
ECONOMICS - SOCIETY Số 13.2023 ● Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 465
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA KHI ĐẾN KHU DANH THẮNG TRÀNG AN
RESEARCHING OF THE FACTORS AFFECTING THE SATISFACTION OF DOMESTIC TRAVELERS IN TRANG AN COMPLEX Vũ Thị Hồng Thu1, Phạm Thị Vân Anh2,* 1. GIỚI THIỆU Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp có một vị trí quan trọng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mang lại nguồn thu nhập trong nền kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới, trở thành một trong ba ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước đã và đang được chú trọng đầu tư phát triển. Cùng với sự phát triển của ngành du lịch nói chung, những năm gần đây ngành du lịch Ninh Bình đã có những bước phát triển mạnh mẽ, lượng du khách đến Ninh Bình và doanh thu từ du lịch tăng. Du lịch Ninh Bình đã trở thành điểm sáng trên bản đồ du lịch Việt Nam, nằm trong nhóm 15 điểm đến hàng đầu, 10 tỉnh có lượng khách đến cao nhất cả nước. Theo thống kế của Sở Du lịch Ninh Bình năm 2019, Quần thể danh thắng Tràng An đón 6.327.488 lượt khách. Trong đó, 5.567.628 khách trong nước, 759.859 khách quốc tế, doanh thu từ du lịch đạt 867,5 tỷ đồng. Cho thấy được tiềm năng thị trường khách du lịch nội địa có đóng góp quan trọng trong phát triển du lịch Ninh Bình nói riêng và Việt Nam nói chung. Đặc biệt là sau đại dịch Covid 19 thì số lượng khách du lịch đến các điểm du lịch, khu du lịch chủ yếu là du khách nội địa, họ là thị trường chủ lực, nhu cầu đi du lịch cũng ngày càng tăng. Do vậy, nhận thấy được tầm quan trọng của khách du lịch nội địa và mong muốn khai thác lượng khách du lịch nội địa một cách tốt nhất thì cần phải biết được các yếu tố nào ảnh hưởng đế sự hài lòng của khách du lịch nội địa để đáp ứng được nhu cầu, mong muốn của họ khi đến khu du lịch danh thắng Tràng An. Trên cơ sở đó, nhóm tác giả tiến hành nghiên TÓM TẮT Hiện nay, thị trường khách du lịch nội địa có đóng góp quan trọng trong phát triển du lị
ch Ninh
Bình nói riêng và Việt Nam nói chung. Đặc biệt là sau đại dịch Covid 19 thì số lượng khách du lịch đế
n
các điểm du lịch, khu du lịch chủ yếu là du khách nội địa, họ là thị trường chủ lực và nhu cầu đi du lị
ch
cũng ngày càng tăng. Do vậy, nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch nộ
i
địa là vấn đề cấp thiết nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của các yếu tố đến sự
hài
lòng của khách du lịch nội địa đến khu danh thắng Tràng An. Dựa trên dữ liệu khảo sát quy mô mẫ
u 193
khách du lịch đã đến Khu danh thắng Tràng An và áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượ
ng cho
thấy có 4 yếu tố: (1) Tài nguyên du lịch, (2) Dịch vụ phục vụ khách du lịch, (3) Môi trường văn hóa -
xã
hội, (4) Tài nguyên tự nhiên, ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch nội địa khi đế
n khu danh
thắng Tràng An. Trong đó yếu tố Tài nguyên du lịch có ảnh hưởng theo chiều tích cực và có mức độ ả
nh
hưởng mạnh nhất và yếu tố Dịch vụ phục vụ khách du lịch là ảnh hưởng ít nhất. Trên cơ sở
đó, chúng
tôi đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách du lịch nội địa khi đế
n khu danh
thắng Tràng An. Từ khóa: Khách du lịch nội địa, sự hài lòng, tài nguyên du lịch, dịch vụ phục vụ khách du lịch, m
ôi
trường văn hóa - xã hội, môi trường tự nhiên. ABSTRACT
Nowaday, the domestic tourism market contributes a large sum in the development of Ninh
Binh's tourism in specifically and Vietnam'sgenerally. Especially after the COVID-
19 pandemic, the
amount of tourists traveling to destinations was mostly domestic tour
ists, who is the crucial force
and highly demand of travelling is being increased. Therefore, researching the affection to the
domestic tourists' satisfaction is the most essential issue, in order to provide practical evidences of
the influence of the fact
ors affecting on the satisfaction of domestic tourists traveling to the Trang
An Complex. According to the result of the survey on 193 tourists having been to the Trang An
Complex and applying the quantitative research methods, researcher found 4 factors w
hich are:
(1) Tourism Resources; (2) Tourist's Services; (3) Cultural -
Social Environment; (4) Nature
Resources, affecting on the satisfaction of domestic tourists traveling to the Trang An Complex. In
which, Tourism Resources has the most influential and
positive affect whilst Tourist's Services
having the least influence. Based on that result, we would like to suggest some solutions in the
purposed of improving the satisfaction of domestic tourists traveling to the Trang An Complex. Keywords: domestic tourists, satisfaction, tourism resources, tourist's services, cultural -
social
environment, nature resources. 1Lớp Quản trị DVDL và Lữ hành 01 - K14, Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội *Email: vananhphamdl@gmail.com

XÃ HỘI Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ● Số 13.2023
466
KINH T
Ế
cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch nội địa đến khu danh thắng Tràng An. 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN Trên cơ sở lý luận nghiên cứu của tác giả Mai Anh Tài về những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách đối với dịch vụ du lịch tại Cửa Lò, Nghệ An đã đưa ra 6 yếu tố có tác động đến sự hài lòng của du khách’ nghiên cứu sự hài lòng của du khách nội địa đến với khu du lịch sinh thái Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình của tác giả Nguyễn Thị Hà Thanh (2013); nghiên cứu của Nguyễn Văn Huy (2022) về đánh giá sự hài lòng của du khách nội địa đối với điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế; nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng cuả khách nội địa đối với du lịch sinh thái quận Cái Răng, Cần Thơ của Đinh Vũ Long và Tô Trọng Khải (2021). Nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu với 4 nhân tố chính: (1) Tài nguyên du lịch, (2) Dịch vụ phục vụ khách du lịch, (3) Môi trường văn hóa xã hội, (4) Tài nguyên tự nhiên. Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất Các giả thuyết nghiên cứu như sau: Giả thuyết (H1): Tài nguyên du lịch càng cao thì mức độ hài lòng của du khách nội địa càng cao Giả thuyết (H2): Dịch vụ du lịch phục vụ khách du lịch càng cao thì mức độ hài lòng của du khách càng cao Giả thuyết (H3): Môi trường văn hóa - xã họi càng cao thì mức độ hài lòng của du khách càng cao Giả thuyết (H4): Môi trường tự nhiên càng cao thì mức độ hài lòng của du khách nội địa càng cao 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nghiên cứu sử dụng cả hai nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp và sử dụng hai phương pháp: nghiên cứu định tính và pháp nghiên cứu định lượng. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Nhóm tác giả thu thập dữ liệu từ sách, báo, internet và các vấn đề liên quan đến du lịch Tràng An. Bên cạnh đó, nhóm tác giả thu thập thông tin từ Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch Ninh Bình. Các đề tài khóa luận tốt nghiệp, nghiên cứu khoa học các cấp, các bài báo khoa học có liên quan đến nghiên cứu. Từ mô hình nghiên cứu nhóm tác giả đã đề xuất, phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong phỏng vấn sâu để điều chỉnh, đề xuất hoặc bổ sung các biến quan sát hay các nhân tố thực sự tác động đến sự hài lòng của khách du lịch đến Tràng An. Thông qua những dữ liệu thu thập được, nhóm tác giả tiến hành phân tích đánh giá và tổng hợp lại thông tin dữ liệu. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp: Nhóm tác giả thực hiện điều tra, thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng câu hỏi và phỏng vấn sâu của các khách du lịch nội địa tại đây nhằm thu thập nguồn dữ liệu sơ cấp phục vụ cho công tác kiểm định mô hình. Kiểm tra và đánh giá lại các phiếu trả lời, loại bỏ phiếu không hợp lệ và tiến hành nhập lữ liệu phân tích các nhân tố để đưa ra yếu tố nào ảnh hưởng nhất đến sự hài lòng của khách du lịch nội địa đến Tràng An. Nhóm tác giả xây dựng nội dung bảng câu hỏi dựa trên tham khảo một số câu hỏi đo lường liên quan của Lưu Thanh Đức Hải (2013), Đinh Vũ Long và Tô Trọng Khải (2021); Phạm Ngọc Khanh và ThS Trần Minh Quân. Từ đó, nghiên cứu điều chỉnh, lựa chọn các câu hỏi phù hợp với mục tiêu nghiên cứu. Tiến hành thống kê mô tả theo 4 nhóm yếu tố chính: Yếu tố tài nguyên du lịch (cảnh quan thiên nhiên, vệ sinh môi trường, giá trị văn hóa,…), Yếu tố dịch vụ du lịch phục vụ khách du lịch (cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, vui chơi và giải trí, dịch vụ bổ sung, dịch vụ con người, giá cả dịch vụ), Yếu tố môi trường văn hóa xã hội (điều kiện an ninh, trật tự, an toàn,…), Yếu tố môi trường tự nhiên (không khí, không gian,sinh vật,..). Kết quả từ phiếu khảo sát cho thấy, tổng số người khảo sát thực hiện trả lời bảng câu hỏi là 193 người, bao gồm theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện đều hợp lệ và sử dụng phần mềm SPSS mã hóa nhập và phân tích dữ liệu. 4. KẾT LUẬN VÀ THẢO LUẬN Đánh giá thang đo nghiên cứu Kết quả phân tích Cronbach Alpha (bảng 1) cho thấy, các thang đo đều có hệ số Alpha tổng lớn hơn 0,6 nên đảm bảo yêu cầu về độ tin cậy và giá trị (Hair và cộng sự, 1998). Kết quả kiểm định dữ liệu với KMO đều lớn hơn 0,5, Sig. = 0,000 (< 0,05), đã thỏa mãn những điều kiện để phân tích nhân tố khám phá. Hệ số tải nhân tố của các biến quan sát đều > 0,5, tổng phương sai trích là 66,264% (> 50%) và hệ số Eigenvalue = 1,988 (> 1). Các kiểm định này đã được đảm bảo để phân tích nhân tố khám phá. Bảng 1. Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho các biến độc lập STT Ký hiệu biến quan sát Trung bình của thang đo nếu loại biến Phương sai của thang đo nếu loại biến Tương quan biến tổng Cronbach’s Alpha loại biến Tài nguyên du lịch (TNDL) Cronbach’s alpha= 0,837 1 TNDL1 19,02 12,515 0,581 0,817 2 TNDL2 18,85 12,510 0,539 0,825 3 TNDL3 18,93 11,855 0,608 0,812 4 TNDL4 19,11 11,768 0,694 0,794

ECONOMICS - SOCIETY Số 13.2023 ● Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 467
5 TNDL5 18,90 11,979 0,650 0,803 6 TNDL6 18,92 12,212 0,605 0,812 Dịch vụ du lịch Cronbach’s alpha = 0,799 1 DVDL1 15,10 7,808 0,541 0,773 2 DVDL2 15,19 7,531 0,590 0,758 3 DVDL3 15,27 7,500 0,558 0,768 4 DVDL4 15,10 7,448 0,609 0,752 5 DVDL5 15,03 7,275 0,606 0,753 Yếu tố môi trường văn hóa - xã hội Cronbach’s Alpha = 0,832 1 MTVH1 14,99 8,000 0,650 0,793 2 MTVH2 14,93 8,282 0,583 0,812 3 MTVH3 15,00 7,875 0,716 0,774 4 MTVH4 14,92 8,733 0,531 0,825 5 MTVH5 14,94 7,767 0,676 0,785 Yếu tố Môi trường tự nhiên cronbach’s Alpha = 0,789 1 MTTN1 11,45 5,290 0,613 0,731 2 MTTN2 11,36 4,899 0,598 0,737 3 MTTN3 11,37 5,256 0,565 0,752 4 MTTN4 11,42 4,839 0,617 0,727 Sự hài lòng của du khách Cronbach’s Alpha = 0,819 1 HL1 11,53 5,448 0,653 0,767 2 HL2 11,57 5,486 0,637 0,774 3 HL3 11,60 5,357 0,634 0,777 4 HL4 11,65 5,749 0,642 0,773 Bảng 2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá và ma trận xoay cho các biến độc lập Ma trận xoay Thành phần 1 2 3 4 DVDL5 0,766 DVDL6 0,752 DVDL1 0,724 DVDL2 0,701 DVDL3 0,662 TNDL2 0,731 TNDL1 0,722 TNDL6 0,712 TNDL3 0,706 TNDL5 0,692 MTVH3 0,804 MTVH4 0,754 MTVH2 0,738 MTVH1 0,713 MTTN3 0,759 MTTN1 0,744 MTTN4 0,738 MTTN2 0,734 KMO 0,850Sig 0,000Eigenvalue 1,491Cumulative % 58,764%Phân tích thang đo (hồi quy) Kết quả phân tích hồi quy (bảng 3) cho thấy mối quan hệ giữa các biến trong mô hình có mối tương quan chặt chẽ. Báo cáo kết quả hồi quy của mô hình cho thấy giá trị R2 = 0,591, điều này nói lên độ thích hợp của mô hình là 59,1%. Giá trị R2 hiệu chỉnh phản ánh chính xác hơn sự phù hợp của mô hình so với với tổng thể, ta có giá trị R2 hiệu chỉnh bằng 0,582 (hay 58,2%) với kiểm định F, Sig = 0.000 (< 0,05) có nghĩa tồn tại mô hình hồi quy tuyến tính giữa sự hài lòng của khách du lịch nội địa khi đến khu danh thắng Tràng An với 4 nhân tố. Bảng 3. Phân tích thang đo (hồi quy) Mô hình Hệ số chưa chuẩn hóa Hệ số
chu
ẩ
n hóa
t Sig. Thống kê đa cộng tuyến B Độ lệch chuẩn Beta Độ chấp nhận Hệ số phóng đại phương sai 1
(Constant)
-0,549
0,278 -1,978
0,049
TNDL 0,402
0,059 0,363 6,839 0,000
0,773 1,294 DVDL 0,175
0,058 0,154 2,991 0,003
0,821 1,218 MTVH 0,363
0,057 0,333 6,420 0,000
0,809 1,235 MTTN 0,226
0,057 0,216 3,995 0,000
0,747 1,338 R 0,769
R2 0,591
R2hiệu chỉnh
0,582
Durbin-Watson 2,147
F Sig. = 0,000
Sau khi thực hiện các phép kiểm định hồi quy so với tổng thể ta thấy mô hình không vi phạm các giả thuyết kiểm định và có ý nghĩa thống kê. Từ kết quả xem xét mức ý nghĩa các biến độc lập trong mô hình hồi quy ta thấy tất cả các biến đều ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch nội địa khi đến khu danh thắng Tràng An, vì các biến này có mức ý nghĩa Sig. < 0,05 nên được chấp nhận trong phương trình hồi quy và đều có tác động dương (hệ số Beta dương). Từ đó xác định tầm quan trọng của các biến như trong bảng 4. Bảng 4. Xác định tầm quan trọng của các biến độc lập theo tỉ lệ % STT Biến
Beta chu
ẩ
n
hóa % Thứ tự ảnh hưởng 1 Tài nguyên du lịch (TNDL) 0,363 34,05% 1 2 Dịch vụ du lịch (DVDL) 0,154 14,45% 4 3 Môi trường Văn Hóa – Xã Hội (MTVH)
0,333 31,24% 2 4 Môi trường tự nhiên (MTTN) 0,216 20,26% 3 Tổng 1,066 100%

XÃ HỘI Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ● Số 13.2023
468
KINH T
Ế
Qua bảng ta thấy, nhân tố Tài nguyên du lịch (TNDL) đóng góp 34,05%, nhân tố Dịch vụ du lịch (DVDL) đóng góp 14,45%, nhân tố Môi trường văn hóa - xã hội (MTVH) đóng góp 31,24%, nhân tố Môi trường tự nhiên (MTTN) đóng góp 20,26%. Như vậy, thứ tự ảnh hưởng đến quyết định sự hài lòng của khách du lịch nội địa là: thứ nhất Tài nguyên du lịch (TNDL), thứ hai Môi trường văn hóa - xã hội (MTVH), thứ ba Môi trường tự nhiên (MTTN) và cuối cùng là Dịch vụ du lịch (DVDL). 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Theo kết quả nghiên cứu phân tích khám phá ra nhân tố ảnh hưởng mạnh đến sự hài lòng của khách du lịch nội địa khi đến khu danh thắng Tràng An đó là “Tài nguyên du lịch”. Yếu tố này đều có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách du lịch nội địa khi đến đây. Và yếu tố “Dịch vụ phục vụ khách du lịch” ít ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch nội địa nhất. Chính vì vậy, để nâng cao đến sự hài lòng của khách du lịch nội địa khi đến khu danh thắng Tràng An, tác giả có đề ra một số giải pháp: (1) Đối với dịch vụ phục vụ khách du lịch: Ban Quản lý Tràng An cần hoàn thiện hệ thống cấp nước, nhà vệ sinh để tránh ô nhiễm môi trường, nâng cấp hệ thống giao thông kết nối với các điểm du lịch trong khu vực. Xây dựng thêm nhà vệ sinh ở các đền thăm quan, bến thuyền để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và nhà vệ sinh phải đảm bảo sự sạch sẽ, an toàn cho du khách đi lại. Xây dựng thêm trạm y tế ở bến thuyền để tạo thuận lợi hơn cho du khách khi gặp vấn đề gì không may xảy ra. Các đơn vị cung ứng dịch vụ du lịch rà soát và định hình lại hệ thống nhà nghỉ homsestay về chất lượng phòng, đảm bảo vệ sinh sạch sẽ và tiện nghi mà vẫn phù hợp với cảnh quan tại Tràng An và gần gũi với thiên nhiên để tăng sự thích thú của khách du lịch khi nghỉ dưỡng tại đây. Đầu tư nâng cấp các hệ thống nhà hàng khách sạn, các cơ sở vui chơi giải trí để thu hút lượng khách du lịch ở Tràng An nhiều hơn và đảm bảo sạch sẽ, thoáng mát, tiện nghi. Đa dạng thêm các món ăn trong các hệ thống nhà hàng cần đa dạng, phong phú, từ các món ăn bình dân đến các món ăn đặc sản địa phương để đáp ứng nhu cầu thưởng thức ẩm thực đa dạng của du khách. Ví dụ kết hợp với một số món ăn đặc trưng mà chỉ có nhà hàng đó mới có. Tăng cường bán và sử dụng các mặt hàng thủ công truyền thống của địa phương để tạo cho khách sự thân thiện, thoải mái, ấn tượng với văn hóa địa phương, tạo ra sự độc đáo với các vùng khác. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực hoạt động du lịch, chú trọng nâng cao năng lực cho các cơ sở đào tạo du lịch về cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ cán bộ bằng cách tổ chức các buổi tập huấn cho nhân viên phục vụ tại khách sạn để làm chuyên nghiệp hơn. Lớp tập huấn này dự kiến tập huấn trong 3 - 6 tháng về các nghiệp vụ cho từng bộ phận, về thái độ và phong cách làm việc và đặc biệt là biết sử dụng thông thạo ngoại ngữ phục vụ thêm khách du lịch nước ngoài. (2) Đối với môi trường văn hóa - xã hội: Cơ quan chức năng cần quản lý chặt vấn đề vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm không chỉ tại các khu du lịch mà còn trong chính địa phương để đảm bảo an toàn sức khỏe của du khách; Kiểm tra, kiểm soát tình hình an ninh trật tự tại các cơ sở kinh doanh du lịch, các khu, điểm tập trung đông khách du lịch, có nguy cơ xảy ra mất an toàn đối với khách du lịch, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các đối tượng có hành vi xâm hại đến tính mạng, tài sản của khách du lịch. (3) Đối với môi trường tự nhiên: Bảo tồn đa dạng sinh học, cần có quy định phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý, kiểm tra giám sát các hoạt động khai thác tiềm năng phát triển du lịch bảo đảm không làm ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên thiên nhiên trong khu vực bảo tồn. Cần đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, chất thải đạt tiêu chuẩn, đầu tư mảng cây xanh và có giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn tại các cơ sở kinh doanh du lịch, các khu, điểm du lịch gây ảnh hưởng đến du khách và cộng đồng; quy hoạch, sắp xếp, bố trí phù hợp các khu vực kinh doanh dịch vụ phục vụ du khách như: bán hàng ăn vặt, gian bán hàng đồ lưu niệm… (4) Đối với hoạt động xúc tiến: Nâng cấp Website của Khu du Lịch Tràng An để đăng tải mọi thông tin về khu du lịch, Giới thiệu những tiềm năng để phát triển du lịch và cập nhật thông tin trong tuần và hàng ngày về du lịch. Tăng cường và đổi mới công tác quản lý nhà nước về du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ, nghiên cứu bổ sung sản phẩm du lịch mới và chuẩn bị tốt các điều kiện phục vụ du khách. Đẩy mạnh quảng bá du lịch Ninh Bình trên nền tảng số; tiếp tục cung cấp thông tin, ấn phẩm giới thiệu du lịch Ninh Bình tại các phòng thông tin du lịch và các trạm hỗ trợ khách du lịch; nâng cao chất lượng công tác hỗ trợ khách du lịch; tham gia các hội chợ du lịch…
TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Luật Du lịch năm 2005. [2]. Phùng Thị Đặng, 2015. Khảo sát mức độ hài lòng của du khách nội địa tại một số điểm du lịch sinh thái ở đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số 36, trang 105-113. [3]. Nguyễn Hồng Giang, 2010. Nghiên cứu sự hài lòng của du khách khi đến du lịch ở Kiên Giang. Luận văn Thạc sĩ - Trường Đại học Cần Thơ. [4]. Lưu Thanh Đức Hải, 2020. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách đến du lịch ở Kiên Giang. Tạp chí khoa học, 19b,85 -96 [5]. Đinh Vũ Long, Tô Trọng Khải, 2021. Đánh giá mức độ hài lòng cuả khách nội địa đối với du lịch sinh thái quận Cái Răng, Cần Thơ.

ECONOMICS - SOCIETY Số 13.2023 ● Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 469
[6]. Đinh Công Thành, Phạm Lê Hồng Nhung, Trương Quốc Dũng. Đánh giá mức độ hài lòng của khách nội địa đối với du lịch tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số 20a, trang 199 -209. [7]. Hồ Lê Thu Trang, Phạm Thị Kim Loan, 2012. Các yếu tố quyết định sự hài lòng và sự sẵn lòng quay lại của khách nội địa đối với du lịch tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số 23b, trang 162-173. [8]. Mai Anh Tài, 2014. Nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách đối với dịch vụ du lịch tại Cửa Lò, Nghệ An. [9] . Nguyễn Văn Vương, 2012. Nghiên cứu sự hài lòng của du khách nội địa khi đến du lịch tại Phú Quốc. Đề tài Khoa học. [10]. Lesley Pender, Richard Sharpley, 2005. The Management of Tourism. SAGE Publications Ltd., London. [11]. Mik Wisniewski, 2001. Using SERVQUAL to assess customer satisfaction with public sector services. Managing Service Quality: An International Journal, 11(6), 380-388. [12]. Parasuraman A., Zeithaml V.A., Berry L. L., 1985. A Conceptual Model of 6 Service Quality and Its Implications for Future Research. Journal of Marketing, 49, 41-50. [13]. Abu Ali J., Howaidee M., 2012. The impact of service quality on tourist satisfaction in Jerash. Interdisciplinary Journal of Contemporary Research in Business, 3(12), 164-187. [14]. Gronroos C., 1990. Service management: A management focus for service competition. International Journal of Service Industry Management, 1(1), 6-14.

