----------
C CH GÂY C ARSEN VÀ KH
NNG GII C ARSEN
CA VI SINH VT
Hi tho Môi trường và Phát trin bn vng, Vườn Quc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010
__________________________________________________________________________________________
Cơ chế gây độc Arsen và kh năng gii độc Arsen ca Vi sinh vt 82
Trn Th Thanh Hương, Lê Quc Tun – Đại hc Nông Lâm Tp. HCM
CƠ CH GÂY ĐỘC ARSEN VÀ KH NĂNG GII ĐỘC ARSEN
CA VI SINH VT
Trn Th Thanh Hương1, Lê Quc Tun2
1Khoa Khoa Hc, 2Khoa Môi trường và Tài nguyên
Trường Đại hc Nông Lâm TP. H Chí Minh
Email: huongtran@hcmuaf.edu.vn
TÓM TT
Khi tế bào sinh vt chu tác động bi arsen thì màng tế bào là v trí đầu tiên b tác động.
Nếu arsen nng độ cao s dn đến s phá hy ca màng làm cho tế bào chết (Tun và cs, 2008).
Tuy nhiên, nng độ thp màng tế bào có th bo v tế bào bi tác động ca độc cht và hp thu
mt lượng ln arsen t môi trường lây nhim. S hp thu arsen chu nh hưởng bi mt s yếu t
như ánh sáng, nhit độ, pH và c nng đọ arsen. Kết qu nghiên cu này cho thy tế bào và màng
tế bào có kh năng hp thu độc cht dưới nh hưởng ca ánh sáng. Tuy nhiên, ánh sáng đã tăng
cường s loi thi arsen ra khi tế bào qua hot động ca màng. Kết qu nghiên cu này có th
ng dng cho vic loi thi arsen ra khi môi trường nước bng thc vt thy sinh. nh hưởng
độc ca arsen lên màng cũng được nghiên cu s tương tác gia arsen và màng tế bào nhân to.
Kết qu nghiên cu cho thy arsen có th tn công ngay trên cu trúc màng lipid là cho lp màng
này thay đổi v tính cht dn đến s chết (nng độ cao ca arsen) hoc thích ng và tn ti (nng
độ thp ca arsen) để bo v tế bào.
SUMMARY
Cell under arsenic condition, the cell membrane was initially affected. With arsenic at high
concentration, cell and cell membrane was damaged subsequently leading to cell death (Tuan et
al., 2008). However, at low concentration of arsenic, cell membrane can protect the cell from
toxic effect and adsorb a significant amount of arsenic from the culture environment. The
adsorption of arsenic by cell membrane has been influenced by numerous factors such as light,
temperature, pH, arsenic concentration, etc. In the present study, the effect of light intensity in
arsenic adsorption was conducted. The results demonstrate that algal cell have a potential in
adsorption of toxicant (arsenate) and light affects the adsorptive ability of cell and cell
membranes. Somehow, light induce the removal ability of arsenic by cell membrane. The work
was promising to be applied for the arsenic removal from the arsenic contaminated water. The
toxic effect of arsenic upon on the biomembrane was studied via the interaction between arsenate
and liposome membrane. The results show that arsenic attacked biological membrane by the
substitution of choline head of the phospholipid molecule (the structural unit constitutes the
biological membrane).
Hi tho Môi trường và Phát trin bn vng, Vườn Quc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010
__________________________________________________________________________________________
Cơ chế gây độc Arsen và kh năng gii độc Arsen ca Vi sinh vt 83
Trn Th Thanh Hương, Lê Quc Tun – Đại hc Nông Lâm Tp. HCM
1. GII THIU
Arsen là mt trong nhng cht có độc tính cao. Con người có th b phơi nhim arsen qua
hít th không khí, hp thu thc ăn và qua nước ung. Mt lượng nh arsen trong nước có th đe
da đến sc khe con người bi vì phn ln các hp cht arsen trong nước ung đều dng vô
cơ rt độc (Abernathy và cs, 2003). Hu hết s nhim arsen được phát hin sau quá trình phơi
nhim arsen trong nước ung. Lý do chính cho tình trng này là hu hết các hp cht arsen trong
thc ăn thường dng hu cơ và ít độc hoc không độc. Trong nhiu trường hp, s phơi nhim
arsen t nước ung là phơi nhim vi các hp cht arsen vô cơ rt độc và phơi nhim vi nng
độ cao (Winski, 1995). Hai dng tn ti chính ca arsen vô vơ được tìm thy trong môi trường là
arsenite (arsen hóa tr 3 hay As III) và arsenate (arsen hóa tr 5 hay As V) (Abernathy và cs,
2003).
Trong cơ th người, cũng như hu hết động vt có vú, arsen vô vơ b methyl hóa to thành
acid monomethylarsonic và dimethylarsinic bi phn ng kh luân phiên arsen t hóa tr V
thành hóa tr III và gn thêm mt nhóm methyl. Nhiu năm qua, người ta tin rng độc tính cp
ca arsen vô cơ mnh hơn arsen hu cơ. Do đó, s methyl hóa arsen vô cơ được xem là mt phn
ng kh độc arsen. (Vahter, 2002).
Trong tế bào, arsen tn ti các dng hóa tr +5, +3, 0, và -3 có th to phc vi các kim
loi và liên kết hóa tr vi carbon, hydrogen và sulfur (Ferguson và Gavis, 1972). Bi vì các
thuc tính sinh hóa ca arsenate tương t phosphate, cho nên arsenate có th thay thế các gc
phosphate trong các phn ng phosphoryl hóa chuyn hóa năng lượng. Kết qu là to nên các
adenosine diphosphate (ADP)-arsenate thay vì to thành adenosine triphosphate (ATP) (Gresser,
1981). Tuy nhiên, nng độ để thc hin phn ng to thành ADP-arsenate thường cao, vào
khong 0.8 mM arsenate (Moore và cs, 1983). Arsen còn được biết là hp cht có kh năng to
nên các superoxide, mt hp cht có tính oxi hóa mnh (Barchowsky và cs, 1999; Lynn và cs,
2000). Nếu mt lượng ln superoxide được to ra trong tế bào tuyến ty, thì quá trình tiết
insuline s b nh hưởng (Tseng, 2004).
Đối vi màng tế bào, có mt vài báo cáo ch ra rng các hp cht arsen gây nh hưởng
đến cu trúc và chc năng ca màng, đặc bit là đối vi màng tế bào hng cu (Zang và cs, 2000;
Winski và cs, 1997, 1998).
Da vào nn tng các nghiên cu trên và nhm làm rõ vai trò ca màng tế bào trong phn
ng vi độc cht và loi thi độc cht qua màng, các thí nghim được thiết lp và tiến hành các
điu kin môi trường khác nhau. nh hưởng ca arsen lên màng sinh hc được nghiên cu. Hiu
sut hp thu arsen ca tế bào và màng tế bào qua đó cũng được làm rõ.
2. TNG QUAN
2.1. Cơ chế gây độc ca arsen lê cơ th sinh vt
As t do cũng như hp cht ca nó rt độc. Trong hp cht thì hp cht ca As(III) là độc
nht. T chc Y tế thế gii (WHO) đã xếp As vào nhóm độc loi A gm: Hg, Pb, Se, Cd, As.
Người b nhim độc As thường có t l b đột biến NST rt cao. Ngoài vic gây nhim độc cp
Hi tho Môi trường và Phát trin bn vng, Vườn Quc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010
__________________________________________________________________________________________
Cơ chế gây độc Arsen và kh năng gii độc Arsen ca Vi sinh vt 84
Trn Th Thanh Hương, Lê Quc Tun – Đại hc Nông Lâm Tp. HCM
tính As còn gây độc mãn tính do tích lu trong gan vi các mc độ khác nhau, liu gây t vong là
0,1g ( tính theo As2O3)
T lâu, arsen dng hp cht vô cơ đã được s dng làm cht độc (thch tín), mt lượng
ln arsen loi này có th gây chết người, mc độ nhim nh hơn có th thương tn các mô hay
các h thng ca cơ th. Arsen có th gây 19 loi bnh khác nhau, trong đó có các bnh nan y
như ung thư da, phi.
S nhim độc Arsen được gi là arsenicosis. Đó là mt tai ha môi trưng đối vi sc
khe con người. Nhng biu hin ca bnh nhim độc Arsen là chng sm da (melanosis), dày
biu bì (kerarosis), t đó dn đến hoi thư hay ung thư da, viêm răng, khp... Hiên ti trên thế
gii chưa có phương pháp hu hiu cha bnh nhim độc Arsen.
Arsen nh hưởng đối vi thc vt như mt cht ngăn cn quá trình trao đổi cht, làm gim
năng sut cây trng.
T chc Y tế thế gii đã h thp nng độ gii hn cho phép ca arsen trong nước cp
ung trc tiếp xung 10 μg/l. USEPA và cng đồng châu Âu cũng đã đề xut hướng ti đạt tiêu
chun arsen trong nước cp ung trc tiếp là 2-20 μg/l. Nng độ gii hn ca arsen theo tiêu
chun nước ung ca Đức là 10 μg/l t tháng.
Con đường xâm nhp ch yếu ca arsen vào cơ th là qua con đường thc ăn, ngoài ra
còn mt lượng nh qua nước ung và không khí.
Cơ chế gây độc ca arsen là nó tn công vào các nhóm sulfuahydryl ca enzym làm cn
tr hot động ca các enzym.
Arsen (III) nng độ cao làm đông t các protein do arsen(III) tn công vào liên kết có
nhóm sunphua.
Tóm li, tác dng hóa sinh chính ca arsen là: làm đông t protein; to phc vi coenzym
và phá hy quá trình photphat hóa to ra ATP.
Các cht chng độc tính ca arsen là các hóa cht có cha nhóm – SH như 2,3 –
dimecaptopropanol (HS – CH2 – CH – CH2OH) cht này có kh năng to liên kết vi
AsO32- nên không còn để liên kết vi nhóm – SH trong enzym.
Hàm lượng As trong cơ th người khong 0.08-0.2 ppm, tng lượng As có trong người
bình thường khong 1,4 mg. As tp trung trong gan, thn, hng cu, homoglobin và đặc bit tp
trung trong não, xương, da, phi, tóc. Hin nay người ta có th da vào hàm lượng As trong cơ
SH
Hi tho Môi trường và Phát trin bn vng, Vườn Quc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010
__________________________________________________________________________________________
Cơ chế gây độc Arsen và kh năng gii độc Arsen ca Vi sinh vt 85
Trn Th Thanh Hương, Lê Quc Tun – Đại hc Nông Lâm Tp. HCM
th con người để tìm hiu hoàn cnh và môi trường sng, như hàm lượng As trong tóc nhóm dân
cư khu vc nông thôn trung bình là 0,4-1,7 ppm, khu vc thành ph công nghip 0,4-2,1 ppm,
còn khu vc ô nhim nng 0,6-4,9 ppm.
Độc tính ca các hp cht As arsenat Arsenit đối vi sinh vt dưới nước tăng
dn theo dãy Arsen hp cht As hu cơ. Trong môi trường sinh thái, các dng hp cht As hóa
tr (III) có độc tính cao hơn dng hóa tr (V). Môi trường khđiu kin thun li để cho nhiu
hp cht As hóa tr V chuyn sang As hóa tr III. Trong nhng hp cht As thì H3AsO3 độc hơn
H3AsO4. Dưới tác dng ca các yếu t oxi hóa trong đất thì H3AsO3 có th chuyn thành dng
H3AsO4. Thế oxy hóa kh, độ pH ca môi trường và lượng kaloit giàu Fe3+…, là nhng yếu t
quan trng tác động đến quá trình oxy hóa - kh các hp cht As trong t nhiên. Nhng yếu t
này có ý nghĩa làm tăng hay gim s độc hi ca các hp cht As trong môi trường sng.
Hình 2.1. S methyl hóa arsenic bi tế bào động vt có vú trong cơ chế gim độc arsenic ca tế
bào. Trong quá trình này có s tham gia tích cc ca các cht nhường gc methyl.
As(III): Trong môi trường sinh thái, các dng hp cht As hoá tr 3 có độc tính cao hơn
hp cht As có hoá tr 5. Môi trường kh là môi trường thun li để cho nhiu hp cht As(V)
chuyn sang As(III). Trong nhng hp cht As thì H3AsO3 độc hơn H3AsO4. Dưới tác dng ca
các yếu t oxi hoá trong đất thì H3AsO3 có th chuyn thành H3AsO4. Thế oxi hoá kh, độ pH
ca môi trường và lượng kaolit giàu Fe3+... là nhng yếu t quan trng tác động đến quá trình oxi
hoá – kh các hp cht Arsen trong t nhiên. Nhng yếu t này có ý nghĩa làm tăng hay gim s
độc hi ca các hp cht Arsen trong môi trường sng.