s, vấn đề kim tra đánh giá kiến thc, k năng thái đ của người hc
trong hc tập các môn KHXH&NV cũng s đa dạng hơn, linh hoạt hơn hạn
chế rt ln vic s dng giy bút, ghi chép, tái hin kiến thc dài dòng.
Tuy nhiên, với đặc thù trong vic dy hc các môn KHXH&NV, vic
chuyển đổi s cũng đt ra không ít nhng thách thức để th đáp ứng được
trong xu hưng chung.
Mt là, chương trình, nội dung dy hc các môn KHXH&NV trong chuyn
đổi s phi đưc thiết kế li theo hưng tích hp, liên kết cht ch gia các môn
để đảm bo có tính h thống, logic nhưng đng thời có tính chuyên sâu hơn. Đ
dy học các môn KHXH&NV trong xu ng chuyển đổi s, ging viên phi
chuyển đổi t h thng giáo trình tài liệu được trình y dài dòng tr thành các
bài ging ngn gọn, đọng, d hiu, d tiếp thu. Phương pháp dạy hc trong
môi trường s phi thc thc s hp dn, lôi cuốn người hc thông qua vic gim
thuyết trình, tăng các tình huống trong tng bài hc ng dng triệt để công
ngh thông tin. Thiết kế hình thc dy hc tp t hình thc tp trung theo lp
sang hình thc dy hc theo cá nhân, hc tập theo nhóm. Điều này đặt ra yêu cu
ging viên KHXH&NV phải người kinh nghim trong ging dy, chuyên
môn sâu trong lĩnh vực để xây dng, thiết kế chương trình, nội dung nhưng đồng
thi lại người gii trong vic ng dng ng ngh thông tin, s dng thành
tho phn mm.
431
Hai là, đối vi ging viên, vic chuyển đổi s trong dy hc các môn
KHXH&NV đòi hỏi giảng viên thay đổi tâm thế t người gi v trí trung tâm
sang người “phục vụ” cho nhu cầu hc tp ca sinh viên. Ging viên KHXH&NV
phi va phải người thy, vừa nhà tư vấn đồng thi va nhà qun lý.
Điều này đặt ra yêu cu ging viên phi n lc rt ln t vic tìm kiếm và qun
hc liu, thiết kế s hóa bài ging, biên son thc hin chuyển đổi các
bài ging truyn thng sang bài ging E-learning cho đến s dng công ngh đ
quản lý, tương tác, phn hi kp thi vi ngưi hc.
Ba là, đối với người hc, chuyển đổi s trong giáo dục đại hc yêu cu sinh
viên phi có ý thc t giác, tính trung thc cao trong hc tp, trong kim tra đánh
giá; thành tho trong khai thác, s dụng các phương tiện v công ngh thông tin,
các phn mm trong quá trình hc tập. Đồng thi, sinh viên phi k năng trong
tìm kiếm, khai thác đúng tài liệu phc v cho vic hc các môn KHXH&NV
trong mt kho d liu khng l.
Bn là, việc định hướng chính trị, tưởng, hình thành niềm tin, thái độ cho
người hc s khó thc hiện được. Bi vì, ngoài chc năng trang b kiến thc,
thông qua vic lên lp trc tiếp ging dy các môn KHXH&NV, ging viên góp
phn phát trin cho sinh viên v niềm tin, định hướng chính trị, tư tưởng, thái độ
trưc các hiện tượng xã hi, chính tr, kinh tế, đời sống…Tuy nhiên do vic hc
theo nhu cu, nguyn vng, do hc online, ofline nên việc định hưng chính tr,
truyền bá quan điểm, tư tưởng cho sinh viên s b hn chế đi rất nhiu.
Năm là, công tác bo mt, bảo đảm an toàn thông tin, vấn đề v bn quyn,
pháp trong khai thác, s dng tài nguyên v KHXH&NV trong môi trường
mng phc v cho hc tp và nghiên cứu khó đưc thc thi, ph thuc rt nhiu
vào đạo đức, thái độ ca ngưi s dng.
T nhng vấn đề trên, để dy học các môn KHXH&NV đáp ng chuyn
đổi s cn tiếp tc quan tâm làm tt mt s gii pháp cơ bn sau:
Mt là, ph biến, giáo dc nâng cao nhn thc cho các ch th giáo dc v
chuyển đối s trong dy hc các môn KHXN&NV, trc tiếp đội ngũ giảng
viên cán b qun tại các sở giáo dục đại hc. Nhn thức đúng v quy
định trong khai thác tài liệu đảm bo tính pháp v bn quyn, quyn tác gi,
các nguyên tc bo mật, an toàn thông tin đối với lĩnh vực KHXH&NV. Giáo
dc nâng cao tính trung thực, đạo đức ngh nghip trong dy, học đánh giá
kết qu hc tp trong môi trường mng cho ging viên và sinh viên.
Hai là, trin khai y dng, hoàn thin h thống sở d liu v
KHXH&NV các cơ sở giáo dục đại học đảm bo kết ni, liên thông, chia s d
liu giữa các cơ sở vi nhau. Thc hin s hóa t h thng giáo trình tài liu cho
đến s sách hc b, s điểm điện t ca sinh viên. Xây dng h thng qun