
Luận văn
Đề tài: Cổ phần hóa DNNN ở
Việt Nam_ Thực trạng và giải pháp.

MỤC LỤC
LỜI NỂI ĐẦU ................................................................................................................ 4
CHƯƠNG 1 : Lí LUẬN CHUNG VỀ CỔ PHẦN HểA DNNN VÀ SỰ CẦN THIẾT
PHẢI TIẾN HÀNH CỔ PHẦN HOÁ DNNN Ở VIỆT NAM. ..................................... 5
1.1 Một số vấn đề lý luận về cổ phần húa cỏc DNNN ở Việt Nam. .................... 5
1.1.1 Quan niệm về cổ phần húa DNNN. ............................................................ 5
1.1.2 Nội dung cổ phần húa. ............................................................................... 6
1.2.2.1 Đối tượng cổ phần húa. ...................................................................... 6
1.2.2.2 Hỡnh thức tiến hành cổ phần húa. ....................................................... 7
1.2.2.3 Xỏc định giỏ trị doanh nghiệp. ........................................................... 7
1.2.2.4 Đối tượng mua cổ phần và cơ cấu phõn chia cổ phần.......................... 8
1.2 Doanh nghiệp nhà nước và sự cần thiết phải tiến hành cổ phần húa
DNNN ở Việt Nam. ................................................................................................ 9
1.2.1. Tỡnh hỡnh hoạt động của cỏc DNNN ở Việt Nam hiện nay. ...................... 9
1.2.2 Sự cần thiết phải tiến hành cổ phần húa DNNN. ...................................... 11
CHƯƠNG 2 : CỔ PHẦN HểA DNNN Ở VIỆT NAM (TẠI TỔNG CễNG TY BIA-
RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI ) ..................................................................... 12
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP. ............................................................................. 12
2.1 Tiến trỡnh cổ phần húa DNNN trong những năm vừa qua. .......................... 12
2.1.1 Giai đoạn thớ điểm cổ phần húa (từ 1992 đến 1996). ............................... 12
2.1.2 Giai đoạn mở rộng (từ 1996 đến 2002). ................................................... 12
2.1.3 Giai đoạn bắt đầu cổ phần húa (từ 6/2002 đến 11/2004).......................... 13
2.1.4 Giai đoạn đẩy mạnh cổ phần húa (từ 12/2004 đến nay). ........................... 14
2.2 Thực trạng cổ phần húa DNNN và tỡnh hỡnh hoạt động của Tổng cụng ty
bia- rượu- nước giảI khỏt Hà nội trong quỏ trỡnh cổ phần húa. .............................. 14
2.2.1 Thực trạng cổ phần húa DNNN. .............................................................. 14
2.2.2 Tỡnh hỡnh cổ phần húa Tổng cụng ty bia- rượu- nước giảI khỏt Hà nội(
Habeco). 16
2.3 Đỏnh giỏ kết quả Cổ phần húa DNNN. ....................................................... 18
2.3.1 Đảng và Nhà nước đó nhận thức được vai trũ và sự cần thiết phải tiến hành
cổ phần hoỏ một bộ phận DNNN: ...................................................................... 18
2.3.2 Đảng và Nhà nước ta đó bước đầu quan tõm, chỉ đạo tiến trỡnh CPH: . 18

2.3.3 Nội dung CPH là đỳng đắn, mục tiờu CPH đặt ra là cụ thể, mang tớnh
khả thi; lợi ớch mà CPH mang lại là cụ thể, khỏch quan và gắn với bản thõn
doanh nghiệp và người lao động ......................................................................... 19
2.3.4 CPH đó thực sự nõng cao quyền làm chủ của người lao động trong
Doanh nghiệp, gắn lợi ớch của người lao động với lợi ớch của Doanh nghiệp, từ
đú thỳc đẩy người lao động sản xuất, cú trỏch nhiệm với cụng việc, gúp phần
nõng cao hiệu quả sản xuất- kinh doanh. ............................................................ 19
2.3.5 Cỏc nhà lónh đạo DNNN và cỏc cỏn bộ cụng nhõn viờn đó nhận thức
được được lợi ớch và sự cần thiết cổ phần hoỏ. .................................................. 19
2.4 Những khú khăn cần được thỏo gỡ . ............................................................ 19
2.4.1 Những hạn chế của cụng tỏc cổ phần húa. ............................................... 19
2.4.2 Những vấn đề hậu cổ phần húa. ........................................................... 21
2.5 Giải phỏp thỳc đẩy quỏ trỡnh CPH DNNN ở Việt Nam và nõng cao hiệu quả
hoạt động Tổng cụng ty Bia- Rượu- Nước giảI khỏt Hà nội. .................................. 22
2.5.1 Giải phỏp thỳc đẩy quỏ trỡnh CPH cỏc DNNN. ....................................... 22
2.5.2 Tăng cường hiệu quả hoạt động ngành Bia- Rượu- Nước giảI khỏt Việt
nam núi chung và Tổng cụng ty Habeco núi riờng. ............................................. 24
2.5.2.1 Quy hoạch phỏt triển sản phẩm và bố trớ quy hoạch. ........................ 24
2.5.2.2 Nhu cầu vốn cho cỏc dự ỏn đầu tư. ................................................... 25
2.5.2.3 Hệ thụng cỏc giảI phỏp và chớnh sỏch để thực hiện quy hoạch. ....... 26
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 28
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 29

LỜI NểI ĐẦU
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), Đảng và
Nhà nước ta đó đề ra cụng cuộc đổi mới đất nước, phỏt triển nền kinh tế
hàng húa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường cú sự quản lý
của Nhà nước theo định hướng XHCN. Trong nền kinh tế hàng húa nhiều
thành phần thỡ thành phần kinh tế Nhà nước đúng vai trũ chủ đạo luụn
được Đảng và Nhà nước ta coi là một trong những nhiệm vụ hàng đầu. Tuy
nhiờn trong quỏ trỡnh đổi mới , khu vực doanh nghiệp Nhà nước – bộ phận
trọng yếu của kinh tế Nhà nước, đó bộc lộ rất nhiều bất cập như cơ sở vật
chất lạc hậu, thiếu vốn, cơ chế quản lý cứng nhắc, trỡnh độ quản lý thấp
kộm, hoạt động kộm hiệu quả và nhất là khụng đỏp ứng được với yờu cầu
phỏt triển nhanh của lực lượng sản xuất, cản trở khụng nhỏ đến vai trũ chủ
đạo của kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế.
Trước thực trạng trờn, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đó
cú nhiều biện phỏp nhằm nõng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận kinh tế
Nhà nước như chuyển một số DNNN thành cỏc Cụng ty Cổ phần (CPH
DNNN), sắp xếp lại cỏc DNNN, giải thề cỏc doanh nghiệp làm ăn kộm
hiệu quả…Trong đú cổ phần húa được coi là giải phỏp hàng đầu, cú khả
năng mang lại lợi ớch hài hũa cho Nhà nước cũng như nhiều bộ phận kinh
tế khỏc.
Do vậy khi nghiờn cứu về cổ phần húa trong thời điểm hiện nay tuy
khụng phải là mới mẻ nhưng rất cần thiết. Thụng qua nghiờn cứu cơ sở
khoa học của Cổ phần húa DNNN, kinh nghiệm cổ phần húa DNNN, thực
trạng cổ phần húa DNNN ở Việt Nam để cú thể rỳt ra những quan điểm và
giải phỏp thỳc đẩy cổ phần húa DNNN ở nước ta trong thời gian tới.
Bài viết của em xin được chia ra làm 2 chương chớnh như sau:
Chương 1: Lý luận chung về cổ phần húa DNNN và sự cần
thiết phải tiến hành cổ phần húa DNNN ở Việt Nam.
Chương 2: Cổ phần húa DNNN ở Việt Nam_ Thực trạng và
giảI phỏp.

CHƯƠNG 1 : Lí LUẬN CHUNG VỀ CỔ PHẦN HểA DNNN VÀ
SỰ CẦN THIẾT PHẢI TIẾN HÀNH CỔ PHẦN HOÁ DNNN Ở
VIỆT NAM.
1.1 Một số vấn đề lý luận về cổ phần húa cỏc DNNN ở Việt Nam.
1.1.1 Quan niệm về cổ phần húa DNNN.
Cú thể hiểu, cổ phần húa là việc chuyển đổi cỏc loại hỡnh doanh
nghiệp khụng phải cụng ty cổ phần sang hoạt động theo quy chế của cụng
ty cổ phần.
Theo đú, kết hợp với điều kiện cụ thể ở nước ta, khỏi niệm cổ phần
húa DNNN là việc chuyển doanh nghiệp mà chủ sở hữu là Nhà nước
(Doanh nghiệp đơn sở hữu) thành cụng ty cổ phần (Doanh nghiệp đa sở
hữu), chuyển doanh nghiệp từ chỗ hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà
nước sang hoạt động theo cỏc quy định về cụng ty cổ phần trong Luật
Doanh nghiệp.
Từ nghị quyết của Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW Đảng khoỏ
VII(6/1992), tiếp theo đú là quyết định số 202/CT(6/1992) của Chủ tịch
Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chớnh phủ), rồi tới cỏc nghị định
số 28/CP(7/5/1996), 25/CP(23/7/1997), nghị định 44/CP(29/6/1998), cổ
phần hoỏ luụn được Đảng và Nhà nước quan tõm. Theo điều 1 nghị định
số 64/2002/NĐ-CP xỏc định việc chuyển cỏc DNNN thành cỏc Cụng ty cổ
phần nhằm thực hiện mục tiờu :
Gúp phần quan trọng nõng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của Doanh
nghiệp; tạo ra loại hỡnh Doanh nghiệp cú nhiều chủ sở hữu, trong
đú cú đụng đảo người lao động; tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế
quản lý năng động cho Doanh nghiệp để sử dụng cú hiệu quả vốn,
tài sản của Nhà nước và của Doanh nghiệp.
Huy động vốn của toàn xó hội, bao gồm: cỏ nhõn, cỏc tổ chức kinh
tế, tổ chức xó hội trong và ngoài nước để đầu tư đổi mới cụng nghệ,
phỏt triển Doanh nghiệp.
Phỏt huy vai trũ làm chủ thực sự của người lao động, của cỏc cổ
đụng; tăng cường sự giỏm sỏt của nhà đầu tư đối với Doanh nghiệp;
bảo đảm hài hũa lợi ớch của Nhà nước, Doanh nghiệp, nhà đầu tư
và người lao động.

