69
TP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA LƯ
ISSN 2615-9538
Website: http://hluv.edu.vn/vi/tckh
CỘNG ĐNG CH TH TRUNG M TRONG PHÁT TRIN
CÔNG NGHIP VĂN HÓA GN VI BO TN DI SN VÀ
DU LCH BN VNG NINH BÌNH
Phm Mai Pơng
1
, Chế Th ch Ngân
1
Ngày nhn bài: 31/10/2025 Ngày chp nhận đăng: 22/12/2025
Tóm tt: Trong bi cnh công nghiệp văn hóa trở thành động lc phát trin mi, vai trò
ca cộng đồng địa phương ngày càng được coi trng trong bo tn di sn phát trin du lch
bn vng. Bài viết làm rõ cơ sở lý lun v cộng đồng với tư cách “chủ th trung tâm” trong chuỗi
giá tr công nghiệp văn hóa – t bo tn, sáng to sn phẩm đến hưởng li và giám sát khai thác
di sản. Trên sở nghiên cứu trường hp Ninh Bình, bài viết phân tích nhng đóng góp nổi bt
ca cng đồng trong gìn gi di sn, pt trin ngh th công, vn hành du lch cộng đng và tham
gia chuyển đổi s du lịch. Đồng thi, bài viết ch ra các thách thc như thương mại hóa di sn,
năng lực cộng đồng còn hn chế, li ích phân phối chưa đồng đều và cơ chế phi hợp Nhà nước
doanh nghip cộng đồng chưa chặt ch. T đó, bài viết đề xut nhóm gii pháp nhn mnh
nâng cao năng lực cộng đồng, m rộng cơ chế đồng qun lý di sn, hoàn thin chính sách h tr
phát trin sn phm du lịch văn hóa đặc thù. Nghiên cu khẳng định phát huy vai trò trung tâm
ca cộng đồng là điều kin quyết đnh để phát trin công nghiệp văn hóa gn vi du lch bn vng
ti Ninh Bình.
T khóa: công nghip văn a; cộng đồng địa phương; bảo tn di sn; du lch bn vng;
Ninh Bình.
THE COMMUNITY AS A CENTRAL ACTOR IN DEVELOPING CULTURAL
INDUSTRIES ASSOCIATED WITH HERITAGE CONSERVATION AND
SUSTAINABLE TOURISM IN NINH BINH PROVINCE
Abstract: In the context of cultural industries emerging as a new driver of development, the
role of local communities is increasingly recognized as central to heritage preservation and
sustainable tourism. This article clarifies the theoretical foundation for viewing communities as
the “core actors’’ within the cultural-industry value chain-from safeguarding heritage and co-
creating cultural products to benefiting from and monitoring heritage exploitation. Drawing on
the case of Ninh Binh Province, the study analyzes the community’s key contributions to heritage
protection, traditional craft revitalization, community-based tourism operations, and participation
in digital tourism transformation. It also identifies major challenges, including the
commercialization of heritage, limited community capacity, unequal benefit-sharing, and weak
coordination among the State, enterprises, and local communities. Based on these findings, the
article proposes a set of solutions that emphasize capacity-building for local communities,
expanding co-management mechanisms, improving support policies, and developing distinctive
cultural tourism products. The study concludes that empowering local communities as central
actors is essential for fostering cultural industries in tandem with sustainable tourism development
in Ninh Binh.
Keywords: cultural industries; local communities; heritage conservation; sustainable
tourism; Ninh Binh.
1
Hc vin Chính tr khu vc II. Email: phuongpm@hcma2.edu.vn
70
1. Đặt vấn đề
Trong bi cnh toàn cu a hi nhp quc tế, công nghiệp văn a ngày càng đưc
khẳng định là mt trong nhng ngành kinh tế mũi nhọn, có kh năng tạo ra giá tr gia tăng cao và
thúc đẩy phát trin bn vng. Theo UNESCO (2009), công nghiệp văn hóa bao gồm các ngành
sn xut và phân phi hàng a, dch vnội dung văn hóa, thường được bo h bi quyn s
hu trí tu. Khái nim này phn ánh s kết hp gia giá tr văn hóa và giá tr kinh tế, cho phép các
quc gia va bo tn bn sc vừa gia tăng nguồn thu t sáng to. B sung cho cách hiu này,
UNCTAD (2021) đã mở rng phạm vi sang “công nghiệp sáng tạo” - nhn mạnh đến vai trò ca
sáng tạo con người trong vic khai thác di sn, ngh thut, th công m ngh, truyn thông và du
lịch văn hóa như một động lực tăng trưởng toàn cu.
Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã xác định phát trin công nghiệp văn hóa gắn vi du lch
bn vng mt trong những định hướng quan trng. Ngh quyết s 33-NQ/TW ngày 9/6/2014
ca Ban Chấp hành Trung ương về xây dng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ng
yêu cu phát trin bn vững đất nước đã nhấn mnh yêu cầu “coi văn hóa vừa là mc tiêu, va là
động lc phát trin bn vững đất nước”. Đồng thi, Chiến lược phát trin c ngành công nghip
văn hóa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 khẳng định s cn thiết phi khai thác
thế mnh di sản văn hóa và gắn kết vi phát trin du lch
2
. Trong đó, cộng đồng địa phương được
coi là ch th trung tâm trong bo tn và phát trin di sn gn vi du lch. Các nghiên cu quc tế
(Cohen, 1988; Richards, 2018) đều ch ra rng s tham gia ch động sáng to ca cộng đồng
không ch to ra giá tr n hóa độc đáo mà còn bảo đảm tính bn vng ca quá trình khai thác di
sn. Cộng đồng va là “người gìn gi ức văn hóa”, vừa là “nhà sáng tạo sn phm và dch v
du lịch”, đồng thời cũng là đối tượng trc tiếp hưởng li t s phát trin kinh tế xã hi.
Trường hp tnh Ninh Bình là mt minh chứng điển hình cho xu thế này. Vi qun th Danh
thắng Tràng An được UNESCO công nhn Di sn thế gii kép, cùng h thống chùa Bái Đính,
các làng ngh truyn thng m thực đặc sắc, Ninh Bình đã phát triển mnh m các sn phm
công nghiệp văn hóa gắn vi du lch. S tham gia tích cc ca cộng đồng trong phát trin du lch
cộng đng tại vùng đệm Tràng An hay Vườn quốc gia Cúc Phương cho thấy rõ tiềm năng kết hp
gia bo tn di sn và phát trin sinh kế bn vng. Tuy nhiên, thc tiễn cũng đt ra nhiu thách
thức: nguy cơ thương mại hóa và mai mt giá tr nguyên bn, s hn chế v năng lực và k năng
ca cộng đồng, cơ chế phân phi lợi ích chưa công bằng, và s thiếu đồng b trong chính sách h
trợ. Điều này đặt ra yêu cu cp thiết phi nghiên cu sâu v vai trò cộng đồng, t đó đề xut gii
pháp phát huy tối đa tiềm năng trong phát triển công nghiệp văn hóa gắn vi bo tn di sn và du
lch bn vng. Trong phm vi bài tham lun, tác gi tập trung phân tích trường hp điển hình ti
vùng lõi ca Qun th Danh thắng Tràng An đã được UNESCO khoanh định, bao gm các khu
vc Tràng An Bái Đính Tam Cốc. Tuy nhiên, để phản ánh đầy đ vai trò cộng đồng, bài viết
m rộng phân ch sang các vùng đệm các không gian văn hóa liên quan như Cúc Phương
Kim Sơn – nơi cộng đồng tham gia mnh vào du lch cộng đồng, bo tn làng ngh và phát trin
sn phẩm văn hóa, nhằm minh họa xu hướng phát trin du lch gn vi bo tn di sn.
2. Cơ sở lý lun v phát trin công nghiệp văn hóa gắn vi di sn và du lch bn vng
2.1. Mt s khái niệm cơ bản
Trong tiến trình phát trin hin nay, công nghiệp văn hóa được xem là mt trong nhng
ngành kinh tếtốc độ ng trưởng nhanh nhất, đồng thi mang li nhng giá tr vượt ra ngoài li
ích kinh tế thun túy. Theo UNESCO (2009), công nghiệp văn hóa là những ngành hoạt động sn
xut, phân phi hàng hóa dch v mang nội dung n hóa, thường được bo h bi quyn s
hu trí tu. Khái niệm này đặt trng tâm vào vic khai thác sáng to các giá tr văn hóa, biến chúng
thành sn phm và dch v có th tham gia vào th trường. phm vi toàn cu, UNCTAD (2021)
m rng cách tiếp cn khi nhn mạnh đến “công nghiệp sáng tạo” bao gm c ngh thut, th
2
B Văn hóa, Thể thao và Du lch. (2016). Chiến lược phát trin các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến
m 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Hà Ni.
71
công m ngh, di sn, du lịch văn hóa c ngành dch v sáng tạo, coi đây động lực tăng
trưởng mới, đặc biệt đối vi các quốc gia đang phát triển.
Đối với lĩnh vực du lch, khái nim du lch bn vng xut hin nhm phn ng li nh trng
khai thác quá mc tài nguyên và di sn. T chc Du lch Thế giới (UNWTO, 2017) định nghĩa du
lch bn vng là s phát trin du lịch đápng nhu cu ca du khách và cộng đồng địa phương hiện
ti mà vn bo v và nâng cao cơ hội cho các thế h tương lai. Như vậy, bn cht ca du lch bn
vng không ch dng li vic khai thác hiu qu tài nguyên, n bảo đảm s cân bng gia
tăng trưởng kinh tế, bo tồn môi trường, và duy trì bn sắc văn hóa.
Mt khái nim gn lin với hai lĩnh vực trên là di sản văn hóa, bao gm c di sn hu hình
(cnh quan, kiến trúc, làng ngh) và di sn vô hình (l hi, tri thc dân gian, phong tc tp quán).
Di sn va là tài sn tinh thn, va là ngun lc kinh tế xã hi nếu được khai thác hp lý. Trong
bi cnh phát trin công nghiệp văn hóa và du lịch, di sản chính là “nguyên liệu” đặc bit, to nn
tng cho các sn phm và dch v văn hóa đặc trưng.
2.2. Mi quan h gia công nghiệp văn hóa, bảo tn di sn và du lch bn vng
Trong mi quan h gia công nghiệp văn hóa, di sản và du lch, di sn đóng vai tròngun
tài nguyên đặc bit va hữu hình, như kiến trúc, làng ngh, cnh quan, vừa vô hình, như lễ hi,
tri thc dân gian, m thc. Các gtr này nếu ch được bo tồn tĩnh ti thì khó tạo ra động lc
phát trin, nhưng khi kết hp vi công nghiệp văn hóa, chúng được “tái tạo” thành sn phm, dch
v giá tr kinh tế sc hp dẫn đối vi th trường. Theo Richards (2018), chính s kết hp
này đã làm gia tăng tính trải nghim và tính hp dn cho sn phm du lịch, đồng thi tạo điều kin
tái đầu tư nguồn lc tr li cho công tác bo tn.
Tuy nhiên, s gn kết này ch thc s hiu qu khi cng đồng địa phương được đặt v trí trung
m. Cộng đng vừangưi lưu giữ ký c văn hóa, va là c nhânng to và cung cp sn phm,
đồng thi đối tượng hưởng li giám t qtrình khai thác di sn. Cohen (1988) cho rng s tham
gia ch động ca cộng đng yếu t quyết đnh đ duy tnhc thc (authenticity) ca sn phm
du lchhn chế nguy cơ thương mạia cc đoan. Do đó, phát triển công nghiệp n hóa gắn vi
bo tn di sn và du lch bn vng không th ch da trên s can thip t n ngoài (Nhà c, doanh
nghip), mà cn coi cộng đồng như một đối c phát trin, đồng sáng to đồng ng li.
Như vậy, cơ s lý lun cho thy s phát trin công nghiệp văn hóa gn vi bo tn di sn và
du lch bn vng là mt quá trình mang tính tích hp. Công nghiệp văn hóa cung cấp cơ chế kinh
tế để “kích hoạt” giá trị di sn; du lch bn vng tạo không gian để các sn phẩm văn hóa lan ta
được tiêu th; còn cộng đồng đóng vai trò là trung tâm vừa sáng to, vừa hưởng li, va bo
tn. S kết hp ba yếu t này, nếu được qun hp lý, s to ra mt hình phát trin hài hòa
gia kinh tế, văn a hội, góp phn thc hin mc tiêu phát trin bn vng c cấp địa
phương quốc gia.
2.3. Vai trò ca cộng đồng trong phát trin công nghiệp văn hóa gắn vi bo tn di sn
và du lch bn vng
Nếu như công nghiệp văn hóa và du lịch bn vng to ra khung th chế và cơ chế vn hành,
thì cộng đồng chính là “linh hồn” đảm bo s bn vng tính xác thc ca quá trình phát trin.
Cộng đồng không ch đối tượng th hưởng th động, mà còn ch th sáng to, bo tn và
giám sát vic khai thác di sn. Trong i viết này, “cộng đồng” được hiểu theo nghĩa rng, bao
gồm nhóm dân sinh sống trong xung quanh khu vc di sn, mi quan h gn bó vi không
gian văn hóa xã hội địa phương. Hch th lưu giữ tri thức văn hóa, thực hành nghi l ngh
truyn thống, đồng thi tham gia trc tiếp hoc gián tiếp vào hoạt động du lịch (hướng dn viên,
ch cơ sở homestay, ngh nhân làng nghề, người cung cp dch v...). Cách hiu này phù hp vi
quan nim ca UNWTO (2017) UNESCO (2019) v cộng đồng nmột đi tác trung tâm trong
phát trin du lch bn vng. Vai trò ca cộng đồng được th hin ba phương diện cơ bản sau:
Trưc hết, cộng đồng là người gìn gi tái to giá tr di sn. Di sản văn hóa, dù hữu hình hay
nh, đều gn cht với đời sng cng đồng. Nhng phong tc, tp quán, l hi, ngh th công truyn
thng ch có th duy trì được khi người dân địa phương tiếp tc thc hành và truyn tha qua các thế
72
h. Chính cộng đồng “người gi hn” cho di sn, bo đm s liên tc nh chân thc (authenticity)
du lch hiện đại luôn m kiếm (Cohen, 1988). Nếu thiếu vng vai trò này, di sn d rơi vào tình
trạng “đóng băng” hoặc b biến đổio mó do tác động thương mia.
Th hai, cộng đồng là tác nhân trc tiếp sáng to sn phm dch v du lịch văn hóa. Trong
chui giá tr ca ng nghiệp văn hóa, người dân không ch cung cp nguyên liệu hay lao đng,
n sáng to ra nhng sn phm mang du n bản địa nm thc truyn thng, hàng th công
m ngh, l hi dân gian hay mô hình du lch homestay. Nhng sn phm y to nên s khác
biệt, giúp định v thương hiệu du lch địa phương, đồng thời đáp ứng xu hướng du lịch tri
nghiệm” đang ngày càng phổ biến trên thế gii (Richards, 2018). S tham gia tích cc ca cng
đồng vy va nâng cao sc hp dn của điểm đến, vừa gia tăng tính cạnh tranh ca sn phm
công nghiệp văn hóa.
Th ba, cộng đồng đối tượng hưởng lợi ng lực lượng giám sát s phát trin du
lch. Mt hình phát trin ch bn vng khi lợi ích được phân b công bằng, người dân địa
phương được hưởng li trc tiếp t hoạt động du lch t vic to ra việc làm, tăng thu nhập cho
đến ci thiện đời sống văn hóa –hội. Đồng thi, cộng đồng cũng là “người giám sát” tự nhiên,
vai trò quan trng trong vic bảo đm rng các hoạt động du lch không phá v môi trường sinh
thái, không làm mt cân bằng đời sống văn hóa, và không dẫn đến s bt công trong phân phi li
ích (Timothy & Nyaupane, 2009).
Có th thy, vai trò ca cộng đồng trong phát trin công nghiệp văn hóa gn vi bo tn di
sn và du lch bn vng là yếu t mang tính quyết định. Nếu cộng đồng ch đứng ngoài cuc hoc
tham gia hình thc, quá trình phát trin d dn đến nhng h lụy như thương mại hóa cc đoan,
mt bn sc hoặc xung đt lợi ích. Ngược li, khi cộng đồng thc s tr thành ch th đồng sáng
tạo, đng quản đồng hưởng li, công nghiệp văn hóa không chỉ đóng góp cho tăng trưng
kinh tế, mà còn cng c bn sắc văn hóa và bảo đảm công bng xã hi.
3. Thc tin ti tnh Ninh Bình
Ninh nh đưc xem mt trong những địa phương điển hình trong vic phát trin công nghip
n a gắn vi bo tn di sn và du lch bn vng. Vi li thế hi t c di sản thiên nhiên và văna,
tnh đã từngc khẳng định v thế tn bản đ du lịch trongc và quc tế. Trường hp Ninh Bình
cho thy rõ nét vai trò trung tâm ca cộng đồng trong khai tc phát huy giá tr di sn.
3.1. Thành tu
Ninh Bình là mt trong những địa phương giàu tiềm năng v tài nguyên văn hóa lch s,
với 379 di tích được xếp hạng, trong đó có 78 di tích cấp quc gia và 3 di tích quốc gia đc bit
3
con s cao nht trong khu vực trước thời đim sáp nhập. Đặc bit, Qun th Danh thng Tràng An
được UNESCO công nhn Di sn thế giới kép năm 2014, vừa di sn thiên nhiên, va di
sản văn hóa, khẳng định v thế “điểm đến di sản” nổi bt ca Vit Nam
4
. Sau khi điều chỉnh địa
gii hành chính (sau tháng 7/2025), quy mô tài nguyên di tích ca tỉnh được m rộng đáng kể, do
tiếp nhn thêm h thống di tích, không gian văn hóa, làng nghề và thiết chế tín ngưỡng tôn giáo
t các đơn v hành chính mi. Theo thống kê sơ bộ của ngành Văn hóa Th thao tnh, tng s di
tích được xếp hng ca Ninh Bình hiện tăng lên đáng k so với giai đoạn trước, cho thấy biên đ
phát trin rng lớn hơn và mở ra nhiều địa mi cho công nghiệp văn hóa và du lịch văn hóa
tâm linh ca tnh
5
. Để bảo đm tính liên tc ca chui thi gian thng kê, bài viết s dng s liu
du lịch Ninh Bình giai đoạn trước sáp nhập làm cơ sở phân tích xu hướng và đánh giá thành tựu.
Trên nn tng di sn phong phú y, cộng đồng địa phương giữ vai trò trung tâm trong vic
biến di sn thành sn phm công nghiệp văn hóa đc sc. Người dân tại vùng đệm Tràng An, Vườn
quốc gia Cúc Phương không chỉ “người gìn gi hn di sn” mà còn trc tiếp tham gia vn hành
3
https://baoninhbinh.org.vn/du-lich-ninh-binh-vuon-tam-trong-ky-nguyen-moi-672582.htm?utm
4
UBND tnh Ninh Bình. (2022). Báo cáo tình hình phát trin du lịch Ninh Bình giai đoạn 20152021. Ninh
Bình: UBND tnh.
5
S n hóa Thể thao Ninh Bình (2025), Tng tin thng kê bộ sau điu chnh đa gii hành chính, Ninh nh
73
các dch v homestay, hướng dn du lch sinh thái, t chc biu din ngh thut dân gian và qung
m thc. Có th nhn thy s phát trin công nghiệp văn hóa gắn vi du lch bn vng nhng
năm gần đây gắn lin vi mức độ tham gia ngày càng rõ nét ca cộng đồng địa phương:
(1) S tham gia thc cht ca cộng đồng trong chui giá tr du lch văn hóa
Mt trong nhng thành tu ni bt ca Ninh Bình cộng đồng dân cư tại các xã Ninh Xuân,
Trưng Yên, Ninh Hi (thuộc vùng lõi và vùng đệm gn nht ca Tràng An i Đính Tam Cc)
đã tr thành lc lượng nòng ct trong chui giá tr du lịch. Ngườin địa phương không chỉ tham
gia vi vai trò lao động phc v còn đảm nhim các hoạt động hàm lượng văn hóa cao như:
Vn nh dch v thuyn ti Tràng An Tam Cc vi lực lượng ch yếu người dânc thôn bn
lân cn, góp phn duy trì tính xác thc ca tri nghim du lch cnh quan văn hóa; Tham gia bảo
tn và trình din giá tr văn hóa bản địa, như hát chèo thuyền, thc hành nghi l dân gian, m thc
truyn thng; Phát trin hình homestay và du lch cng đồng ti các khu vc giáp ranh vùng lõi,
giúp du khách tri nghim sinh hot địa phương gắn vi cnh quan di sn. Bên cạnh đó, nhiu làng
ngh truyn thống trước nguy cơ mai một đã được hi sinh nh s đồng hành ca cng đồng, tiêu
biểu như ngh thêu ren n m (Hoa Lư) nghề cói Kim Sơn, nơi người dân va bo tn k thut
th công c truyn, va sáng to sn phẩm lưu niệm phc v khách du lch.
Khác vi nhiều đim du lch phát trin theo hình doanh nghip dn dt, ti Ninh Bình,
cộng đồng tham gia gi vai trò trc tiếp to n bn sc sn phm. Chính s tham gia này giúp tri
nghim du lch gn lin với đời sng bản địa, gi đượcnh xác thc và khác biệt. Đây không chỉ
thành qu v mt kinh tế, mà còn là minh chứng cho vai trò “chủ th sáng tạo” của cộng đồng
trong phát trin công nghiệp văn hóa, vừa người bo tn và truyn tha di sn, giúp sn phm
du lịch tránh đưc s đồng dng và thương mại hóa quá mc.
(2) Thành tu tăng trưng du lch gn vi s tham gia ca cộng đồng
Nh s kết hp gia di sn, chính sách h tr đặc bit là s ch động tham gia ca cng
đồng, du lịch Ninh Bình đã tăng trưng ấn tượng: Năm 2023, Ninh Bình đón hơn 6,5 triệu t
khách, trong đó có 390.000 khách quốc tế, doanh thu đạt hơn 6.500 tỷ đồng
6
. Đến năm 2024, tỉnh
bt phá vi 8,7 triệu ợt khách (trong đó 1,5 triệu khách quc tế cao nht t trước ti nay), doanh
thu vượt 9.100 t đồng, tăng trên 40% so với năm trước
7
. Và gn nht là trong 6 tháng đầu năm
2025, Ninh Bình đã đón khoảng 7,2 triệu ợt khách, doanh thu đạt 7.715 t đng
8
. Riêng tháng
6/2025, con s khách đạt 661.000 lượt, tăng 48% so với cùng k, tng thu gn 718,5 t đồng
9
. Nhng
con s này cho thy cộng đồng không ch th hưởng li ích t phát trin du lch, còn tr thành
lực ợng đồng kiến to, góp phn nâng cao chất lượng và sc cnh tranh của điểm đến.
Tốc độ gia tăng lượng khách giúp tăng mạnh nhu cầu lao động bản địa, m rộng cơ hi vic
làm toàn thi gian bán thi gian cho hàng nghìn h gia đình, từ đó cải thin thu nhp và to
sinh kế bn vng. Bên cnh thu nhp trc tiếp, s gia tăng của kch du lch còn thúc đẩy cng
đồng đa dạng hóa mô hình kinh doanh (dch v đêm, trải nghiệm văn hóa, m thc bản địa), giúp
nâng cao năng lực qun lý, giao tiếp và k năng nghề du lch. Nhiu h gia đình đã tái đầu tư để
nâng cp nhà , m rng dch v lưu trú, phát trin các sn phm OCOP hoc khôi phc ngh th
công, qua đó cng c vai trò ca cộng đồng như c nhân sáng tạo trong chui giá tr du lch văn
hóa. Đối với các điểm đến trong vùng di sn, s tăng trưởng doanh thu du lch còn góp phn hình
thành các mô hình đng qun di sn vi s tham gia ca cộng đồng: người dân tham gia giám
sát môi tng, gi gìn cảnh quan, đm bo chất lượng phc v, xây dng hình ảnh điểm đến thân
thin chuyên nghiệp. Điều này cho thy cộng đng không còn v trí “thụ hưởng th động”,
đang trở thành lực lượng đng kiến to, góp phn nâng cao chất lượng tri nghim, sc cnh
tranh và s bn vng ca du lịch Ninh Bình trong giai đoạn mi.
6
https://vtv.vn/doi-song/ninh-binh-don-hon-65-trieu-luot-khach-trong-nam-2023 20231220163453662.htm?utm
7
https://nbtv.vn/nam-2024-ninh-binh-don-8-7-trieu-luot-khach-du-lich-84193.html?utm
8
https://thongke.tourism.vn/index.php/news/items/290?utm
9
https://sodulich.ninhbinh.gov.vn/vi/tin-tuc-su-kien/ninh-binh-du-lich-thang-sau-soi-dong-tong-thu-tang-hon-48-2263.html?utm