
NÂNGCAONĂNGLỰCGIAOTIẾPLIÊNVĂNHOÁ
CHOSINHVIÊNTHÔNGQUAMỘTDỰÁNTRỰCTUYẾN
QUỐCTẾVỀDULỊCHBỀNVỮNG
HoàngThịThanh,PhạmDiệuLy,NguyễnThịThảo,ĐinhThịBíchNguyệt,
TrầnMinhĐức,ĐặngHồngHà
Email:thanhht@hou.edu.vn
Ngàytòasoạnnhậnđượcbàibáo:03/06/2025
Ngàyphảnbiệnđánhgiá:01/12/2025
Ngàybàibáođượcduyệtđăng:23/12/2025
DOI:10.59266/houjs.2025.1095
Tómtắt:Nghiêncứunàynhằmđánhgiáhiệuquảcủaphươngthứchọctậpcộngtác
trựctuyếnquốctế(CollaborativeOnlineInternationalLearning-COIL)trongviệcphát
triểnnănglựcgiaotiếpliênvănhoá(InterculturalCommunicativeCompetence-ICC)của
34sinhviênngànhdulịchViệtNam,đồngthờikhámpháquanđiểmcủangườihọcvềvai
tròcủaCOILđốivớiquátrìnhcảithiệnICCsaukhithamgiamộtdựánvềdulịchbềnvững
quốctế.Nghiêncứuápdụngmôhìnhtiềnkiểm-hậukiểmkhôngcónhómđốichứngkếthợp
phươngphápđịnhlượngvàđịnhtính.Kếtquảphântíchđịnhlượngvàđịnhtínhchothấysự
cảithiệnrõrệtởcảbốnthànhtốcủaICC:tháiđộ,nhậnthức,kiếnthức,vàkỹnăng.Trêncơ
sởđó,nghiêncứuđưaramộtsốkiếnnghịđốivớicáccơsởgiáodụcđạihọccũngnhưcác
nghiêncứutươngtựtrongtươnglai.
Từkhoá:COIL,ICC,nănglựcgiaotiếpliênvănhoá,dulịchbềnvững
TrườngĐạihọcMởHàNội
TrườngTHPTChuyênNguyễnHuệ
I.Đặtvấnđề
Trongbốicảnhtoàncầuhoávàquốc
tếhoágiáodục,việcthànhthạongoạingữ,
nhất là tiếngAnh, không chỉ là yêu cầu
về ngôn ngữ mà còn liên quanchặt chẽ
đếnnănglựcgiaotiếpliênvănhoá(ICC)
(Byram,1997).
Tại Việt Nam, giảng dạyICC vẫn
nặngtínhlýthuyếtvàlồngghépthụđộng,
thiếu hoạt động trải nghiệm và cơ hội
giao tiếp thực tế với người nước ngoài,
dẫnđếnviệcpháttriểnICCcònhạnchế.
Trongbốicảnhđó,mộtphươngphápnổi
bật là Collaborative Online International
Learning(COIL)-hìnhthứchợptáctrực
tuyếnquốctếrađời.TheoGelashvilivà
Blanco(2024),việcthiếtkếvàtriểnkhai
COIL cho phép giảng viên và sinh viên
thamgiamàkhôngcầndichuyển,từđó
giảmchiphí,tăngtínhlinhhoạtvàgiảm
phátthảicarbon,khiếnmôhìnhnày“thân

thiệnvớimôitrường”hơnsovớicáchình
thứctraođổitruyềnthống.Việcápdụng
COILvì vậy đượckỳvọng sẽgiúp sinh
viênchuyênngànhdulịchViệtNamnâng
caoICC,vượtquaràocảnđịalývàmở
rộngtiếpxúcliênvănhoátronggiáodục.
II.Cơsởlýthuyết
2.1.Nănglựcgiaotiếpliênvănhoá
ĐãcónhiềuđịnhnghĩavềICCđược
đưara,nhưngnhìnchung,đaphầncáctác
giảđềunhậnđịnhvềICCnhưkhảnăng
giao tiếphiệuquả vớimọi ngườiđến từ
cácquốcgiavànềnvănhoákhác(Fantini,
2019; Deardor, 2006; Byram, 1997).
Các nghiên cứu này đều khẳng định vai
tròquantrọngcủaICCtrongviệcgiúpcá
nhân hiểu và thíchứng với sự khácbiệt
vănhoáđểgiaotiếphiệuquả.
Trong số các học giả nghiên cứu
ICC,Byram(1997)đượccoilàngườitiên
phong.ÔngchorằngmộtcánhâncóICC
tốtphảibiếtxâydựngquanhệkhisửdụng
ngônngữnướcngoài,cânnhắcnhucầuvà
gócnhìncủacảhaiphía,làmtrunggian
giữacácnềnvănhoá,vàliêntụcpháttriển
kỹnănggiaotiếp.ByramnhấnmạnhICC
đượchìnhthànhtừnhậnthức,tháiđộvà
hànhvi,gồmnămthànhtốchính:(1)thái
độcởimở,tôntrọngsựkhácbiệt;(2)kiến
thứcvềvănhoábảnthânvàvănhoákhác;
(3)kỹnăngdiễngiảivàliênhệhiệntượng
vănhoá;(4)kỹnăngkhámphávàtương
tác trong bối cảnh liên văn hoá; và (5)
nănglựcđánhgiámangtínhphêpháncác
giátrịvàhànhvivănhoá.Nhữngthànhtố
nàykếthợpgiúpngườihọcgiaotiếphiệu
quảvàcóýthứctrongmôitrườngđavăn
hoá(Hình1).
Cácđịnhnghĩavàkhunglýthuyết
tiếptheovềcănbảnđồngnhấtvớiquan
điểmcủaByram.Fantini(2019)cũngcó
quan điểm tương tự khi cho rằng ICC
bao gồm việc phát triển nhận thức liên
vănhoá,tháiđộtíchcựcvàkỹnănggiao
tiếptrongcác tìnhhuốnggiao thoa văn
hoá,TuynhiênmôhìnhICCcủaFantini
cóbốicảnhpháttriểngắnchặtvớicộng
đồng người sống và làm việc ở nước
ngoài(expatriates),ôngcũngnhấnmạnh
việcngườihọctrảinghiệmtrựctiếpkhi
sống ở nước ngoài là điều kiện quan
trọngđểpháttriểncácnănglựcliênvăn
hoá.Vìvậy,nghiêncứunàysửdụngmô
hìnhICCcủaByramdosựphùhợpvới
bốicảnhnghiêncứudiễnraởViệtNam
vàngườithamgiakhôngcótrảinghiệm
trựctiếptạinướcngoàitrongthờiđiểm
diễnranghiêncứu.
2.2. Phương pháp học tập trực
tuyến quốc tế (Collaborative Online
InternationalLearning-COIL)
PhươngphápCOILlàmôhìnhhọc
tậpgiúpkếtnốinhữngcánhânđếntừcác
nềnvănhoákhácnhauđểcùngthamgia
vàohoạtđộnghọctậpchung,thảoluậnvà
hợptáctrongkhuônkhổcáchọcphầnhọc
thuậtcủahọ(Collett&cộngsự,2023).
Theo SUNY COIL Center (2023),
mộttrảinghiệmCOILhoànchỉnhnênbao
gồmbốngiaiđoạnchính:
(1) giai đoạn xây dựng nhóm, bao
gồmcáchoạtđộngđểsinhviênlàmquen
vàcảmthấytựtinkhilàmviệctrựctuyến
vớibạntừnhữngnềnvănhoákháctrong
dựán;
(2)giai đoạn tổ chức,hướngđến
việc chuẩn bị cho các nhiệm vụ trong
dự ánhợp tác,bao gồmquá trìnhhình
thànhnhóm;
(3)giaiđoạnthựchiệndựán,tập
trung vào nhiệm vụ hợp tác đã được
thiếtkế;

(4)giaiđoạntrìnhbày,nơisảnphẩm
cuốicùngđượcgiớithiệuvàsinhviêntiến
hànhphảntưvềnộidungdựáncũngnhư
cácyếutốvănhóatrongquátrìnhhợptác.
2.3.Cácnghiêncứuvềứngdụng
phươngpháphọctậptrựctuyếnquốctế
đểnângcaonănglựcgiaotiếpliênvăn
hoáchongườihọc
CácnghiêncứuvềCOILtronghơn
haithậpkỷquađềukhẳngđịnhhiệuquả
củamôhìnhnàyđốivớipháttriểnnăng
lựcgiaotiếpliênvănhoá(ICC).
Li(2019)phântíchbàiluậncủa15
sinh viên Trung Quốc sau khi thực hiện
COILvớisinhviênMỹvàchothấyCOIL
cải thiệnICC dựatrênmô hình năm yếu
tốcủaByram;songnghiêncứucũngghi
nhậnhạnchếnhưchênhlệchmúigiờvà
việcgiaotiếpchủyếudiễnrakhôngđồng
bộ. Trong một nghiên cứu khác, Hackett
và cộng sự (2023) sử dụng thiết kế bán
thựcnghiệmtrên108sinhviênHàLanvà
Mỹ,chỉrasựcảithiệnđángkểvềICCcủa
nhómsinhviênMỹthamgiaCOIL,trong
khisinhviênHàLankhôngcókhácbiệtrõ
dođãtiếpxúcnhiềuvớimôitrườngquốc
tếtrongchươngtrìnhhọc.Chauvàcộngsự
(2024)triểnkhaiCOILcho150sinhviên
ViệtNamvàĐàiLoan,chothấyphương
phápnàygiảmđángkểmứcđộengạigiao
tiếpliênvănhoávàcảithiệnICC.
Tuy COILmang lại lợi ích rõ rệt,
Gelashvili và Blanco (2024) lưu ý rằng
phươngphápnàyđượcápdụngchủyếu
ở các quốc gia phát triển; các dự án tại
nhữngnướcthunhậpthấpnhưViệtNam
còn hạn chế, nhỏ lẻ và thường do từng
giảngviêntựtriểnkhai.Nhiềunghiêncứu
tập trung vàonội dunghọc thuật hơn là
xempháttriểnICCnhưmụctiêuchính.
Vì vậy, nghiên cứu này được tiến
hànhđểtrảlờinhữngcâuhỏisau:
1. Phương thức học tập cộng tác
trựctuyếnquốctế(COIL)cógiúpcảithiện
nănglựcgiaotiếpliênvănhoá(ICC)của
sinhviênkhông?
2.Quanđiểmcủasinhviênnhưthế
nàovềvaitròcủaCOILđốivớiviệccải
thiệnICC?
III.Phươngphápnghiêncứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp
lấymẫuthuậntiệnthôngquakênhthông
tincủaKhoaDulịch,TrườngĐạihọcMở
HàNội.Tiêuchíchọnmẫubaogồmmột
sốđiều kiện: là sinh viên chuyên ngành
du lịch, có hứng thú với chủ đề du lịch
bềnvững,cócamkếtvềmặtthờigiankhi
thamgiadựán,vàcótrìnhđộtiếngAnh
từ trung cấp (pre-intermediate) trở lên.
Mẫu nghiên cứu cuốicùng bao gồm34
sinhviênKhoaDulịch,từnăm18đến21
tuổi,16namvà18nữ.Tấtcảngườitham
giađềuđượccungcấpthôngtinđầyđủvề
mục đíchvà quytrình nghiêncứu, đồng
thờikýcamkếtđồngthuận.Ngoàira,dự
áncòncósựthamgiacủa44thànhviên
đếntừMalaysia,PhilippinesvàẤnĐộ.
Nghiên cứu áp dụng thiết kế tiền
kiểm-hậukiểmkhôngnhómđốichứng,
sửdụngphươngpháphỗnhợpkếthợpdữ
liệuđịnhlượngvàđịnhtínhđểđảmbảo
cáinhìntoàndiệnchokếtquảnghiêncứu.
Quátrìnhnghiêncứuđượctriểnkhaiqua
haigiaiđoạn.
-Giaiđoạn1(địnhlượng):Người
thamgiatrảlờibảnghỏitiềnkiểmvới
thang đo ICC dựa trên mô hình của
Byram (1997), điều chỉnh từ thang đo
của Duisembekova (2021) với bốn
nhóm biến: Thái độ, Kiến thức, Nhận
thứcvàKỹnăng.Sauđó,sinhviêntham
giadựánCOILtrong08tuầnvớichủđề
“Dulịchbềnvữngvìmộttươnglaitốt
đẹp hơn”, diễn ra trên nền tảng Zoom

meeting.Dựángồmcáchoạtđộngkết
hợpgiữa lý thuyết và thực hànhvề du
lịchbềnvững.Trongđó,cácthànhviên
làm việc theo nhóm 4-5 người đến từ
nhiềuquốcgia.Sảnphẩmcuốicùngcủa
nhómlàđềxuấtvàthuyếttrìnhvềmột
dựándulịchbềnvững.Sauđó,sinhviên
hoànthànhbảnghỏihậukiểmtươngtự
bảnghỏitiềnkiểm.
-Giaiđoạn2(địnhtính):Phỏngvấn
nhómvới19sinhviênViệtNamnhằmthu
thập cảm nhận về trải nghiệm COIL và
sựthayđổiICCcủasinhviên.Cácbuổi
phỏngvấnđượcghihìnhquaZoomtheo
sựđồngthuậncủangườithamgia.
Về phân tích dữ liệu, độ tin cậy
thangđođượckiểmtrabằngCronbach’s
AlphavớitiêuchuẩnAlpha≥0,7vàtương
quanbiến-tổng≥0,3.Đểlựachọnphép
kiểm định phù hợp, nhóm nghiên cứu
dùng kiểm định Shapiro-Wilk nhằm xác
địnhphânphốichuẩn(p>0,05).Vớidữ
liệuphânphốichuẩn,paired-sampleT-test
đượcsửdụngđểsosánhkếtquảtựđánh
giáICCtrước-saudựáncủasinhviên;
nếu không chuẩn, nhóm nghiên cứu áp
dụng kiểm định Wilcoxon signed-rank.
Cáckiểmđịnhđượcthựchiệnbằngphần
mềmSPSS27.
Đối với dữ liệu định tính, phương
pháp phân tích theo chủ đề (thematic
analysis) của Braun và Clarke (2006)
được sử dụng, gồm sáubước: làm quen
dữliệu,mãhóa,hìnhthànhchủđề,xem
xétchủđề,đặttên-địnhnghĩachủđềvà
viếtbáocáominhhoạ.
IV.Kếtquảnghiêncứuvàthảoluận
4.1.Kếtquảkiểmtrađộtincậycủa
thangđo
KếtquảkiểmtrahệsốCronbach’s
Alpha(N=34)chothấycácnhântố“Thái
độ”, “Kiến thức” và “Kỹnăng” đều đạt
tínhtincậycầnthiếtvàlànhữngthangđo
đơnhướng.Nhưvậycácthangđonàyđạt
yêucầuvềđộtincậyvàcóthểđưavào
sử dụng.Nhân tố “Nhận thức” có hệsố
Cronbach’sAlpha bằng 0,858 > 0,7;tuy
nhiên,biếnquansátNT2(Tôicókiếnthức
vănhóađặcthùvềcácquốcgiakhác)có
tươngquanbiến-tổng(CorrectedItem-
TotalCorrelation)bằng0,293<0,3,nên
sẽđượcloạibỏkhỏithangđo.Phântích
Cronbach’sAlphalầnhaichorakếtquảhệ
sốCronbach’sAlphabằng0,885>0,7và
tươngquanbiếntổngnhỏnhấtbằng0,534
>0,3.Nhưvậythangđo“Nhậnthức”(05
biếnquansát)đạtyêucầuvềđộtincậyvà
cóthểđưavàosửdụng.
4.2.Câu hỏinghiên cứusố1: Tác
độngcủa Phương thứchọctập cộngtác
trựctuyếnquốctế(COIL)đốivớinănglực
giaotiếpliênvănhoá(ICC)củasinhviên
Kết quả kiểm định Shapiro-Wilk
cho thấy: biến “Hiệu số ICC” có giá trị
Sig.=0,040(<0,05)nênkhôngcóphân
phốichuẩn.Biến“Tháiđộ”cógiátrịSig.
<0,001nêncũngkhôngphânphốichuẩn;
Biến“Nhậnthức”cóSig.=0,099(>0,05)
nhưngchưađủmạnhđểkếtluậndữliệu
cóphânphốichuẩn.Chínhvìthế,đểđảm
bảo độ an toàn trong phân tích dữ liệu,
NCC quyết định sử dụng kiểm định phi
thamsố(Wilcoxonsigned-rank)vớibiến
này;cácbiến“Kiếnthức”và“Kỹnăng”
lầnlượtcóSig.=0,155,và0,344đềulớn
hơn0,05nêntuântheophânphốichuẩn,
vìvậykiểmđịnhT-testsẽđượcdùngvới
haibiếnnày(Bảng1).

Bảng1.KếtquảkiểmđịnhT-testvàWilcoxonsigned-rank
KiểmđịnhWilcoxonsigned-rank
Biến T(Z) Sig.
T(33)=-3,490 <0,001
Tháiđộ T=-2,397 0,017
Nhậnthức T=-2,897 0,004
KiểmđịnhPaired-sampleT-test
Biến t(df) Sig.
Kiếnthức t(33)=5,198 <0,001
Kỹnăng t(33)=2,781 0,009
KếtquảkiểmđịnhWilcoxonsigned-
rankchothấysựkhácbiệtcóýnghĩathống
kêgiữađiểmtiềnkiểmvàhậukiểmởcả
babiến“ICC”,“Tháiđộ”và“Nhậnthức”,
vớiplầnlượt<0,001và0,017và0,004.
ĐiềunàychothấynănglựcICCtổngthể
cũngnhưtháiđộvànhậnthứcvềgiaotiếp
liênvănhoácủasinhviênđượccảithiện
tíchcựcsaudựán.
KếtquảkiểmđịnhT-testcũngcho
thấycósựkhácbiệttrướcvàsaucanthiệp
đốivớihaibiến“Kiếnthức”và“Kỹnăng”
vớiplầnlượt<0,001và0,009.Điềunày
chothấykiếnthứcvàkỹnăngvềgiaotiếp
liênvănhoácủasinhviênđượccảithiện
rõrệtsaucanthiệp.
Nhưvậy,việcápdụngphươngthức
COILđãgiúpcảithiệnđángkểICCcủa
sinhviên.
4.3.Câuhỏinghiêncứusố2:Quan
điểmcủasinhviênvềvaitròcủaphương
thứcCOILđốivớiviệccảithiệnICC
Phântíchđịnhtínhđốivới19sinh
viên tham gia cho phép nhận diện bốn
mảngnộidungnổibậtphảnánhquátrình
hìnhthànhvàpháttriểnICCcủasinhviên.
-TựnhậnthứcvềsựcảithiệnICC:
Tất cả sinh viên đều khẳng định trải
nghiệmCOILgiúphọpháttriểnkhảnăng
lắng nghe,tôn trọng sựkhácbiệt vàrèn
luyệntưduyphảnbiện.
Những phát hiện này phản ánh sự
pháttriểncủatháiđộcởimởvànănglực
giaotiếphiệuquảtrongbốicảnhliênvăn
hoá, hai thành tố quan trọng của ICC.
Điều này cho thấy động cơ học tập của
sinhviênkhôngchỉgóigọntrongkỹnăng
ngônngữmàcònmởrộngsangnănglực
hợptác,thíchnghivàtựđịnhhướng.
-Khókhănvàtháchthức:Cácsinh
viêncũngnêuranhiềukhókhăntrongquá
trìnhtươngtácnhưhạnchếvềngônngữ,
sựkhácbiệttrongphongcáchhọctập,và
chênh lệch múi giờ giữa các nước. Tuy
nhiên,đasốsinhviênchobiếtnhữngkhó
khănnàyđềudầnđượcvượtquanhờviệc
quansát,điềuchỉnhphongcáchgiaotiếp
vàtăngcườngtựtinhơntheothờigian.
-Ấntượngvềsinhviênvàquốcgia
khác:SinhviênViệtNambàytỏấntượng
tíchcựcvềsựchuyênnghiệp,tựtinvàtinh
thầnhợptáccủacácbạnquốctế.Những
kết quả này góp phần củng cố hiểu biết
liênvănhoácủasinhviên,đồngthờigiúp
họđiềuchỉnhhànhvigiaotiếpđểphùhợp
hơnvớichuẩnmựcquốctế.
- Thay đổi nhận thức về văn hoá
ViệtNam:Sinhviêntrởnêntựtinhơnkhi
chiasẻvănhoáViệtNamvànhậnratầm
quantrọngcủaviệchiểusâuvănhoábản
thân.Điềunàychothấysựpháttriểnsong
songcủaýthứcbảnsắcvănhóa(cultural
identityawareness) vànăng lựcdiễnđạt
bảnsắcmộtcáchtựtin,haiyếutốquan
trọngkhigiaotiếpvàlàmviệctrongmôi
trườngliênvănhoá.

